20 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài 3. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Góc nhị diện (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Trong các mệnh đề sai, mệnh đề nào đúng?Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và đường thẳng b với b vuông góc với (P).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (Q) thì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).
Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng b và mặt phẳng (P) thì a song song với b.
A
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.
Góc giữa CD và mặt phẳng (ABD) là góc \(\widehat {CBD}\).
Góc giữa AC và mặt phẳng (BCD) là góc \(\widehat {ACB}\).
Góc giữa AD và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {ADB}\).
Góc giữa AC và mặt phẳng (ABD) là góc \(\widehat {CBA}\).
B

Có AB ^ BC, AB ^ BD nên AB ^ (BCD).
Do đó BC là hình chiếu của AC trên mặt phẳng (BCD).
Do đó (AC, (BCD)) = (AC, BC) = \(\widehat {ACB}\).
SC và AC.
SC và AB.
SC và BC.
SC và SB.
C

Vì SB ^ (ABC) nên BC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABC) nên góc giữa SC với (ABC) là góc giữa SC và BC.
30°.
45°.
60°.
75°.
B

Vì SH ^ (ABC) nên HA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABC).
Khi đó (SA, (ABC)) = (SA, AH) = \(\widehat {SAH}\).
Vì DABC, DSBC đều cạnh a, H là trung điểm BC nên \(AH = SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra DSHA vuông cân tại H.
Do đó \(\widehat {SAH} = 45^\circ \).
30°.
45°.
60°.
90°.
B

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB).
Suy ra BM là hình chiếu vuông góc của CM trên mặt phẳng (SAB).
Do đó (CM, (SAB)) = (CM, BM) = \(\widehat {CMB}\).
Xét DSAB vuông tại A có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = 4a\).
Vì M là trung điểm của SB nên \(BM = \frac{{SB}}{2} = 2a\).
Vì DABC vuông cân tại B nên BC = AB = 2a.
Vì BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB ÞDSBC vuông tại B hay DMBC vuông tại M.
Xét DMBC có \(\tan \widehat {BMC} = \frac{{BC}}{{BM}} = 1 \Rightarrow \widehat {BMC} = 45^\circ \).
\(\widehat {SIA}\).
\(\widehat {SBA}\).
\(\widehat {SCA}\).
\(\widehat {ASB}\).
B
![Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi I là trung điểm của BC. Góc nhị diện [S, BC, A] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/6-1754531323.png)
Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB mà AB ^ BC.
Do đó \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].
\(\widehat {ADS}\).
\(\widehat {ABS}\).
\(\widehat {SCA}\).
\(\widehat {SOA}\).
D
![Góc nào dưới đây là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/7-1754531359.png)
Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BD mà BD ^ AC (do ABCD là hình vuônng) nên BD ^ (SAC)
Suy ra BD ^ SO mà AO ^ BD nên \(\widehat {SOA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BD, A].
45°.
90°.
60°.
30°.
B
![Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo góc nhị diện [B, SA, D]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/8-1754531424.png)
Vì SA ^ AB, SA ^ AD nên \(\widehat {BAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [B, SA, D].
Do ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
D
![Tính cosα, trong đó α là góc nhị diện [S, BC, A]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/9-1754531479.png)
Gọi I là trung điểm của BC.
Vì SC = SB và SC ^ SB nên DSBC vuông cân tại S Þ SI ^ BC (1)
Vì SA ^ SB, SA ^ SC nên SA ^ (SBC) Þ SA ^ BC (2).
Từ (1) và (2) Þ BC ^ (SAI) Þ BC ^ AI (3).
Từ (1) và (3) suy ra \(\widehat {SIA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].
Xét DSBC có \(BC = \sqrt {S{A^2} + S{B^2}} = \sqrt 2 \) mà SI là đường trung tuyến trong tam giác vuông SBC.
Suy ra \(SI = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Xét DSAI vuông tại S có \(AI = \sqrt {S{A^2} + S{I^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Khi đó \(\cos \alpha = \frac{{SI}}{{AI}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}:\frac{{\sqrt 6 }}{2} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
29,21°.
41,01°.
34,01°.
45,81°.
A
![Số đo góc phẳng nhị diện [C, DA, S] gần nhất với kết quả (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/10-1754531535.png)
Ta có CD ^ DA, DA ^ SC Þ DA ^ (SDA) Þ DA ^ SD.
Do đó \(\widehat {SDC}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [C, DA, S].
Xét DSCD vuông tại C nên ta có \(\tan \widehat {SDC} = \frac{{SC}}{{CD}} = \frac{{\sqrt 5 a}}{{4a}} = \frac{{\sqrt 5 }}{4} \Rightarrow \widehat {SDC} \approx 29,21^\circ \).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Một tấm cầu dốc kê bậc thềm được làm bằng cao su như hình vẽ sau. Biết BA, ED cùng vuông góc với (ACFD), BCFE là hình vuông có cạnh bằng 1m và AB = 0,3m như hình vẽ.

a) Góc giữa đường thẳng CB và mặt phẳng (ACFD) là góc \(\widehat {BCA}\).
b) Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (ACFD) bằng 90°.
c) Góc giữa đường thẳng CB và mặt phẳng (ACFD) bằng 30°.
d) Góc giữa đường thẳng BF và mặt phẳng (ACFD) bằng 15°.
a) Vì AB ^ (ACFD) nên CA là hình chiếu vuông góc của CB trên mặt phẳng (ACFD).
Do đó (CB, (ACFD)) = (CB, CA) = \(\widehat {BCA}\).
b) Vì AB ^ (ACFD) nên (AB, (ACFD)) = 90°.
c) Xét DABC vuông tại A, \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{0,3}}{1} = 0,3 \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 17,45^\circ \).
d) Vì AB ^ (ACFD) nên AF là hình chiếu vuông góc của BF trên mặt phẳng (ACFD).
Do đó (BF, (ACFD)) = (BF, AF) = \(\widehat {BFA}\).
BCFE là hình vuông cạnh 1 nên \(BF = \sqrt 2 \).
Xét DABF vuông tại A, \(\sin \widehat {BFA} = \frac{{AB}}{{BF}} = \frac{{0,3}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{{20}} \Rightarrow \widehat {BFA} \approx 12,24^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Khi đó:
a) (CD, SA) = 45°.
b) AD ^ (SAB).
c) (SC, (ABCD)) = 45°.
d) Số đo của góc nhị diện [B, SA, D] bằng 90°.

a) ABCD là hình vuông nên AB // CD nên (CD, SA) = (AB, SA) = \(\widehat {SAB}\).
Mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AB Þ \(\widehat {SAB} = 90^\circ \).
b) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AD mà AD ^ AB Þ AD ^ (SAB).
c) Vì SA ^ (ABCD) nên AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra (SC, (ABCD)) = (SC, CA) = \(\widehat {SCA}\).
Do ABCD là hình vuông cạnh a nên \(AC = a\sqrt 2 \).
Xét DSAC vuông tại A, \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SCA} \approx 54,74^\circ \).
d) Có AB ^ SA; AD ^ SA nên \(\widehat {BAD}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [B, SA, D].
Mà \(\widehat {BAD} = 90^\circ \).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD), ABCD là hình thoi cạnh a, AC = a, \(SA = \frac{a}{2}\). Khi đó:
a) BD ^ (SAC).
b) Góc giữa SD và (ABCD) là \(\widehat {ASD}\).
c) Góc giữa SD và (ABCD) nhỏ hơn 30°.
d) Số đo của góc nhị diện [S, CD, A] bằng 30°.

a) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BD mà AC ^ BD (do ABCD là hình thoi). Suy ra BD ^ (SAC).
b) Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).
c) Xét DSAD vuông tại S, ta có \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SDA} \approx 25,56^\circ \).
d) Gọi H là trung điểm của CD.
Vì tam giác ACD có AC = AD = CD = a nên DACD đều Þ AH ^ CD mà SA ^ CD (do SA ^ (ABCD)) Þ CD ^ (SAH) Þ CD ^ SH.
Do đó \(\widehat {SHA}\)là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, CD, A].
Vì DACD đều nên \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét DSAH vuông tại A, có \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{2}:\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SHA} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = a, AB = a, AD = 2a. Khi đó:
a) \(\widehat {SOA}\) là góc phẳng nhị diện của góc [S, BD, A].
b) Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°.
c) \(\widehat {SCA}\) là góc phẳng nhị diện của góc [S, CD, A].
d) Số đo của góc nhị diện [S, AB, D] bằng 90°.
![Số đo của góc nhị diện [A, BC, S] bằng 45°. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/08/14-1754531716.png)
a) Hạ AM ^ BD mà SA ^ BD (do SA ^ (ABCD)) nên BD ^ (SAM) Þ BD ^ SM.
Do đó [S, BD, A] = \(\widehat {SMA}\).
b) Ta có SA ^ BC (do SA ^ (ABCD)) mà BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.
Do đó [A, BC, S] = \(\widehat {SBA}\).
Vì DSAB có SA = AB = a và SA ^ AB nên DSAB vuông cân.
Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).
c) Vì CD ^ AD mà SA ^ CD nên CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD.
Do đó [S, CD, A] = \(\widehat {SDA}\).
d) Có SA ^ AB, AD ^ AB nên [S, AB, D] = \(\widehat {SAD} = 90^\circ \).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \).
a) \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).
b) \((SB,(ABCD)) \approx 54,74^\circ \).
c) \((SC,(ABCD)) = 45^\circ \).
d) \((SC,(SAB)) = 60^\circ \).

a) Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABCD)\).
Vì vậy \((SB,(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).
b) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \Rightarrow \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).
Vậy \((SB,(ABCD)) = \widehat {SBA} \approx 54,74^\circ \).
c) Ta có \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((ABCD)\) nên
\((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA} = 45^\circ \)(do tam giác \(SAC\) vuông cân có \(SA = AC = a\sqrt 2 \)).
d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).
Suy ra \(SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \((SAB)\).
Do vậy \((SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {CSB}\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).
Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có:
\(\tan \widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {CSB} = 30^\circ \).
Vậy \((SC,(SAB)) = \widehat {CSB} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Hai vách ngăn bàn làm việc trong hình dưới đây cắt nhau tạo thành bốn góc nhị diện. Số đo của các góc nhị diện là bao nhiêu độ?

Do hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau nên các góc nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng đó là các góc vuông vì vậy chúng có số đo bằng 90°.
Trả lời: 90.
Trong hình dưới đây, tấm thiệp được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của tấm thiệp. Tính độ mở của tấm thiệp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Tam giác ABC cân tại A.
Áp dụng định lí cô sin trong tam giác ABC có \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{{{10}^2} + {{10}^2} - {{17}^2}}}{{2.10.10}} = - \frac{{89}}{{200}}\).
Vậy độ mở của tấm thiệp là \(\widehat {BAC} \approx 116^\circ \).
Trả lời: 116.
Cho hình vuông ABCD tâm O, cạnh bằng 2. Trên đường thẳng qua O vuông góc với (ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và mặt phẳng (ABCD) có số đo bằng 45°. Tính độ dài SO (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Vì SO ^ (ABCD) nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABCD).
Suy ra \(\widehat {SAO} = 45^\circ \).
ABCD là hình vuông cạnh bằng 2 nên \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).
Xét DSAO vuông tại O có \(SO = AO.\tan \widehat {SAO} = \sqrt 2 \tan 45^\circ = \sqrt 2 \approx 1,4\).
Trả lời: 1,4.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, \(SA = a\sqrt 3 ,SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) là α°. Tìm α.

Vì SA ^ (ABCD) nên AD là hình chiếu của SD trên mặt phẳng (ABCD).
Khi đó (SD, (ABCD)) = (SD, AD) = \(\widehat {SDA}\).
Xét DSAD vuông tại A, \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{AD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SDA} = 60^\circ \).
Suy ra α = 60.
Trả lời: 60.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm I, cạnh a và có \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Các cạnh bên \(SA = SB = SD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Gọi φ là góc nhị diện [S, BD, A]. Giá trị tanφ bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Từ giả thiết suy ra tam giác ABD đều cạnh a.
Gọi H là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD).
Do SA = SB = SC nên suy ra H cách đều các đỉnh của tam giác ABD hay H là tâm của tam giác đều ABD.
Khi đó \(HI = \frac{1}{3}AI = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) và \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{6}\).
Vì ABCD là hình thoi nên HI ^ BD.
Tam giác SBD cân tại S nên SI ^ BD.
Do đó [S, BD, A] = (SI, AI) = \[\widehat {SIH} = \varphi \].
Tam giác vuông SHI, có \(\tan \varphi = \tan \widehat {SIH} = \frac{{SH}}{{HI}} = \sqrt 5 \approx 2,2\).
Trả lời: 2,2.



