20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 3: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong phép tính \[125 + 43 = 168.\] Số 125 là
tổng.
thừa số.
tích.
số hạng.
Chọn đáp án D
Trong phép tính trên, số 125 là số hạng.
Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], tổng của chúng được kí hiệu là
\[a + b\].
\[a - b\].
\[b - a\].
\[a < b\].
Chọn đáp án A
Tổng của hai số tự nhiên \[a\] và \[b\] được kí hiệu là \[a + b\].
Một số tự nhiên \[a\] bất kì cộng với số 0 thì bằng
\[a.\]
\[a + 1.\]
\[a - 1.\]
\[a + 2.\]
Chọn đáp án A
Một số tự nhiên \[a\] bất kì cộng với số 0 thì bằng chính nó, nghĩa là \[a + 0 = a.\]
Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], cách viết nào sau đây thể hiện đúng tính chất giao hoán của phép cộng số tự nhiên?
\[a + b = a - b\].
\[a + b = a + b\].
\[a + b = b + a\].
\[a + b = b - a\].
Chọn đáp án C
Phép cộng số tự nhiên có tính chất giao hoán: \[a + b = b + a\].
Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], cách viết nào sau đây thể hiện đúng tính chất kết hợp của phép cộng số tự nhiên?
\[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b - c} \right)\].
\[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\].
\[\left( {a + b} \right) + c = a - \left( {b + c} \right)\].
\[\left( {a + b} \right) + c = a - \left( {b - c} \right)\].
Chọn đáp án B
Phép cộng số tự nhiên có tính chất kết hợp: \[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\].
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ số tự nhiên \[a\] cho số tự nhiên \[b\] chỉ được thực hiện được nếu
\[a \ge b\].
\[a < b\].
\[a \ne b\].
\[a = b\].
Chọn đáp án A
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\].
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ nào sau đây được thực hiện?
\[7 - 8\].
\[3 - 5\].
\[1 - 4\].
\[4 - 3\].
Chọn đáp án D
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\].
Ta có \[4 > 3\] nên phép trừ \[4 - 3\] thực hiện được và có kết quả bằng \[4 - 3 = 1\].
Hiệu của số \[12\,\,300\] và \[1\,\,200\] là
\[11\,\,100.\]
\[11\,\,111.\]
\[1\,\,100.\]
\[12\,\,100.\]
Chọn đáp án B
Hiệu của \[12\,\,300\] và \[1\,\,200\] là kết quả của phép tính: \[12\,\,300--1\,\,200.\]
Ta có \[12\,\,300--1\,\,200 = 11\,\,110.\]
Số tự nhiên \[x\] nào thỏa mãn \[x + 8 = 19\]?
10.
9.
11.
12.
Chọn đáp án C
Ta có: \[x + 8 = 19\]
\[x = 19 - 8\]
\(x = 11\).
Vậy \[x\,\, = \,\,11\] thỏa mãn \[x\,\, + \,\,8\,\, = \,\,19\].
Mai đi chợ mua sữa hết 15 nghìn đồng, trứng hết 9 nghìn đồng và bột mì hết 20 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu nghìn đồng?
6.
5.
7.
8.
Chọn đáp án A
Tổng số tiền Mai đã dùng để mua hàng là: \[15 + 9 + 20 = 44\] (nghìn đồng).
Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng.
Như vậy, số tiền Mai được trả lại là: \[50 - 44 = 6\] (nghìn đồng).
Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].
a) \(b > a\).
b) \(a - b = 3\).
c) \[a + b = 13\].
d) \(\left( {a + b} \right) + \left( {b - a} \right) = 16\).
a) Đúng. Do \(8 > 5\) nên \(b > a\).
b) Sai. Vì \(b > a\) hay \(a < b\) nên xét trên tập số tự nhiên, ta không thực hiện được phép tính \(a - b\).
c) Đúng. Ta có \[a + b = 5 + 8 = 13\].
d) Đúng. Ta có: \(b - a = 8 - 5 = 3\). Khi đó, \(\left( {a + b} \right) + \left( {b - a} \right) = 13 + 3 = 16\).
Cho số tự nhiên \[x = 10\].
a) \[x + 0 = 0 + x = x\].
b) \[x + \left( {20 + 7} \right) = \left( {x + 20} \right) + 7\].
c) \[x - 3 = 13\].
d) Biểu thức \(A = 2x + 1\) có giá trị bằng 3.
a) Đúng. \[x\,\, + \,\,0\,\, = \,\,0\,\, + \,\,x\,\, = \,\,x\,\, = \,\,10\].
b) Đúng. \[x\,\, + \,\,\left( {20\,\, + \,\,7} \right)\,\, = \,\,x\,\, + \,\,20\,\, + \,\,7\,\, = \,\,\left( {x\,\, + \,\,20} \right)\,\, + \,\,7\].
c) Sai. \[x\,\, - \,\,3\,\, = \,\,10\,\, - \,\,3\,\, = \,\,7\].
d) Sai. Thay \[x = 10\] vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = 2x + 1 = 2 \cdot 10 + 1 = 21.\)
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].
a) \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
b) Tập hợp \[A\] có 8 phần tử.
c) Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] lớn hơn 10.
d) Tổng giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 22.
a) Sai. Tập hợp \[A\] là tập các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 8 và nhỏ hơn 15 nên \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\].
b) Sai. Tập hợp \[A\] có tất cả 7 phần tử.
c) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] là 14.
d) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] là 14, phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 8, tổng giữa 14 và 8 là \[14 + 8 = 22\]. Vậy tổng giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 22.
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].
a) Hiệu của phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 10.
b) Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 80.
c) Tổng các phần tử của tập hợp \[B\] lớn hơn tổng các phần tử của tập hợp \[A\].
d) Tổng của các phần tử thuộc tập hợp \[A\] và các phần tử thuộc tập hợp \[B\] là 200.
a) Sai. Phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 21, phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] là 30.
Hiệu của phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là \(30 - 21 = 9\).
b) Sai. \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\], tổng \[21 + 23 + 26 = 70\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 70.
c) Đúng. \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\], tổng \[24 + 27 + 29 + 30 = 110\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[B\] là 110. Có \[110 > 70\] nên tổng các phần tử của tập hợp \[B\] lớn hơn tổng các phần tử của tập hợp \[A\].
d) Sai. Tổng của các phần tử thuộc tập hợp \[A\] và các phần tử thuộc tập hợp \[B\] là: \(70 + 110 = 180\).
Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].
a) Có thể thực hiện 2 phép trừ với \[x\] là số bị trừ và số trừ là một phần tử của tập \[A\].
b) Hiệu của phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 10.
c) Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 45.
d) Hiệu của tổng các phần tử của tập \[A\] và \[x\] là 38.
a) Đúng. Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\]. Tập hợp \[A\] có 2 phần tử 5 và 4 với \[6 > 5\] và \[6 > 4\] nên ta thực hiện được 2 phép trừ với 6 là số bị trừ và số trừ là 5 hoặc 4.
b) Sai. Ta có: \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập \[A\] là 15, phần tử bé nhất thuộc tập \[A\] là 4. Vậy hiệu giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là \[15 - 4 = 11\].
c) Sai. Ta có: \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\]. Tổng các phần tử thuộc tập hợp \[A\] là: \[4 + 5 + 9 + 11 + 15 = 44.\]
d) Đúng. Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 44. Hiệu giữa tổng các phần tử của tập \[A\] và \[x\] là \[44 - 6 = 38\].
Tìm \(x\), biết \[x + 35 = 78\].
Đáp án: 43.
Ta có: \[x + 35 = 78\]
\[x = 78 - 35\]
\[x = 43\].
Kết quả của phép tính \[1\,454 - 997 + 43\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: 500.
Ta có: \[1\,454 - 997 + 43 = 457 + 43 = 500.\]
Một doanh nghiệp năm ngoái thu nhập 138 tỉ đồng, năm nay thu nhập 150 tỉ đồng. Hỏi năm nay doanh nghiệp thu nhập nhiều hơn năm ngoái bao nhiêu tỉ đồng?
Đáp án: 12.
Số tiền doanh nghiệp thu nhập năm nay nhiều hơn năm ngoái là:
\[150 - 138 = 12\] (tỉ đồng).
Một thư viện có 8 240 quyển sách. Trong tháng 1, thư viện nhập thêm 1 560 quyển, và cho mượn 2 135 quyển. Hỏi đến cuối tháng 1, thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?
Đáp án: 7 665.
Số sách có trong thư viện sau khi nhập thêm là: \[8\,\,240 + 1\,\,560 = 9\,\,800\] (quyển sách).
Số sách còn lại sau khi cho mượn là: \[9\,\,800 - 2\,\,135 = 7\,\,665\] (quyển sách).
Vậy đến cuối tháng 1, thư viện còn lại \[7\,\,665\] quyển sách.
Mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa gồm: một tập vở giá \[100\,\,000\] đồng, một hộp bút bi giá \[60\,\,000\] đồng, bộ thước kẻ hết \[15\,\,000\] đồng. Mẹ Hoa đưa cho người bán hàng một tờ tiền mệnh giá \[200\,\,000\] đồng. Hỏi người bán hàng cần phải trả lại mẹ Hoa bao nhiêu nghìn tiền?
Đáp án: 25.
Tổng số tiền mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa là:
\[100\,\,000 + 60\,\,000 + 15\,\,000 = 175\,\,000\] (đồng)
Người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là:
\[200\,\,000--175\,\,000 = 25\,\,000\] (đồng)
Vậy người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là 25 nghìn đồng.




