20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 671 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Cho \({a^2} \cdot b \cdot 7 = 140\) với \(a,b\) là các số nguyên tố.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(a\) là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7\).

Mà \({a^2} \cdot b \cdot 7 = 140\) nên \({a^2} \cdot b \cdot 7 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7\).

Do đó, \(a = 2\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(b\) là

1.

2.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì \({a^2} \cdot b \cdot 7 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7\) nên \(b = 5\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 18 thành thừa số nguyên tố, ta được

\(18 = 10 + 8.\)

\(18 = 2 \cdot 9.\)

\(18 = 2 \cdot {3^2}.\)

\(18 = 3 \cdot 6.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: \(18 = 2 \cdot {3^2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = {2^2} \cdot 7\). Tập hợp tất cả các ước của \(a\) là

\(\left\{ {4;\,\,7} \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\,4;\,\,7} \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,7;\,\,28} \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,7;\,\,14;\,\,28} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có \(a = {2^2} \cdot 7\) thì các ước của \(a\) là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,7;\,\,14;\,\,28} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ước nguyên tố của 91 là

1.

2.

3.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy \(91:7 = 13\) nên 7 là một ước nguyên tố của 91.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 40 được phân tích thành tích các thừa số nguyên tố là

\(40 = 4 \cdot 10.\)

\(40 = 2 \cdot 20.\)

\(40 = {2^2} \cdot 5.\)

\(40 = {2^3} \cdot 5.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

2.

3.

5.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: \(225 = {3^2} \cdot {5^2}.\)

Do đó, 225 chia hết cho hai số nguyên tố là 3 và 5.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các ước của số 192 là

7.

16.

14.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: \(192 = {2^6} \cdot 3.\)

Số ước của 192 là: \(\left( {6 + 1} \right) \cdot \left( {1 + 1} \right) = 7 \cdot 2 = 14\) (ước).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào dưới đây của \(p\) để \(p + 2;\,p + 4\) đều là các số nguyên tố?

2.

3.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• Thay \(p = 2\) ta được \(p + 2 = 4;\,p + 4 = 6\). Do đó, với \(p = 2\) thì \(p + 2;\,p + 4\) là hợp số.

• Thay \(p = 3\) ta được \(p + 2 = 5;\,p + 4 = 7\). Do đó, với \(p = 3\) thì \(p + 2;\,p + 4\) là số nguyên tố.

• Thay \(p = 5\) ta được \(p + 2 = 7;\,p + 4 = 9\). (Không thỏa mãn).

• Thay \(p = 7\) ta được \(p + 2 = 9;\,p + 4 = 11\). (Không thỏa mãn).

Do đó, chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số 16 và 32 đều có chung ước nguyên tố nào?

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: \(16 = {2^4};\,\,32 = {2^5}\).

Do đó, 16 và 32 đều có ước nguyên tố là 2.

11. Tự luận
1 điểm

Phân tích một số \(a\) ra thừa số nguyên tố theo chiều dọc ta được:

Phân tích một số \(a\) ra thừa số nguyên tố theo chiều dọc ta được: (ảnh 1)

          a) Số được phân tích là \(a = 40\).

          b) Phân tích ta được \(a = 20 \cdot 10 \cdot 5 \cdot 1\).

          c) Các ước nguyên tố của \(a\) là 2 và 5.

          d) Tất cả các ước của \(a\) là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,8;\,\,10;\,\,20;\,\,40} \right\}\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, số được phân tích là \(a = 40\).

b) Sai.

Ta có: \(a = 40 = {2^3} \cdot 5\).

c) Đúng.

Vì \(a = 40 = {2^3} \cdot 5\) nên các ước nguyên tố của \(a\) là 2 và 5.

d) Đúng.

Tất cả các ước của \(a\) là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,8;\,\,10;\,\,20;\,\,40} \right\}\).

12. Tự luận
1 điểm

Phân tích số \(b\) ra tích các thừa số nguyên tố ta được:

Phân tích số \(b\) ra tích các thừa số nguyên tố ta được: (ảnh 1)

          a) Số được phân tích là \(b = 450.\)

          b) Phân tích ta được \(b = 2 \cdot {3^2} \cdot {5^2}.\)

          c) Các ước nguyên tố của \(b\) là \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,9\).

          d) Số tròn chục duy nhất là ước của \(b\) là 50.

Xem đáp án

a) Đúng.

Số được phân tích là \(b = 450.\)

b) Đúng.

Phân tích \(b = 450 = 2 \cdot {3^2} \cdot {5^2}.\)

c) Sai.

Vì \(b = 450 = 2 \cdot {3^2} \cdot {5^2}\) nên các ước nguyên tố của \(b\) là \(2;\,\,3;\,\,5.\)

d) Sai.

Ta có các ước là số tròn chục của 450 là: 10; 30; 50; 90.

Do đó, ý d) là sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố và số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột ta được:

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố và số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột ta được: (ảnh 1)

Tích của hai số \(a\) và \(b\)là một số chẵn. Khi đó:

          a) \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7.\)

          b) \(a\) có bốn ước nguyên tố.

          c) \(b = 2.\)

          d) \(a + 4b\) là hợp số.

Xem đáp án

a) Đúng.

Từ số đồ cột ta có: \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7.\)

b) Sai.

\(a\) có ba ước nguyên tố là \(7;{\rm{ }}\;5\) và 3. Vậy \(a\) có ba ước nguyên tố.

c) Đúng.

Vì tích hai số \(a\) và \(b\)là số chẵn. Mà \(a\) là số lẻ nên \(b\) là số chẵn. Mà \(b\) là số nguyên tố nên \(b = 2.\)

d) Sai.

Ta có: \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7 = 945.\) Do đó, \(a + 4b = 945 + 4 \cdot 2 = 953.\)

Vì 953 là số nguyên tố nên \(a + 4b\) là số nguyên tố.

14. Tự luận
1 điểm

Cho số \(n = \overline {a2b.} \) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố nhỏ nhất và \(a\) hợp số nhỏ nhất.

          a) \(b = 3.\)

          b) \(a = 4.\)

          c) Số \(n\) là số nguyên tố.

          d) Phân tích \(n - 2\) ra thừa số nguyên tố ta được \(n - 2 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(b\) là số nguyên tố nhỏ nhất nên \(b = 2.\)

b) Đúng.

Vì \(a\) là hợp số nhỏ nhất nên \(a = 4.\)

c) Sai.

Ta có: \(n = 422 = \left( {2 \cdot 211} \right) \vdots 2\) nên \(2\) là ước của 422. Do đó, \(n\) có nhiều hơn hai ước nên \(n\) là hợp số.

d) Đúng.

Ta có: \(n - 2 = 422 - 2 = 420.\) Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố ta được: \(420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)

Vậy \(n - 2\) phân tích ra thừa số nguyên tố ta được \(n - 2 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(a = 24 \cdot 15\) và \(b = 60.\)

          a) Phân tích ra thừa số nguyên tố được \(b = 2 \cdot 3 \cdot 10\).

          b) Số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố được: \(a = {2^3} \cdot 9 \cdot 5.\)

          c) \(a\) có 3 ước nguyên tố.

          d) Số ước nguyên tố của \(a\) nhiều hơn số ước nguyên tố của \(b.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(b = 60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\).

b) Đúng.

Vì \(a = 24 \cdot 15 = {2^3} \cdot 3 \cdot 3 \cdot 5 = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\) nên số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố được: \(a = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5.\)

c) Đúng.

Vì \(a = 24 \cdot 15 = {2^3} \cdot 3 \cdot 3 \cdot 5 = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\) nên \(a\) có \(3\) ước nguyên tố là \(2;\;3;\;5.\)

Vậy \(a\) có 3 ước nguyên tố.

d) Sai.

Vì \(b = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\) nên \(b\) có 3 ước nguyên tố là \(2;\;3;\;5.\)

Do đó, số ước nguyên tố của \(a\) bằng số ước nguyên tố của \(b.\)

16. Tự luận
1 điểm

Số 84 có bao nhiêu ước nguyên tố?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(84 = {2^2} \cdot 3 \cdot 7\).

Do đó, số 84 có 3 ước nguyên tố là 2; 3; 7.

17. Tự luận
1 điểm

Các số nguyên tố \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7\) cùng là ước của số nào trong các số sau: 84; 420; 90; 150; 315?

Xem đáp án

Đáp án: 420

Nhận thấy \(420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7\).

Do đó, số 420 có các ước nguyên tố là \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7\).

18. Tự luận
1 điểm

Hỏi số 424 có bao nhiêu ước có hai chữ số?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Phân tích số 424 ra thừa số nguyên tố ta được:

\(424 = {2^3} \cdot 53\)

Do đó, các ước của 424 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,53;\,\,106;\,\,212;\,\,424} \right\}\).

Vậy số 424 chỉ có một ước là số nguyên tố.

19. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng \(1\,936\,\,{{\rm{m}}^2}\). Hỏi độ dài cạnh hình vuông đó bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 44

Phân tích số \(1\,936\) ra thừa số nguyên tố, ta được

Một hình vuông có diện tích bằng \(1\,936\,\,{{\rm{m}}^2}\). Hỏi độ dài cạnh hình vuông đó bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Do đó, \(1\,936 = {2^4} \cdot {11^2} = \left( {{2^2} \cdot 11} \right) \cdot \left( {{2^2} \cdot 11} \right) = 44 \cdot 44\).

Do đó, cạnh hình vuông bằng \(44{\rm{ m}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phân tích số 360 thành tích các thừa số nguyên tố. Hỏi rằng tích đó xuất hiện bao nhiêu thừa số nguyên tố?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Phân tích số 360 thành tích các thừa số nguyên tố, ta được:

Thực hiện phân tích số 360 thành tích các thừa số nguyên tố. Hỏi rằng tích đó xuất hiện bao nhiêu thừa số nguyên tố? (ảnh 1)

Do đó, \(360 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5\).

Vậy tích \(360 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5\) xuất hiện ba thừa số nguyên tố là 2; 3; và 5.