
20 câu hỏi
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và đường thẳng b với b vuông góc với (P).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (Q) thì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng b và mặt phẳng (P) thì a song song với b.
A
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.
Góc giữa CD và mặt phẳng (ABD) là góc \(\widehat {CBD}\).
Góc giữa AC và mặt phẳng (BCD) là góc \(\widehat {ACB}\).
Góc giữa AD và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {ADB}\).
Góc giữa AC và mặt phẳng (ABD) là góc \(\widehat {CBA}\).
B

Có AB ^ BC, AB ^ BD nên AB ^ (BCD).
Do đó BC là hình chiếu của AC trên mặt phẳng (BCD).
Do đó (AC, (BCD)) = (AC, BC) = \(\widehat {ACB}\).
SC và AC.
SC và AB.
SC và BC.
SC và SB.
C

Vì SB ^ (ABC) nên BC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABC) nên góc giữa SC với (ABC) là góc giữa SC và BC.
30°.
45°.
60°.
75°.
B

Vì SH ^ (ABC) nên HA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABC).
Khi đó (SA, (ABC)) = (SA, AH) = \(\widehat {SAH}\).
Vì DABC, DSBC đều cạnh a, H là trung điểm BC nên \(AH = SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra DSHA vuông cân tại H.
Do đó \(\widehat {SAH} = 45^\circ \).
30°.
45°.
60°.
90°.
B

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB).
Suy ra BM là hình chiếu vuông góc của CM trên mặt phẳng (SAB).
Do đó (CM, (SAB)) = (CM, BM) = \(\widehat {CMB}\).
Xét DSAB vuông tại A có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = 4a\).
Vì M là trung điểm của SB nên \(BM = \frac{{SB}}{2} = 2a\).
Vì DABC vuông cân tại B nên BC = AB = 2a.
Vì BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB Þ DSBC vuông tại B hay DMBC vuông tại M.
Xét DMBC có \(\tan \widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = 1 \Rightarrow \widehat {BMC} = 45^\circ \).
\(\widehat {SIA}\).
\(\widehat {SBA}\).
\(\widehat {SCA}\).
\(\widehat {ASB}\).
B
![Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi I là trung điểm của BC. Góc nhị diện [S, BC, A] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/6-1754531323.png)
Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB mà AB ^ BC.
Do đó \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].
\(\widehat {ADS}\).
\(\widehat {ABS}\).
\(\widehat {SCA}\).
\(\widehat {SOA}\).
D
![Góc nào dưới đây là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/7-1754531359.png)
Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BD mà BD ^ AC (do ABCD là hình vuônng) nên BD ^ (SAC)
Suy ra BD ^ SO mà AO ^ BD nên \(\widehat {SOA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A].
45°.
90°.
60°.
30°.
B
![Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo góc nhị diện [B, SA, D]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/8-1754531424.png)
Vì SA ^ AB, SA ^ AD nên \(\widehat {BAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [B, SA, D].
Do ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
D
![Tính cosα, trong đó α là góc nhị diện [S, BC, A]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/9-1754531479.png)
Gọi I là trung điểm của BC.
Vì SC = SB và SC ^ SB nên DSBC vuông cân tại S Þ SI ^ BC (1)
Vì SA ^ SB, SA ^ SC nên SA ^ (SBC) Þ SA ^ BC (2).
Từ (1) và (2) Þ BC ^ (SAI) Þ BC ^ AI (3).
Từ (1) và (3) suy ra \(\widehat {SIA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].
Xét DSBC có \(BC = \sqrt {S{A^2} + S{B^2}} = \sqrt 2 \) mà SI là đường trung tuyến trong tam giác vuông SBC.
Suy ra \(SI = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Xét DSAI vuông tại S có \(AI = \sqrt {S{A^2} + S{I^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Khi đó \(\cos \alpha = \frac{{SI}}{{AI}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}:\frac{{\sqrt 6 }}{2} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
29,21°.
41,01°.
34,01°.
45,81°.
A
![Số đo góc phẳng nhị diện [C, DA, S] gần nhất với kết quả (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/10-1754531535.png)
Ta có CD ^ DA, DA ^ SC Þ DA ^ (SDA) Þ DA ^ SD.
Do đó \(\widehat {SDC}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [C, DA, S].
Xét DSCD vuông tại C nên ta có \(\tan \widehat {SDC} = \frac{{SC}}{{CD}} = \frac{{\sqrt 5 a}}{{4a}} = \frac{{\sqrt 5 }}{4} \Rightarrow \widehat {SDC} \approx 29,21^\circ \).
a) Vì AB ^ (ACFD) nên CA là hình chiếu vuông góc của CB trên mặt phẳng (ACFD).
Do đó (CB, (ACFD)) = (CB, CA) = \(\widehat {BCA}\).
b) Vì AB ^ (ACFD) nên (AB, (ACFD)) = 90°.
c) Xét DABC vuông tại A, \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{0,3}}{1} = 0,3 \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 17,45^\circ \).
d) Vì AB ^ (ACFD) nên AF là hình chiếu vuông góc của BF trên mặt phẳng (ACFD).
Do đó (BF, (ACFD)) = (BF, AF) = \(\widehat {BFA}\).
BCFE là hình vuông cạnh 1 nên \(BF = \sqrt 2 \).
Xét DABF vuông tại A, \(\sin \widehat {BFA} = \frac{{AB}}{{BF}} = \frac{{0,3}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{{20}} \Rightarrow \widehat {BFA} \approx 12,24^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

a) ABCD là hình vuông nên AB // CD nên (CD, SA) = (AB, SA) = \(\widehat {SAB}\).
Mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AB Þ \(\widehat {SAB} = 90^\circ \).
b) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AD mà AD ^ AB Þ AD ^ (SAB).
c) Vì SA ^ (ABCD) nên AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra (SC, (ABCD)) = (SC, CA) = \(\widehat {SCA}\).
Do ABCD là hình vuông cạnh a nên \(AC = a\sqrt 2 \).
Xét DSAC vuông tại A, \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SCA} \approx 54,74^\circ \).
d) Có AB ^ SA; AD ^ SA nên \(\widehat {BAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [B, SA, D].
Mà \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

a) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BD mà AC ^ BD (do ABCD là hình thoi). Suy ra BD ^ (SAC).
b) Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).
c) Xét DSAD vuông tại S, ta có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SDA} \approx 25,56^\circ \).
d) Gọi H là trung điểm của CD.
Vì tam giác ACD có AC = AD = CD = a nên DACD đều Þ AH ^ CD mà SA ^ CD (do SA ^ (ABCD)) Þ CD ^ (SAH) Þ CD ^ SH.
Do đó \(\widehat {SHA}\)là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, CD, A].
Vì DACD đều nên \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét DSAH vuông tại A, có \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SHA} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
![Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/14-1754531716.png)
a) Hạ AM ^ BD mà SA ^ BD (do SA ^ (ABCD)) nên BD ^ (SAM) Þ BD ^ SM.
Do đó [S, BD, A] = \(\widehat {SMA}\).
b) Ta có SA ^ BC (do SA ^ (ABCD)) mà BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.
Do đó [A, BC, S] = \(\widehat {SBA}\).
Vì DSAB có SA = AB = a và SA ^ AB nên DSAB vuông cân.
Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).
c) Vì CD ^ AD mà SA ^ CD nên CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD.
Do đó [S, CD, A] = \(\widehat {SDA}\).
d) Có SA ^ AB, AD ^ AB nên [S, AB, D] = \(\widehat {SAD} = 90^\circ \).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

a) Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).
Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).
b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).
Vậy \((SB,(ABCD)) = \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).
c) Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên
\((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA} = 45^\circ \)(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).
d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).
Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).
Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).
Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:
\(\tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \).
Vậy \((SC,(SAB)) = \widehat {CSB} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau nên các góc nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng đó là các góc vuông vì vậy chúng có số đo bằng 90°.
Trả lời: 90.
Tam giác ABC cân tại A.
Áp dụng định lí cô sin trong tam giác ABC có \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{{{10}^2} + {{10}^2} - {{17}^2}}}{{2.10.10}} = - \frac{{89}}{{200}}\).
Vậy độ mở của tấm thiệp là \(\widehat {BAC} \approx 116^\circ \).
Trả lời: 116.

Vì SO ^ (ABCD) nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra \(\widehat {SAO} = 45^\circ \).
ABCD là hình vuông cạnh bằng 2 nên \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).
Xét DSAO vuông tại O có \(SO = AO.\tan \widehat {SAO} = \sqrt 2 \tan 45^\circ = \sqrt 2 \approx 1,4\).
Trả lời: 1,4.

Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).
Khi đó (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).
Xét DSAD vuông tại A, \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).
Suy ra α = 60.
Trả lời: 60.

Từ giả thiết suy ra tam giác ABD đều cạnh a.
Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD).
Do SA = SB = SC nên suy ra H cách đều các đỉnh của tam giác ABD hay H là tâm của tam giác đều ABD.
Khi đó \(HI = \frac{1}{3}AI = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) và \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{6}\).
Vì ABCD là hình thoi nên HI ^ BD.
Tam giác SBD cân tại S nên SI ^ BD.
Do đó [S, BD, A] = (SI, AI) = \[\widehat {SIH} = \varphi \].
Tam giác vuông SHI, có \(\tan \varphi = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \sqrt 5 \approx 2,2\).
Trả lời: 2,2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















