20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 4. Hình thang cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 4. Hình thang cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 659 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta làm một cái đèn gỗ như hình vẽ:

Người ta làm một cái đèn gỗ như hình vẽ:  Bốn mặt bên của đèn là bốn hình giống nhau. Bốn mặt bên đó gợi lên hình gì? (ảnh 1)

Bốn mặt bên của đèn là bốn hình giống nhau. Bốn mặt bên đó gợi lên hình gì?

Hình vuông.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bốn mặt bên của đèn gợi cho ta hình thang cân.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân có

1 cạnh bên.

2 cạnh bên.

3 cạnh bên.

4 cạnh bên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thang cân có 2 cạnh bên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên các đỉnh của hình thang cân \(EFGH\) dưới đây là

\(E,\,\,F,\,\,G,\,\,H.\)

\(E,\,\,F,\,\,O,\,\,G.\)

\(E,\,\,F,\,\,G,\,\,H.\)

\(E,\,\,F,\,\,O,\,\,G,\,\,H.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên các đỉnh của hình thang cân \(EFGH\)\(E,\,\,F,\,\,G,\,\,H.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) có đáy lớn là \(AB.\) Chọn khẳng định đúng.

\(AB\) song song với \(CD.\)

\(AD\) song song với \(BC.\)

\(AC > BD.\)

\(AC < BD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(ABCD\) là hình thang cân có đáy lớn là \(AB\) nên đáy nhỏ của hình thang đó là \(CD.\)

Do đó, \(AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AC = BD.\) Do đó, chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\)\(AB\) song song với \(CD.\) Biết \(AC = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh \(BD\)

\(8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình thang cân ABCD có AB song song với CD. (ảnh 1)

Hình thang cân có độ dài hai đường chéo bằng nhau nên \(AC = BD = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân là hình thang

có hai góc kề một đáy bằng nhau.

có hai đường chéo vuông góc với nhau.

có hai góc bằng nhau.

có hai đáy bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(EFGH,\) góc \(H\) của hình thang đó bằng

Góc \(E.\)

Góc \(F.\)

Góc \(G\).

Góc \(O.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thang cân EFGH, góc H của hình thang đó bằng (ảnh 1)

Do hình thang cân có hai góc kề một đáy bằng nhau nên góc \(H = \)góc \(G\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(IJKL,\) hai cạnh đáy \(IJ\) song song với \(LK,\) biết \(IL = 3,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) độ dài hai đáy \(IJ\)\(KL\) lần lượt là \(4{\rm{ cm}}\)\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Chu vi hình thang cân \(IJKL\)

\(18{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(14,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(18,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình thang cân IJKL, hai cạnh đáy IJ song song với LK, (ảnh 1)

\(IJKL\) là hình thang cân nên có \(IL = JK = 3,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Chu vi của hình thang cân \(IJKL\) là: \(3,5 + 4 + 3,5 + 7 = 18\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình thang cân sau bằng:

Diện tích hình thang cân sau bằng: (ảnh 1)

49 cm.

\(49{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\(98{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

\(98{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình thang cân trên là: \(\frac{{\left( {5 + 9} \right) \cdot 7}}{2} = 49{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang cân có diện tích bằng \(7{\rm{ }}{{\rm{m}}^2},\) chiều cao bằng \(2{\rm{ m}}\). Khi đó, tổng độ dài đáy lớn, đáy bé là

\(14.\)

\(49.\)

\(7,5.\)

\(7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng độ dài đáy lớn đáy bé là: \(\left( {7 \cdot 2} \right):2 = 7{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho hình thang cân \(ABCD\)\(DC\) là đáy nhỏ, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\)\(OC = OD.\)

        a)\(BD\)\(AB\) là hai đường chéo hình thang cân \(ABCD.\)

        b)\(BD\) đi qua điểm \(O.\)

        c)\(AC > BD.\)

        d)Tam giác \(AOB\) có hai cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD có DC là đáy nhỏ, hai đường chéo cắt nhau tại (ảnh 1)

a)Sai.

\(ABCD\) là hình thang có \(DC\)là đáy nhỏ nên đáy \(AB\) là đáy lớn của hình thang cân \(ABCD.\)

Hai đường chéo của hình thang cân \(ABCD\)\(BD\)\(AC.\) Do đó, a) sai.

b) Đúng.

hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(BD\) đi qua điểm \(O.\)

c) Sai.

\(ABCD\) là hình thang cân có \(DC\)là đáy nên \(AC = BD.\)

d) Đúng.

\(AC = BD\)\(OC = OD\) nên \(AC - OC = BD - OD.\) Suy ra \(OA = OB.\)

Vậy tam giác \(AOB\) có hai cạnh bằng nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang cân có đáy bé \(26{\rm{ m}}{\rm{,}}\) đáy lớn hơn đáy bé \(8{\rm{ m}}{\rm{,}}\) đáy bé hơn chiều cao \(6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Trung bình cứ \(100{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) thu hoạch được \(70,5{\rm{ kg}}\) thóc. Khi đó:

        a) Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là \(34{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        b) Chiều cao của thửa ruộng là \(20{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        c) Diện tích của thửa ruộng hình thang là \(600{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        d) Thửa ruộng thu hoạch được hơn \(420\,\,{\rm{kg}}\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Độ dài đáy lớn của thửa ruộng là: \(26 + 8 = 34{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Sai.

Chiều cao của thửa ruộng là: \(26 - 6 = 20{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)

c) Sai.

Diện tích của thửa ruộng là: \(\frac{{\left( {34 + 26} \right) \cdot 20}}{2} = 600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Đúng.

Khối lượng thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: \(\left( {600:100} \right) \cdot 70,5 = 423{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD,\) biết mỗi ô vuông có độ dài cạnh là \(2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình thang cân ABCD, biết mỗi ô vuông có độ dài cạnh là (ảnh 1)

Khi đó:

        a) Độ dài đáy \(AB\) bằng \(2\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        b) Độ dài đáy \(CD\) bằng \(8\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c) Chiều cao \(AH\) lớn hơn độ dài đáy \(AB\)\(2\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d) Diện tích hình thang \(ABCD\) bằng \(36\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Vì mỗi ô vuông có độ dài là \(2\;{\rm{cm}}\) nên độ dài đáy \(AB\) bằng \(2 \cdot 2 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Đúng.

\(CD\) có độ dài bằng 4 ô vuông nên độ dài đáy \(CD\) là: \(2 \cdot 4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Đúng.

Độ dài chiều cao \(AH\) là: \(3 \cdot 2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó, chiều cao \(AH\) lớn hơn độ dài đáy \(AB\)\(6 - 4 = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

d) Đúng.

Diện tích hình thang \(ABCD\)\(\frac{{\left( {4 + 8} \right) \cdot 6}}{2} = 36{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) có độ dài đáy \(AB\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) độ dài đáy \(CD\) gấp đôi độ dài đáy \(AB\) và chiều cao \(AH\) bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đáy \(CD.\)

        a) Độ dài đáy \(CD\) bằng \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)         

        b)\(AH < 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c)Trung bình cộng độ dài hai đáy của hình bình thang bằng \(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)Diện tích hình thang cân \(ABCD\) lớn hơn \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Độ dài đáy \(CD\) là: \(18 - 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy độ dài đáy \(CD\) bằng \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Chiều cao \(AH\) của hình thang đó là: \(12:3 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AH < 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Trung bình cộng độ dài hai đáy của hình bình thang là: \(\left( {12 + 6} \right):2 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy trung bình cộng độ dài hai đáy của hình bình thang bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Diện tích hình thang \(ABCD\) là: \(9 \cdot 4 = 36\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích hình thang \(ABCD\) nhỏ hơn \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho một mảnh đất hình thang như hình dưới đây. Biết rằng cứ mỗi mét vuông thì trồng được 2 cây hoa và chi phí trồng cây là \(20\,000\) đồng/cây.

Cho một mảnh đất hình thang như hình dưới đây. Biết rằng cứ mỗi mét vuông thì trồng được 2 cây hoa và chi phí trồng cây là (ảnh 1)

        a) Diện tích của mảnh đất hình thang đó là \(78{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

        b) Nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{78 m}}\) dây thép.

        c) Trồng được tất cả 156 cây hoa trên mảnh vườn.

        d) Chi phí trồng cây cho cả khu vườn lớn hơn 3 triệu đồng.

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích mảnh đất hình thang đó là: \(\frac{{\left( {9 + 17} \right) \cdot 6}}{2} = 78{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai

Chu vi của mảnh đất hình thang đó là: \(6 + 9 + 17 + 10 = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{42 m}}\) dây thép.

c) Đúng

Tất cả số cây hoa trồng được trong mảnh vườn đó là: \(\left( {78:1} \right) \cdot 2 = 156\) (cây).

d) Đúng

Chi phí trồng cây cho cả khu vườn là: \(20\,000 \cdot 156 = 3\,\,120\,000\) (đồng)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình thang cân \(PQRS\) có độ dài đáy \(PQ = 20\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) đáy \(RS\) ngắn hơn đáy \(PQ\)\(12{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh bên \(PS\) bằng một nửa độ dài đáy \(PQ.\)

Cho hình thang cân PQRS có độ dài đáy (ảnh 1)

Hỏi chu vi của hình thang cân \(PQRS\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 48

Độ dài đáy \(RS\) là: \(20 - 12 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Độ dài cạnh bên là: \(\frac{1}{2} \cdot 20 = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi của hình thang cân \(PQRS\) là: \(20 + 8 + 10 + 10 = 48{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Một hình thang có diện tích \(20{\rm{ }}{{\rm{m}}^2},\) đáy lớn \(55{\rm{ dm}}\) và đáy bé \(45{\rm{ dm}}\). Hỏi chiều cao của hình thang bằng bao nhiêu? (Đơn vị: dm)

Xem đáp án

Đáp án: 40

Tổng độ dài hai đáy là: \(55 + 45 = 100{\rm{ }}\left( {{\rm{dm}}} \right) = 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều cao của hình thang cân là: \(\left( {20 \cdot 2} \right):10 = 4{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right) = 40\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân có độ dài cạnh bên bằng 7 cm, đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ, biết độ dài đáy nhỏ bằng 6 cm. Tính chu vi hình thang (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 32

Độ dài đáy lớn là: \(6 \cdot 2 = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi của hình thang cân là: \(7 + 7 + 12 + 6 = 32\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 4BC\) và diện tích bằng \(100\,{{\rm{m}}^2}.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,AM\)\(MB\).

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 4BC và diện tích bằng (ảnh 1)

Tính diện tích hình thang cân \(NPCD\). (Đơn vị: m2)

Xem đáp án

Đáp án: 75

Có diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là: \(AB \cdot BC = 100\) hay \(4B{C^2} = 100\) nên \(B{C^2} = 25 = {5^2}\).

Do đó, \(BC = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right),\,AB = 4BC = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo đề thì \(M,\,\,N,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,AM\)\(MB\).

Nên \(NP = NM + MP = \frac{1}{2}AM + \frac{1}{2}MB = MB = \frac{1}{2}AB = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình thang \(NPCD\) là: \(\frac{{\left( {NP + DC} \right) \cdot BC}}{2} = \frac{{\left( {10 + 20} \right) \cdot 5}}{2} = 75{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình dưới) được làm từ đoạn dây nhôm dài \(120\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Phần hình thang cân có đáy nhỏ \(30\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) đáy lớn \(50\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) cạnh bên \(14\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu \({\rm{cm?}}\) (bỏ qua mối nối).

Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình dưới) được làm từ đoạn dây nhôm dài (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 12

Chu vi hình thang cân là: \(30 + 50 + 14 \cdot 2 = 108\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Độ dài đoạn dây nhôm để làm móc treo là: \(120 - 108 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài đoạn dây nhôm để làm móc treo là \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)