20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đường thẳng và mặt phẳng song song (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đường thẳng và mặt phẳng song song (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai mặt phẳng (α); (β) cắt nhau và cùng song song với đường thẳng d. Khẳng định nào sau đây là đúng?     

Giao tuyến (α); (β) trùng với d.

Giao tuyến của (α); (β) song song hoặc trùng với d.

Giao tuyến của (α); (β) cắt d.

Giao tuyến của (α); (β) song song với d.

Xem đáp án

D

Do d không nằm trên mặt phẳng (α) và (β) nên giao tuyến không thể trùng với d.

Theo tính chất ta có giao tuyến song song với d.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (α) và đường thẳng b không thuộc (α). Mệnh đề nào sau đây đúng?     

Nếu b // (α) thì b // a.

Nếu b // a thì b // (α).

Nếu b cắt (α) và (β) chứa b thì giao tuyến của (α) và (β) là đường thẳng cắt cả a và b.

Nếu b cắt (α) thì b cắt a.

Xem đáp án

B

Nếu b // a và a Ì (α) thì b // (α).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai đường thẳng a và b chéo nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và song song với b?     

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

B

Nếu a, b là hai đường thẳng chéo nhau thì chỉ có một mặt phẳng chứa a và song song với b.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng (α) và đường thẳng d Ï (α). Khẳng định nào sau đây là sai?

Nếu d // (α) thì trong (α) tồn tại đường thẳng ∆ sao cho D // d.

Nếu d // (α) và b Ì (α) thì b // d.

Nếu d Ç (α) = {A} và d' Ì (α) thì d và d' hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.

Nếu d // c, c Î (α) thì d // (α).

Xem đáp án

B

Khẳng định B sai vì b và d có thể chéo nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Đường thẳng AD song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng dưới đây?     

(SBC).

(ABCD).

(SAC).

(SAB).

Xem đáp án

A

ABCD là hình bình nên AD // BC mà BC Ì (SBC) nên AD // (SBC).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Gọi \[M\]\[N\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]\[SC\,.\] Khẳng định nào sau đây đúng?

MN // (ABCD).

MN // (SAB).

MN // (SCD).

MN // (SBC).

Xem đáp án

A

Xét tam giác SAC có M, N lần lượt là trung điểm của SA, SC.

Suy ra MN // AC mà AC Ì (ABCD) Þ MN // (ABCD).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành, \[M\]\[N\] là hai điểm trên \[SA,\,\,SB\] sao cho \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{1}{3}.\] Vị trí tương đối giữa \[MN\]\[\left( {ABCD} \right)\] là:     

\(MN\) nằm trên \[\left( {ABCD} \right).\]

\(MN\)cắt \[\,\left( {ABCD} \right).\]

\[MN\]song song \[\,\left( {ABCD} \right).\]

\(MN\)\[\,\left( {ABCD} \right)\] chéo nhau.

Xem đáp án

C

Theo định lí Talet, ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}}\] suy ra \[MN\] song song với \[AB\,.\] Mà \[AB\] nằm trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] suy ra \[MN\]//\[\left( {ABCD} \right)\,.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[ABD,\,\,\,Q\] thuộc cạnh \[AB\] sao cho \[AQ = 2\,QB,\,\,\,P\] là trung điểm của \[AB\,.\] Khẳng định nào sau đây đúng?     

GP //\[\left( {BCD} \right).\]

\[GQ\]//\[\left( {BCD} \right).\]

MQ // \[\left( {BCD} \right).\]

\[Q\] thuộc mặt phẳng \[\left( {CDP} \right).\]

Xem đáp án

B

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \[M\] là trung điểm của \[BD\,.\]

Vì \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABD\]\[ \Rightarrow \,\,\frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\]

Điểm \[Q \in AB\] sao cho \[AQ = 2\,QB\,\, \Leftrightarrow \,\,\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{2}{3}.\] Suy ra //\[BD\,.\] Mặt khác \[BD\] nằm trong mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] suy ra \[GQ\] // \[\left( {BCD} \right)\,.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai hình bình hành \[ABCD\]\[ABEF\] không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \[O,\,\,{O_1}\] lần lượt là tâm của \[ABCD,\,\,ABEF\,.\]\[M\] là trung điểm của \[CD\,.\] Khẳng định nào sau đây sai?     

\(O{O_1}\)//\(\left( {BEC} \right).\)

\[O{O_1}\]//\[\left( {AFD} \right).\]

\[O{O_1}\]//\[\left( {EFM} \right).\]

\[M{O_1}\] cắt \[\left( {BEC} \right).\]

Xem đáp án

D

Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Xét tam giác \[ACE\] có \[O,\,\,{O_1}\] lần lượt là trung điểm của \[AC,\,\,AE\,.\]

Suy ra \[O{O_1}\] là đường trung bình trong tam giác \[ACE\] \[ \Rightarrow \,\,O{O_1}\]// \[EC\,.\]

Tương tự, \[O{O_1}\] là đường trung bình của tam giác \[BFD\] nên \[O{O_1}\] // \[FD\,.\]

Vậy \[O{O_1}\] // \[\left( {BEC} \right)\], \[O{O_1}\] // \[\left( {AFD} \right)\] và \[O{O_1}\] // \[\left( {EFC} \right)\]. Chú ý rằng: \[\left( {EFC} \right) = \left( {EFM} \right)\,.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\,.\] Gọi \[M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q,\,\,R,\,\,S\] theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AB,\,\,CD,\,\,AD,\,\,BC,\,\,AC,\,\,BD\,.\] Bốn điểm nào sau đây không đồng phẳng?     

\(P,\,\,Q,\,\,R,\,\,S.\)

\(M,\,\,P,\,\,R,\,\,S.\)

\(M,\,\,R,\,\,S,\,\,N.\)

\(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q.\)

Xem đáp án

B

Bốn điểm nào sau đây không đồng phẳng? (ảnh 1)

Theo tính chất của đường trung bình của tam giác ta có

\[PS\] // AB // \[QR\] suy ra \[P,\,\,Q,\,\,R,\,\,S\] đồng phẳng.

Tương tự, ta có được \[PM\] // BD // \[NQ\] suy ra \[P,\,\,M,\,\,N,\,\,Q\] đồng phẳng.

Và MR // BC // NS suy ra M, R, S, N đồng phẳng.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Các điểm M, N, P lần lượt là các trung điểm của các đoạn SA, AB, CD như hình vẽ

SB // (MNP). (ảnh 1)

a) SB // (MNP).

b) AD // (MNP).

c) Giao tuyến của (SAD) và (MNP) là đường thẳng song song với AD.

d) Giao tuyến của (SAB) và (MNP) là đường thẳng song song với MN.

Xem đáp án

a) MN là đường trung bình của DSAB nên MN // SB mà MN Ì (MNP) nên SB // (MNP).

b) Có AD // NP mà NP Ì (MNP) nên AD // (MNP).

c) Vì AD // (MNP), AD Ì (SAD), M Î (MNP) Ç (SAD) nên giao tuyến của (SAD) Ç (MNP) là đường thẳng qua M và song song với AD.

d) (SAB) Ç (MNP) = MN.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;c) Đúng;    d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(2,M\) là một điểm thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Một mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua \(M\) song song với \(AB\)\(AD\), cắt các mặt của hình chóp theo hình là một tứ giác. Khi đó:

a) Giao tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) với mặt phẳng \((SAB)\) là đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(AB\).

b) Giao tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) với mặt phẳng \((SAD)\) là đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(SD\).

c) \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{1}{3}\).

d) Mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua \(M\) song song với \(AB\)\(AD\), cắt các mặt của hình chóp theo hình là một tứ giác có diện tích bằng \(\frac{{16}}{9}\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}{\rm{V\`i  }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (SAB) \cap (\alpha )}\\{(\alpha )//AB,AB \subset (SAB)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \cap (\alpha ) = MN{\rm{ v\^o \`u i }}MN//AB,N \in SB;} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in (SAD) \cap (\alpha )}\\{(\alpha )//AD,AD \subset (SAD)}\end{array} \Rightarrow (SAD) \cap (\alpha ) = MQ{\rm{ v\^o \`u i }}MQ//AD,Q \in SD.} \right.\end{array}\)

Vì \(BC//AD//MQ\) và \(BC\not  \subset (\alpha ),MQ \subset (\alpha )\) nên \(BC//(\alpha )\).

Khi đó, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N \in (SBC) \cap (\alpha )}\\{(\alpha )//BC,BC \subset (SBC)}\end{array} \Rightarrow (SBC) \cap (\alpha ) = NP} \right.\) (với \(NP//BC,P \in SC\)).

Nối các đỉnh \(M,N,P,Q\) ta được một tứ giác.

Ta có: \(MN//AB,MQ//AD,NP//BC,PQ//CD\) nên theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{MQ}}{{AD}} = \frac{2}{3}{\rm{. }}\)

Suy ra \(MN = NP = PQ = MQ = \frac{2}{3} \cdot 2 = \frac{4}{3}\) (đáy hình của chóp là hình vuông cạnh 2).

Dễ thấy \(MNPQ\) là một hình vuông có cạnh bằng \(\frac{4}{3}\) nên có diện tích bằng \(\frac{{16}}{9}\) (đơn vị diện tích).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;c) Sai;d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm O. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\)\(E\) là điểm trên cạnh \(DC\) sao cho \(DC = 3DE,I\) là trung điểm \(AD\). Khi đó:

a) \(OI\) song song với mặt phẳng \((SAB)\).

b) \(OI\) song song với mặt phẳng \((SCD)\).

c) \(IE\) song song với \(AC\).

d) \(GE//(SBC)\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \subset \left( {SAB} \right)}\\{OI//AB}\end{array} \Rightarrow OI//\left( {SAB} \right)} \right.\)

b) Tương tự, \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \subset \left( {SCD} \right)}\\{OI//CD}\end{array} \Rightarrow OI//\left( {SCD} \right)} \right.\).

c) Vì \(\frac{{DI}}{{DA}} = \frac{1}{2} \ne \frac{1}{3} = \frac{{DE}}{{DC}}\) nên \(IE\) không song song với \(AC\).

d) Gọi \(K\) là trung điểm của \(BC,G'\) là trọng tâm tam giác \(SBC\).

Khi đó \(\frac{{SG'}}{{SK}} = \frac{{SG}}{{SI}} = \frac{{G'G}}{{KI}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(G'G//IK//CE\) và \(G'G = \frac{2}{3}KI = \frac{2}{3}CD = CE\).

Do đó tứ giác \(G'GEC\) là hình bình hành, suy ra \[CG'//GE \Rightarrow GE//(SBC)\].

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;c) Sai;d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\)\(CD\), \(P\) là trung điểm cạnh \(SA\). Khi đó:

a) \(MN//(SBC)\).

b) \(MN//(SAD)\).

c) \(SB\)cắt với mặt phẳng \((MNP)\).

d) \(SC\)cắt với mặt phẳng \((MNP)\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) Vì \(MN\) là đường trung bình của hình bình hành \(ABCD\) nên \(MN//BC\), mà \(BC \subset (SBC) \Rightarrow MN//(SBC)\).

b) \(MN//AD,AD \subset (SAD) \Rightarrow MN//(SAD)\).

c) Ta có \(MP\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) nên \(SB//MP\), mà \(MP \subset (MNP)\) nên \(SB//(MNP)\).

d) \(OP\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\) nên \(SC//OP\), mà \(OP \subset (MNP)\) nên \(SC//(MNP)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;c) Sai;d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm \(M\) trên cạnh \(AD\) sao cho \(AD = 3AM\). Gọi \(G,N\) theo thứ tự là trọng tâm các tam giác \(SAB,ABC\). Khi đó:

a) Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SCD)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AC,BD\).

b) \[\frac{{DN}}{{DB}} = \frac{1}{3}\].

c) \(MN\) song song với mặt phẳng \((SCD)\).

d)\(NG\) cắt với mặt phẳng \((SAC)\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

\({\rm{ a) Ta c\'o : }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S \in (SAB) \cap (SCD)}\\{AB//CD}\\{AB \subset (SAB),CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \cap (SCD) = Sx} \right.\)

(với \(Sx\) qua \(S\) và \(Sx//AB//CD\)).

b) Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\).

Vì \(N\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(BN = \frac{2}{3}BO = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}BD = \frac{1}{3}BD \Rightarrow \frac{{DN}}{{DB}} = \frac{2}{3}\).

c) Ta có: \(AD = 3AM \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{2}{3}\).

Xét tam giác \(ADB\), ta có: \(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{DN}}{{DB}} = \frac{2}{3}\) nên \(MN//AB \Rightarrow MN//CD\),

mà \(CD \subset (SCD) \Rightarrow MN//(SCD)\).

d) Gọi \(P\) là trung điểm \(AB\). Tam giác \(SPC\) có:

\(\frac{{PG}}{{PS}} = \frac{{PN}}{{PC}} = \frac{1}{3}\) (tính chất trọng tâm)

\( \Rightarrow NG//SC,SC \subset (SAC) \Rightarrow NG//(SAC)\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;c) Đúng;d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho tứ diện ABCD. Gọi G1, G2 lần lượt là trọng tâm tam giác BCD và ACD. Khi đó đoạn thẳng G1G2 song song với bao nhiêu mặt của tứ diện ABCD?

Xem đáp án

Khi đó đoạn thẳng G1G2 song song với bao nhiêu mặt của tứ diện ABCD? (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của CD.

Xét tam giác ABM có \(\frac{{M{G_2}}}{{AM}} = \frac{{M{G_1}}}{{BM}} = \frac{1}{3}\) Þ G1G2 // AB.

Mà AB Ì (ABC), AB Ì (ABD) nên G1G2 // (ABC); G1G2 // (ABD).

Trả lời: 2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm của tam giác SAD và M là điểm thuộc cạnh BC sao cho GM song song với mặt phẳng (SCD). Khi đó tỉ số diện tích của hai tam giác MAB và MAC bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi đó tỉ số diện tích của hai tam giác MAB và MAC bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi E là trung điểm của SD, F là giao điểm của AM và CD trong mặt phẳng (ABCD).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}GM \subset \left( {AEF} \right)\\GM//\left( {SCD} \right)\\\left( {AEF} \right) \cap \left( {SCD} \right) = EF\end{array} \right.\) Þ GM // EF Þ \(\frac{{FM}}{{FA}} = \frac{{EG}}{{EA}} = \frac{1}{3}\).

Theo hệ quả Talet, ta có \(\frac{{MC}}{{AD}} = \frac{{FM}}{{FA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow MC = \frac{1}{3}AD = \frac{1}{3}BC \Rightarrow \frac{{MB}}{{MC}} = 2\).

Do DMAB và DMAC có chung đường cao kẻ từ A.

Do đó \(\frac{{{S_{\Delta MAB}}}}{{{S_{\Delta MAC}}}} = \frac{{MB}}{{MC}} = 2\).

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm cạnh BC, (α) là mặt phẳng qua A, M và song song với SD. Mặt phẳng (α) cắt SB tại N, tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (ABCD), kẻ AM cắt BD tại I.

Có I Î (α) Ç (SBD), (α) // SB mà SB Ì (SBD) nên (α) Ç (SBD) = Ix // SD.

Trong DSBD, Ix Ç SB = N Þ N = SB Ç (α).

Xét DABC, có I là trọng tâm. Do đó \[\frac{{BI}}{{BD}} = \frac{1}{3}\].

Xét DSBD có IN // SD nên \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{DI}}{{DB}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Trả lời: 0,67.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho \(DM = \frac{1}{3}SD\). Mặt phẳng (α) chứa AM và song song với BD cắt cạnh SC tại K. Tính \(\frac{{KC}}{{SC}}.\)

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Có M Î (α) Ç (SBD), (α) // BD mà BD Ì (SBD) Þ (α) Ç (SBD) = Mx // BD.

Giả sử Mx cắt SB tại N.

Khi đó (α) ≡ (AMN).

Gọi O = AC Ç BD; I = SO Ç MN.

Trong mặt phẳng (SAC), kẻ AI Ç SC = K. Suy ra K = SC Ç (α).

Xét DSBD có  mà O là trung điểm của BD nên I là trọng tâm DSBD.

Xét DSAC có I là trọng tâm nên AK là trung tuyến Þ K là trung điểm của SC. Do đó .

Trả lời: 0,5.\(\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{2}{3}\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng a và mặt phẳng (P). Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Có 3 vị trí tương đối giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P).

+) Đường thẳng a và mặt phẳng (P) có từ hai điểm chung phân biệt trở lên ta nói a nằm trong (P).

+) Đường thẳng a và mặt phẳng (P) có một điểm chung duy nhất A, ta nói a cắt (P) tại A.

+) Đường thẳng a và mặt phẳng (P) không có điểm chung nào ta nói a song song với (P).

Trả lời: 3.