20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1197 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Trong các mệnh đề sai, mệnh đề nào đúng? 

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và đường thẳng b với b vuông góc với (P).

Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (Q) thì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).

Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng b và mặt phẳng (P) thì a song song với b.

Xem đáp án

A

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện ABCD có AB, BC, BD đôi một vuông góc với nhau. Khẳng định nào dưới đây đúng? 

Góc giữa CD và mặt phẳng (ABD) là góc \(\widehat {CBD}\).

Góc giữa AC và mặt phẳng (BCD) là góc \(\widehat {ACB}\).

Góc giữa AD và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {ADB}\).

Góc giữa AC và mặt phẳng (ABD) là góc \(\widehat {CBA}\).

Xem đáp án

B

Khẳng định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Có AB ^ BC, AB ^ BD nên AB ^ (BCD).

Do đó BC là hình chiếu của AC trên mặt phẳng (BCD).

Do đó (AC, (BCD)) = (AC, BC) = \(\widehat {ACB}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có SB ^ (ABC). Góc giữa SC và (ABC) là góc giữa 

SC và AC.

SC và AB.

SC và BC.

SC và SB.

Xem đáp án

C

Cho hình chóp S.ABC có SB ^ (ABC). Góc giữa SC và (ABC) là góc giữa    (ảnh 1)

Vì SB ^ (ABC) nên BC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABC) nên góc giữa SC với (ABC) là góc giữa SC và BC.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) trùng với trung điểm H của cạnh BC. Biết tam giác SBC là tam giác đều. Số đo của góc giữa SA và (ABC). 

30°.

45°.

60°.

75°.

Xem đáp án

B

Số đo của góc giữa SA và (ABC). (ảnh 1)

Vì SH ^ (ABC) nên HA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABC).

Khi đó (SA, (ABC)) = (SA, AH) = \(\widehat {SAH}\).

DABC, DSBC  đều cạnh a, H là trung điểm BC nên \(AH = SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra DSHA vuông cân tại H.

Do đó \(\widehat {SAH} = 45^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), \(SA = 2a\sqrt 3 ,AB = 2a\), tam giác ABC vuông cân tại B. Gọi M là trung điểm của SB. Góc giữa đường thẳng CM và mặt phẳng (SAB) bằng 

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

B

Gọi M là trung điểm của SB. Góc giữa đường thẳng CM và mặt phẳng (SAB) bằng   (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB).

Suy ra BM là hình chiếu vuông góc của CM trên mặt phẳng (SAB).

Do đó (CM, (SAB)) = (CM, BM) = \(\widehat {CMB}\).

Xét DSAB vuông tại A có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = 4a\).

Vì M là trung điểm của SB nên \(BM = \frac{{SB}}{2} = 2a\).

DABC vuông cân tại B nên BC = AB = 2a.

Vì BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB ÞDSBC vuông tại B hay DMBC vuông tại M.

Xét DMBC có \(\tan \widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = 1 \Rightarrow \widehat {BMC} = 45^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi I là trung điểm của BC. Góc nhị diện [S, BC, A] là 

\(\widehat {SIA}\).

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {ASB}\).

Xem đáp án

B

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi I là trung điểm của BC. Góc nhị diện [S, BC, A] là    (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB mà AB ^ BC.

Do đó \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD với đáy là hình vuông tâm O, cạnh 2a, \(SA = a\sqrt 6 \) và vuông góc với đáy. Góc nào dưới đây là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A]. 

\(\widehat {ADS}\).

\(\widehat {ABS}\).

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {SOA}\).

Xem đáp án

D

Góc nào dưới đây là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A]. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BD mà BD ^ AC (do ABCD là hình vuônng) nên BD ^ (SAC)

Suy ra BD ^ SO mà AO ^ BD nên \(\widehat {SOA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A].

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo góc nhị diện [B, SA, D]. 

45°.

90°.

60°.

30°.

Xem đáp án

B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo góc nhị diện [B, SA, D].    (ảnh 1)

Vì SA ^ AB, SA ^ AD nên \(\widehat {BAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [B, SA, D].

Do ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện S.ABC có các cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc và SA = SB = SC = 1. Tính cosα, trong đó α là góc nhị diện [S, BC, A]. 

\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

D

Tính cosα, trong đó α là góc nhị diện [S, BC, A]. (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của BC.

Vì SC = SB và SC ^ SB nên DSBC vuông cân tại S Þ SI ^ BC (1)

Vì SA ^ SB, SA ^ SC nên SA ^ (SBC) Þ SA ^ BC (2).

Từ (1) và (2) Þ BC ^ (SAI) Þ BC ^ AI (3).

Từ (1) và (3) suy ra \(\widehat {SIA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].

Xét DSBC có \(BC = \sqrt {S{A^2} + S{B^2}} = \sqrt 2 \) mà SI là đường trung tuyến trong tam giác vuông SBC.

Suy ra \(SI = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xét DSAI vuông tại S có \(AI = \sqrt {S{A^2} + S{I^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Khi đó \(\cos \alpha = \frac{{SI}}{{AI}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}:\frac{{\sqrt 6 }}{2} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SC ^ (ABCD), CD = 4a; \(SC = \sqrt 5 a\). Số đo góc phẳng nhị diện [C, DA, S] gần nhất với kết quả 

29,21°.

41,01°.

34,01°.

45,81°.

Xem đáp án

A

Số đo góc phẳng nhị diện [C, DA, S] gần nhất với kết quả (ảnh 1)

Ta có CD ^ DA, DA ^ SC Þ DA ^ (SDA) Þ DA ^ SD.

Do đó \(\widehat {SDC}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [C, DA, S].

Xét DSCD vuông tại C nên ta có \(\tan \widehat {SDC} = \frac{{SC}}{{CD}} = \frac{{\sqrt 5 a}}{{4a}} = \frac{{\sqrt 5 }}{4} \Rightarrow \widehat {SDC} \approx 29,21^\circ \).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Một tấm cầu dốc kê bậc thềm được làm bằng cao su như hình vẽ sau. Biết BA, ED cùng vuông góc với (ACFD), BCFE là hình vuông có cạnh bằng 1m và AB = 0,3m như hình vẽ.

Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (ACFD) bằng 90°. (ảnh 1)

a) Góc giữa đường thẳng CB và mặt phẳng (ACFD) là góc \(\widehat {BCA}\).

b) Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (ACFD) bằng 90°.

c) Góc giữa đường thẳng CB và mặt phẳng (ACFD) bằng 30°.

d) Góc giữa đường thẳng BF và mặt phẳng (ACFD) bằng 15°.

Xem đáp án

a) Vì AB ^ (ACFD) nên CA là hình chiếu vuông góc của CB trên mặt phẳng (ACFD).

Do đó (CB, (ACFD)) = (CB, CA) = \(\widehat {BCA}\).

b) Vì AB ^ (ACFD) nên (AB, (ACFD)) = 90°.

c) Xét DABC vuông tại A, \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{0,3}}{1} = 0,3 \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 17,45^\circ \).

d) Vì AB ^ (ACFD) nên AF là hình chiếu vuông góc của BF trên mặt phẳng (ACFD).

Do đó (BF, (ACFD)) = (BF, AF) = \(\widehat {BFA}\).

BCFE là hình vuông cạnh 1 nên \(BF = \sqrt 2 \).

Xét DABF vuông tại A, \(\sin \widehat {BFA} = \frac{{AB}}{{BF}} = \frac{{0,3}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{{20}} \Rightarrow \widehat {BFA} \approx 12,24^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Khi đó:

a) (CD, SA) = 45°.

b) AD ^ (SAB).

c) (SC, (ABCD)) = 45°.

d) Số đo của góc nhị diện [B, SA, D] bằng 90°.

Xem đáp án

(CD, SA) = 45°. (ảnh 1)

a) ABCD là hình vuông nên AB // CD nên (CD, SA) = (AB, SA) = \(\widehat {SAB}\).

Mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AB Þ \(\widehat {SAB} = 90^\circ \).

b) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AD mà AD ^ AB Þ AD ^ (SAB).

c) Vì SA ^ (ABCD) nên AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD).

Suy ra (SC, (ABCD)) = (SC, CA) = \(\widehat {SCA}\).

Do ABCD là hình vuông cạnh a nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét DSAC vuông tại A, \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SCA} \approx 54,74^\circ \).

d) Có AB ^ SA; AD ^ SA nên \(\widehat {BAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [B, SA, D].

\(\widehat {BAD} = 90^\circ \).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD), ABCD là hình thoi cạnh a, AC = a, \(SA = \frac{a}{2}\). Khi đó:

a) BD ^ (SAC).

b) Góc giữa SD và (ABCD) là \(\widehat {ASD}\).

c) Góc giữa SD và (ABCD) nhỏ hơn 30°.

d) Số đo của góc nhị diện [S, CD, A] bằng 30°.

Xem đáp án

BD ^ (SAC). (ảnh 1)

a) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BD mà AC ^ BD (do ABCD là hình thoi). Suy ra BD ^ (SAC).

b) Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).

Suy ra (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).

c) Xét DSAD vuông tại S, ta có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SDA} \approx 25,56^\circ \).

d) Gọi H là trung điểm của CD.

Vì tam giác ACD có AC = AD = CD = a nên DACD đều Þ AH ^ CD mà SA ^ CD (do SA ^ (ABCD)) Þ CD ^ (SAH) Þ CD ^ SH.

Do đó \(\widehat {SHA}\)là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, CD, A].

DACD đều nên \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét DSAH vuông tại A, có \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SHA} = 30^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = a, AB = a, AD = 2a. Khi đó:

a) \(\widehat {SOA}\) là góc phẳng nhị diện của góc [S, BD, A].

b) Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°.

c) \(\widehat {SCA}\) là góc phẳng nhị diện của góc [S, CD, A].

d) Số đo của góc nhị diện [S, AB, D] bằng 90°.

Xem đáp án

Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°. (ảnh 1)

a) Hạ AM ^ BD mà SA ^ BD (do SA ^ (ABCD)) nên BD ^ (SAM) Þ BD ^ SM.

Do đó [S, BD, A] = \(\widehat {SMA}\).

b) Ta có SA ^ BC (do SA ^ (ABCD)) mà BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Do đó [A, BC, S] = \(\widehat {SBA}\).

DSAB có SA = AB = a và SA ^ AB nên DSAB vuông cân.

Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

c) Vì CD ^ AD mà SA ^ CD nên CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD.

Do đó [S, CD, A] = \(\widehat {SDA}\).

d) Có SA ^ AB, AD ^ AB nên [S, AB, D] = \(\widehat {SAD} = 90^\circ \).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).

a) \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

b) \((SB,(ABCD)) \approx 54,74^\circ \).

c) \((SC,(ABCD)) = 45^\circ \).

d) \((SC,(SAB)) = 60^\circ \).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

 a) Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).

Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).

b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).

Vậy \((SB,(ABCD)) = \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).

c) Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên

\((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA} = 45^\circ \)(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).

d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).

Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).

Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:

\(\tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \).

Vậy \((SC,(SAB)) = \widehat {CSB} = 30^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Hai vách ngăn bàn làm việc trong hình dưới đây cắt nhau tạo thành bốn góc nhị diện. Số đo của các góc nhị diện là bao nhiêu độ?

Số đo của các góc nhị diện là bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Do hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau nên các góc nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng đó là các góc vuông vì vậy chúng có số đo bằng 90°.

Trả lời: 90.

17. Tự luận
1 điểm

Trong hình dưới đây, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của tấm thiệp. Tính độ mở của tấm thiệp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Tính độ mở của tấm thiệp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Tam giác ABC cân tại A.

Áp dụng định lí cô sin trong tam giác ABC có \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{{{10}^2} + {{10}^2} - {{17}^2}}}{{2.10.10}} = - \frac{{89}}{{200}}\).

Vậy độ mở của tấm thiệp là \(\widehat {BAC} \approx 116^\circ \).

Trả lời: 116.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh bằng 2. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và mặt phẳng (ABCD) có số đo bằng 45°. Tính độ dài SO (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Tính độ dài SO (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Vì SO ^ (ABCD) nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABCD).

Suy ra \(\widehat {SAO} = 45^\circ \).

ABCD là hình vuông cạnh bằng 2 nên \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).

Xét DSAO vuông tại O có \(SO = AO.\tan \widehat {SAO} = \sqrt 2 \tan 45^\circ = \sqrt 2 \approx 1,4\).

Trả lời: 1,4.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, \(SA = a\sqrt 3 ,SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) là α°. Tìm α.

Xem đáp án

Tìm α. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).

Khi đó (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).

Xét DSAD vuông tại A, \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).

Suy ra α = 60.

Trả lời: 60.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm I, cạnh a và có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Các cạnh bên \(SA = SB = SD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Gọi φ là góc nhị diện [S, BD, A]. Giá trị tanφ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Giá trị tanφ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra tam giác ABD đều cạnh a.

Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD).

Do SA = SB = SC nên suy ra H cách đều các đỉnh của tam giác ABD hay H là tâm của tam giác đều ABD.

Khi đó \(HI = \frac{1}{3}AI = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)\(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{6}\).

Vì ABCD là hình thoi nên HI ^ BD.

Tam giác SBD cân tại S nên SI ^ BD.

Do đó [S, BD, A] = (SI, AI) = \[\widehat {SIH} = \varphi \].

Tam giác vuông SHI, có \(\tan \varphi = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \sqrt 5 \approx 2,2\).

Trả lời: 2,2.