20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương III (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương III (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1284 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:  Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là (ảnh 1)

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

[20; 40).

[0; 20).

[40; 60).

[60; 80).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cỡ mẫu n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42.

Có \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\). Nhóm [20; 40) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 10,5 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo cân nặng của một số học sinh lớp 12A được cho trong bảng sau

Số đo cân nặng của một số học sinh lớp 12A được cho trong bảng sau  Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

30.

5.

10.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 70,5 − 40,5 = 30.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị là Q1 = 54; Q2 = 61; Q3 = 73. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

19.

12.

7.

61.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Q = 73 – 54 = 19.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm ngoại ngữ thống kê bảng điểm môn Tiếng Anh của một khóa học trong bảng dưới đây

Trung tâm ngoại ngữ thống kê bảng điểm môn Tiếng Anh của một khóa học trong bảng dưới đây  Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

3,93.

3,92.

2,93.

2,92.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cỡ mẫu n = 10 + 30 + 55 + 42 + 9 = 146.

Có \(\frac{n}{4} = 36,5\). Nhóm [2; 4) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 36,5 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 2 + \frac{{36,5 - 10}}{{30}}.2 = \frac{{113}}{{30}}\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 109,5\). Nhóm [6; 8) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 109,5 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 6 + \frac{{109,5 - 95}}{{42}}.2 = \frac{{281}}{{42}}\).

Suy ra tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = \frac{{281}}{{42}} - \frac{{113}}{{30}} \approx 2,92\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian chạy 100 m (đơn vị: giây) của 40 học sinh lớp 12 được cho trong bảng sau

Thời gian chạy 100 m (đơn vị: giây) của 40 học sinh lớp 12 được cho trong bảng sau  Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là (ảnh 1)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là

13,76.

13,88.

13,28.

13,75.

Xem đáp án

Đáp án đúngL C

Thời gian chạy 100 m (đơn vị: giây) của 40 học sinh lớp 12 được cho trong bảng sau  Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là (ảnh 2)

Ta có \(\overline x = \frac{{11,5.4 + 12,5.12 + 13,5.16 + 14,5.5 + 15,5.3}}{{4 + 12 + 16 + 5 + 3}} = \frac{{531}}{{40}} \approx 13,28\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng 9. Độ lệch chuẩn bằng:

9.

±3.

3.

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt 9 = 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2022 của 100 hộ gia đình trong một địa phương được ghi lại ở bảng sau

Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2022 của 100 hộ gia đình trong một địa phương được ghi lại ở bảng sau  Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho. (ảnh 1)

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

\(\frac{{31825}}{{336}}\).

\(\frac{{211375}}{{336}}\).

\(\frac{{4275}}{{16}}\).

\(\frac{{7600}}{{21}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2022 của 100 hộ gia đình trong một địa phương được ghi lại ở bảng sau  Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho. (ảnh 2)

Cỡ mẫu n = 100.

Có \(\frac{n}{4} = 25\). Nhóm [250; 300) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 25 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{25 - 14}}{{32}}.50 = \frac{{4275}}{{16}}\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 75\). Nhóm [350; 400) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 75 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

\({Q_3} = 350 + \frac{{75 - 70}}{{21}}.50 = \frac{{7600}}{{21}}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{7600}}{{21}} - \frac{{4275}}{{16}} = \frac{{31825}}{{336}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau

Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau  Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

18,04.

6,4.

8,72.

2,53.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau  Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 2)

Ta có \(\overline x = \frac{{8.5 + 12.7 + 17.9 + 5.11 + 8.13}}{{8 + 12 + 17 + 5 + 8}} = 8,72\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{8.{{\left( {5 - 8,72} \right)}^2} + 12.{{\left( {7 - 8,72} \right)}^2} + 17.{{\left( {9 - 8,72} \right)}^2} + 5.{{\left( {11 - 8,72} \right)}^2} + 8.{{\left( {13 - 8,72} \right)}^2}}}{{8 + 12 + 17 + 5 + 8}} = \frac{{4001}}{{625}} \approx 6,40\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau thống kê số lượt chở khách mỗi ngày của một tài xế taxi trong 30 ngày.

Bảng sau thống kê số lượt chở khách mỗi ngày của một tài xế taxi trong 30 ngày.  Độ lệch chuẩn S của mẫu số liệu trên thỏa (ảnh 1)

Độ lệch chuẩn S của mẫu số liệu trên thỏa

3 < S < 4.

4 < S < 5.

2 < S < 3.

1 < S < 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Bảng sau thống kê số lượt chở khách mỗi ngày của một tài xế taxi trong 30 ngày.  Độ lệch chuẩn S của mẫu số liệu trên thỏa (ảnh 2)

Có \(\overline x = \frac{{4.6,5 + 9.9,5 + 9.12,5 + 5.15,5 + 3.18,5}}{{4 + 9 + 9 + 5 + 3}} = 11,9\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{{30}}\left[ \begin{array}{l}4.{\left( {6,5 - 11,9} \right)^2} + 9.{\left( {9,5 - 11,9} \right)^2} + 9.{\left( {12,5 - 11,9} \right)^2}\\ + 5.{\left( {15,5 - 11,9} \right)^2} + 3.{\left( {18,5 - 11,9} \right)^2}\end{array} \right] = 12,24\).

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {12,24} \approx 3,5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép nhóm sau:

Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép nhóm sau:  Phương sai của mẫu số liệu trên nằm trong khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Phương sai của mẫu số liệu trên nằm trong khoảng nào dưới đây?

(17; 19).

(20; 21).

(19; 20).

(23; 25).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép nhóm sau:  Phương sai của mẫu số liệu trên nằm trong khoảng nào dưới đây? (ảnh 2)

Ta có \(\overline x = \frac{{5.20,5 + 7.23,5 + 8.26,5 + 16.29,5 + 12.32,5 + 7.35,5}}{{55}} = 28,9\).

Phương sai: \[{s^2} = \frac{1}{{55}}\left[ \begin{array}{l}5.{\left( {20,5 - 28,9} \right)^2} + 7.{\left( {23,5 - 28,9} \right)^2} + 8.{\left( {26,5 - 28,9} \right)^2}\\ + 16.{\left( {29,5 - 28,9} \right)^2} + 12.{\left( {32,5 - 28,9} \right)^2} + 7.{\left( {35,5 - 28,9} \right)^2}\end{array} \right] = 19,44\].

11. Tự luận
1 điểm

Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ năm 2005 đến 2014 tại hai trạm quan trắc đặt ở Tuy Hòa và Quy Nhơn.

Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ năm 2005 đến 2014 tại hai trạm quan trắc đặt ở Tuy Hòa và Quy Nhơn.  (a) Xét số liệu của Tuy Hòa ta có phương sai của mẫu s (ảnh 1)

(a) Xét số liệu của Tuy Hòa ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 1248,75.

(b) Xét số liệu của Quy Nhơn ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 30,59.

(c) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì số giờ nắng trong tháng 6 của Tuy Hòa đồng đều hơn.

(d) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu của Quy Nhơn là 180.

Xem đáp án

Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ năm 2005 đến 2014 tại hai trạm quan trắc đặt ở Tuy Hòa và Quy Nhơn.  (a) Xét số liệu của Tuy Hòa ta có phương sai của mẫu s (ảnh 2)

Có \(\overline {{x_1}} = \frac{{1.145 + 1.175 + 1.205 + 8.235 + 7.265 + 2.295}}{{20}} = 242,5\).

Phương sai: \(s_1^2 = \frac{1}{{20}}\left[ \begin{array}{l}1.{\left( {145 - 242,5} \right)^2} + 1.{\left( {175 - 242,5} \right)^2} + 1.{\left( {205 - 242,5} \right)^2}\\ + 8.{\left( {235 - 242,5} \right)^2} + 7.{\left( {265 - 242,5} \right)^2} + 2.{\left( {295 - 242,5} \right)^2}\end{array} \right] = 1248,75\).

b) \(\overline {{x_2}} = \frac{{0.145 + 1.175 + 2.205 + 4.235 + 10.265 + 3.295}}{{20}} = 253\).

\(s_2^2 = \frac{1}{{20}}\left[ \begin{array}{l}0.{\left( {145 - 253} \right)^2} + 1.{\left( {175 - 253} \right)^2} + 2.{\left( {205 - 253} \right)^2}\\ + 4.{\left( {235 - 253} \right)^2} + 10.{\left( {265 - 253} \right)^2} + 3.{\left( {295 - 253} \right)^2}\end{array} \right] = 936\).

Độ lệch chuẩn: \({s_2} = \sqrt {936} \approx 30,59\).

c) Có \({s_1} = \sqrt {1248,75} \approx 35,34\).

Vì s2 < s1 nên số giờ nắng trong tháng 6 của Quy Nhơn đồng đều hơn.

d) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu của Quy Nhơn là R = 310 – 160 = 150.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây thông kê lại thời gian Minh đi làm từ nhà đến cơ quan.

Bảng dưới đây thông kê lại thời gian Minh đi làm từ nhà đến cơ quan.  (a) Tổng số lần Minh đã đi là 100. (b) Trong 100 lần ông Minh đã đi, hiệu số thời gian của hai lần bất kì không vượt quá  (ảnh 1)

(a) Tổng số lần Minh đã đi là 100.

(b) Trong 100 lần ông Minh đã đi, hiệu số thời gian của hai lần bất kì không vượt quá 18 phút.

(c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là Q = 4,43 (kết quả đã làm tròn đến hàng phần trăm).

(d) Phương sai của mẫu số liệu đã cho bằng 10.

Xem đáp án

a) Tổng số lần Minh đã đi là 22 + 38 + 27 + 8 + 4 + 1 = 100.

b) Khoảng biến thiên R = 33 – 15 = 18.

Do đó hiệu số thời gian của hai lần bất kì không vượt quá 18 phút.

c)

Bảng dưới đây thông kê lại thời gian Minh đi làm từ nhà đến cơ quan.  (a) Tổng số lần Minh đã đi là 100. (b) Trong 100 lần ông Minh đã đi, hiệu số thời gian của hai lần bất kì không vượt quá  (ảnh 2)

Có \(\frac{n}{4} = 25\). Nhóm [18; 21) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 25 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Khi đó \({Q_1} = 18 + \frac{{25 - 22}}{{38}}.3 = \frac{{693}}{{38}}\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 75\). Nhóm [21; 24) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 75 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Khi đó \({Q_3} = 21 + \frac{{75 - 60}}{{27}}.3 = \frac{{68}}{3}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{68}}{3} - \frac{{693}}{{38}} = \frac{{505}}{{114}} \approx 4,43\).

d) Ta có \(\overline x = \frac{{22.16,5 + 38.19,5 + 27.22,5 + 8.25,5 + 4.28,5 + 1.31,5}}{{100}} = 20,61\).

\({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ \begin{array}{l}22.{\left( {16,5 - 20,61} \right)^2} + 38.{\left( {19,5 - 20,61} \right)^2} + 27.{\left( {22,5 - 20,61} \right)^2}\\ + 8.{\left( {25,5 - 20,61} \right)^2} + 4.{\left( {28,5 - 20,61} \right)^2} + 1.{\left( {31,5 - 20,61} \right)^2}\end{array} \right] = 10,7379\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Nhà máy đường kiểm tra khối lượng các gói đường do một máy đóng gói tự động thực hiện để kết luận máy vận hành tốt hay không. Kết quả kiểm tra được biểu diễn trong bảng dưới đây

Nhà máy đường kiểm tra khối lượng các gói đường do một máy đóng gói tự động thực hiện để kết luận máy vận hành tốt hay không. Kết quả kiểm tra được biểu diễn trong bảng dưới đây  Biết rằng ti (ảnh 1)

Biết rằng tiêu chuẩn mong muốn của nhà máy là khối lượng trung bình các gói đường nằm trong khoảng 500 – 504 gam và độ lệch chuẩn nhỏ hơn 3 gam thì xem như máy vận hành tốt.

(a) Tần số của nhóm [500; 502) bằng 32.

(b) Khối lượng trung bình của các gói đường của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 502,22 gam.

(c) Độ lệch chuẩn của khối lượng các gói đường làm tròn đến hàng phần mười là 3,1.

(d) Sau khi kiểm tra nhà máy kết luận máy vận hành không tốt.

Xem đáp án

a)Tần số của nhóm [500; 502) bằng 32.

b)

Nhà máy đường kiểm tra khối lượng các gói đường do một máy đóng gói tự động thực hiện để kết luận máy vận hành tốt hay không. Kết quả kiểm tra được biểu diễn trong bảng dưới đây  Biết rằng ti (ảnh 2)

Ta có \(\overline x = \frac{{2.495 + 6.497 + 8.499 + 32.501 + 28.503 + 15.505 + 7.507 + 2.509}}{{100}} = 502,22\).

c) Phương sai

\[{s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ \begin{array}{l}2.{\left( {495 - 502,22} \right)^2} + 6.{\left( {497 - 502,22} \right)^2} + 8.{\left( {499 - 502,22} \right)^2} + 32.{\left( {501 - 502,22} \right)^2}\\ + 28.{\left( {503 - 502,22} \right)^2} + 15.{\left( {505 - 502,22} \right)^2} + 7.{\left( {507 - 502,22} \right)^2} + 2.{\left( {509 - 502,22} \right)^2}\end{array} \right] = 7,8316\]

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {7,8316} \approx 2,8\).

d) Vì \(\overline x = 502,22\) và s = 2,8 < 3 nên máy vận hàng tốt.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian tập đàn mỗi ngày (tính theo phút) của bạn Thu trong thời gian gần đây được thống kê như sau:

index_html_d99955601aeeb304.png

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \[R = 20\].

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{Q_3} = 37\].

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \[\overline x \approx 31,61\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{s^2} \approx 39,38\].

Xem đáp án

index_html_1622e3454014446d.png

a)Ta có: \[R = 45 - 20 = 25\]

b) Cỡ mẫu n = 6 + 5 + 7 + 8 + 2 = 28.

Có \(\frac{{3n}}{4} = 21\). Nhóm [35 ; 40) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 26 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

\[ \Rightarrow {Q_3} = 35 + \frac{{\frac{3}{4}.28 - 18}}{8}.(40 - 35) = 36,875\].

c) \[\overline x = \frac{{22,5 \cdot 6 + 27,5 \cdot 5 + 32,5 \cdot 7 + 37,5 \cdot 8 + 42,5 \cdot 2}}{{28}} = \frac{{885}}{{28}} \approx 31,61\].

d) \[{s^2} = \frac{1}{{28}}\left[ \begin{array}{l}{\left( {22,5 - 31,61} \right)^2} \cdot 6 + {\left( {27,5 - 31,61} \right)^2} \cdot 5 + {\left( {32,5 - 31,61} \right)^2} \cdot 7\\ + {\left( {37,5 - 31,61} \right)^2} \cdot 8 + {\left( {42,5 - 31,61} \right)^2} \cdot 2\end{array} \right] \approx 39,38\].

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X được cho trong bảng sau:

Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X được cho trong bảng sau:  (a) Khoảng biến biến thiên của mẫu số liệu là \(15\). (b) Số trung bình của mẫu là \(10,18\). (c) Phương s (ảnh 1)

(a) Khoảng biến biến thiên của mẫu số liệu là \(15\).

(b) Số trung bình của mẫu là \(10,18\).

(c) Phương sai của mẫu số liệu là \(19,32\).

(d) Từ một mẫu số liệu về thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám Y, người ta tính được khoảng tứ phân vị bằng \(9,23\). Như vậy, thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám Y phân tán hơn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám X. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X

Thời gian chờ khám bệnh của các bệnh nhân tại phòng khám X được cho trong bảng sau:  (a) Khoảng biến biến thiên của mẫu số liệu là \(15\). (b) Số trung bình của mẫu là \(10,18\). (c) Phương s (ảnh 2)

a) Khoảng biến thiên là \(20 - 0 = 20\).

b) Số trung bình của mẫu là \(\bar x = \frac{{2,5.3 + 7,5.12 + 12,5.15 + 17,5.8}}{{3 + 12 + 15 + 8}} = \frac{{425}}{{38}} \approx 11,18\).

c) Phương sai

\({S^2} = \frac{1}{{38}}\left[ {3.{{\left( {2,5 - 11,18} \right)}^2} + 12.{{\left( {7,5 - 11,18} \right)}^2} + 15.{{\left( {12,5 - 11,18} \right)}^2} + 8.{{\left( {17,5 - 11,18} \right)}^2}} \right] \approx 19,32\).

d) Cỡ mẫu n = 38.

Ta có \(\frac{n}{4} = 9,5\). Nhóm [5; 10) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 9,5 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Do đó tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 5 + \frac{{\frac{{38}}{4} - 3}}{{12}}.\left( {10 - 5} \right) \approx 7,71\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 28,5\). Nhóm [10; 15) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 28,5 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Do đó tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 10 + \frac{{3.\frac{{38}}{4} - \left( {3 + 12} \right)}}{{15}}.\left( {15 - 10} \right) = 14,5\)

Vậy khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{Q(X)}} = {Q_3} - {Q_1} \approx 14,5 - 7,71 \approx 6,79\)

Do \({\Delta _{Q(X)}} \approx 6,79 < {\Delta _{Q(Y)}} = 9,23\) nên thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám Y phân tán hơn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám X.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Khảo sát trọng lượng (kg) của trẻ em 6 tuổi ở một khu vực thu được kết quả

Khảo sát trọng lượng (kg) của trẻ em 6 tuổi ở một khu vực thu được kết quả  Gọi Q, s2, s lần lượt là khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu sau khi đã làm tròn đến hà (ảnh 1)

Gọi Q, s2, s lần lượt là khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu sau khi đã làm tròn đến hàng phần chục. Tính giá trị của biểu thức P = Q + s2 + s.

Xem đáp án

Khảo sát trọng lượng (kg) của trẻ em 6 tuổi ở một khu vực thu được kết quả  Gọi Q, s2, s lần lượt là khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu sau khi đã làm tròn đến hà (ảnh 2)

Cỡ mẫu n = 400.

Có \(\frac{n}{4} = 100\). Nhóm [18; 20] là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 100 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 18 + \frac{{100 - 85}}{{120}}.2 = 18,25\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 300\). Nhóm [20; 22] là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 300 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 20 + \frac{{300 - 205}}{{105}}.2 = \frac{{458}}{{21}}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = \frac{{458}}{{21}} - 18,25 \approx 3,6\).

Ta có \(\overline x = \frac{{25.15 + 60.17 + 120.19 + 105.21 + 42.23 + 30.25 + 18.27}}{{400}} = 20,205\).

Có \[{s^2} = \frac{1}{{400}}\left[ \begin{array}{l}25.{\left( {15 - 20,205} \right)^2} + 60.{\left( {17 - 20,205} \right)^2} + 120.{\left( {19 - 20,205} \right)^2} + 105.{\left( {21 - 20,205} \right)^2}\\ + 42.{\left( {23 - 20,205} \right)^2} + 30.{\left( {25 - 20,205} \right)^2} + 18.{\left( {27 - 20,205} \right)^2}\end{array} \right] = 8,457975 \approx 8,5\]

Suy ra \(s = \sqrt {8,457975} \approx 2,9\).

Do đó P = Q + s2 + s = 3,6 + 8,5 + 2,9 = 15.

Trả lời: 15.

17. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng) được cho bảng dưới đây

index_html_5ae133a1fe893a0f.png

Tìm tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

index_html_18c3ad285e226764.png

Cỡ mẫu n = 50.

Có \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\). Nhóm [8; 10) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 12,5 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 8 + \frac{{12,5 - 6}}{{14}}.2 \approx 8,93\).

Trả lời: 8,93.

18. Tự luận
1 điểm

Thống kê số lượt xem mỗi video trong 35 video của một bạn Youtuber mới lập kênh được một tháng

Thống kê số lượt xem mỗi video trong 35 video của một bạn Youtuber mới lập kênh được một tháng  Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Thống kê số lượt xem mỗi video trong 35 video của một bạn Youtuber mới lập kênh được một tháng  Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 2)

Cỡ mẫu n = 35.

Có \(\frac{n}{4} = 8,75\). Nhóm [500; 800) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 8,75 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 500 + \frac{{8,75 - 4}}{7}.300 = \frac{{4925}}{7}\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 26,25\). Nhóm [1100; 1400) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 26,25 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 1100 + \frac{{26,25 - 13}}{{15}}.300 = 1365\).

Tứ phân vị \({\Delta _Q} = 1365 - \frac{{4925}}{7} = \frac{{4630}}{7} \approx 661\).

Trả lời: 661.

19. Tự luận
1 điểm

Thời gian tập luyện trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian tập luyện trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:  Hãy tìm khoảng biến thiên cho thời gian tập luyện của các vận động viên. (ảnh 1)

Hãy tìm khoảng biến thiên cho thời gian tập luyện của các vận động viên.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 10 – 0 = 10.

Trả lời: 10.

20. Tự luận
1 điểm

Thống kê lượng khách du lịch đến tỉnh Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2023 cho kết quả như sau (đơn vị: triệu người).

index_html_6caefced6f4a25db.png

Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các nhóm có độ dài bằng nhau đầu tiên là [1; 5) rồi cho biết khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Số lượng khách du lịch đến tỉnh Quảng Ninh được cho dưới bảng sau

Thống kê lượng khách du lịch đến tỉnh Quảng Ninh từ năm 2007 đến năm 2023 cho kết quả như sau (đơn vị: triệu người).  Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các nhóm có độ dài bằng nhau đầu tiên là (ảnh 1)

Cỡ mẫu n = 3 + 9 + 3 + 2 = 17.

Có \(\frac{n}{4} = 4,25\). Nhóm [5; 9) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 4,25 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 5 + \frac{{\frac{{17}}{4} - 3}}{9}.4 = \frac{{50}}{9}\).

Có \(\frac{{3n}}{4} = 12,75\). Nhóm [9; 13) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 12,75 nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3.17}}{4} - 12}}{3}.4 = 10\).

Khoảng tứ phân vị là Q = 10 – \(\frac{{50}}{9}\) ≈ 4,44.

Trả lời: 4,44.