20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 6. Natural Wonders - Vocabulary & Grammar - iLearn Smart World có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 6. Natural Wonders - Vocabulary & Grammar - iLearn Smart World có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 984 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Find out the synonym of the underlined word from the options below.

The scenery is breathtaking when viewed from the mountain top. It feels like your breath is being taken away.

spectacular

good

nice

peaceful

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

breathtaking (adj): hấp dẫn, ngoạn mục

A. spectacular (adj): ngoạn mục

B. good (adj): tốt, hay, tuyệt

C. nice (adj): đẹp, tốt, hấp dẫn

D. peaceful (adj): yên tĩnh, thái bình

→ breathtaking = spectacular

Dịch nghĩa: Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi thật ngoạn mục. Nó khiến bạn có cảm giác như bị nghẹt thở vì quá đẹp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

________ by the sea, the country has the advantage of having a large coastal area.

Stood

Locate

Locating

Situated

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phần chỗ trống đã được rút gọn chủ ngữ “the country”. Câu đầy đủ sẽ là “The country is situated by the sea, ...”, tuy nhiên có thể rút gọn chủ ngữ ở vế đầu (vì cả 2 vế cùng chủ ngữ “the country”): bỏ chủ ngữ và động từ ‘to be’ → còn VpII

Dịch nghĩa: Nằm cạnh biển, đất nước này có lợi thế là sở hữu một vùng bờ biển rộng lớn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Bien Hoa is an ________ city in the south of Vietnam.

industrial

industry

industrialize

industrialized

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. industrial (adj): (thuộc) công nghiệp

B. industry (n): nền công nghiệp

C. industrialize (v): công nghiệp hóa

D. industrialized (VpII/adj): đã được công nghiệp hóa

Từ cần điền đứng trước danh từ “city” và đứng sau mạo từ “an” nên phải là một tính từ.

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Biên Hòa là một thành phố công nghiệp ở phía nam của Việt Nam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

You’re not a safe driver! You should drive ________.

careful

careless

more carefully

most carefully

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. careful (adj): cẩn thận

B. careless (adj): bất cẩn

C. more carefully (adv): cẩn thận hơn

D. most carefully (adv): cẩn thận nhất, sai ngữ pháp so sánh nhất “the most carefully”

Vị trí trống đứng sau động từ “drive” nên cần trạng từ → loại A, B.

Đối tượng so sánh chính là “you” → sử dụng so sánh hơn → loại D.

Dịch nghĩa: Bạn không phải là một tài xế an toàn. Bạn nên lái xe cẩn thận hơn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

I was disappointed as the film was ________ than I had expected.

as entertaining

less entertaining

more entertaining

few entertaining

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Nhận thấy câu có “than” nên đây là câu so sánh hơn.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more/less adj + than + N/pronoun.

less entertaining: kém hấp dẫn hơn

more entertaining: hấp dẫn hơn

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch nghĩa: Tôi đã thất vọng vì bộ phim kém hấp dẫn hơn so với những gì tôi mong đợi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

The last exhibition was not ________ this one.

as interesting

so interesting than

so interesting as

more interesting

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + not + so/as + adj + as + N/pronoun.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + (not) + more/less adj + than + N/pronoun.

Xét các đáp án:

A. sai vì thiếu “as”

B. sai ngữ pháp: so interesting as/more interesting than

C. đúng ngữ pháp

D. sai vì thiếu “than”

Dịch nghĩa: Triển lãm lần trước không thú vị bằng lần này.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

This computer is much more user-friendly, but it costs ________ the other one.

as many as

as much as

twice as much as

twice as many

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh ngang bằng với danh từ:

S + V + as + many/much/little/few + N + as + N/pronoun.

Cấu trúc so sánh gấp bội:

S + V + số lần (twice/three times/...) + as + much/many/adj/adv + N + as + N/pronoun.

Xét các đáp án:

- Động từ “costs” (thường nói về giá trị tiền mặt) không kết hợp với “many”, nên loại A và D.

- Xét về nghĩa, chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Chiếc máy tính này dễ sử dụng hơn nhiều, nhưng giá của nó cao gấp đôi chiếc còn lại.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

She cannot admit ________ this as it is not her fault.

do

doing

to do

done

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

admit + V-ing: thừa nhận đã làm gì

Dịch nghĩa: Cô ấy không thể thừa nhận việc làm này vì đó không phải lỗi của cô ấy.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Would you mind ________ the window?

to opening

to open

open

opening

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Để yêu cầu/đề nghị ai làm việc gì đó một cách lịch sự, ta thường dùng cấu trúc:

Would you mind + V-ing...? Hoặc: Do you mind + V-ing...?

Dịch nghĩa: Phiền bạn mở giùm mình cửa sổ được không?

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

My father is busy ________ my bike.

to fix

fix

fixing

fixed

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: to be busy doing something: bận rộn làm việc gì

Dịch nghĩa: Bố tôi đang bận sửa xe đạp cho tôi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

I remember ________ you somewhere last year.

meeting

to meet

having met

met

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: remember + to V: nhớ phải làm gì (hành động ở tương lai hoặc chưa xảy ra)

remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ

Đáp án C đúng ngữ pháp, nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động khác, nhưng “meeting” tự nhiên và phổ biến hơn trong giao tiếp hằng ngày.

Dịch nghĩa: Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó năm ngoái rồi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

I regret ________ him money because he hasn’t given it back yet.

having been lent

lending

to lend

lend

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

regret + to V: rất tiếc khi phải thông báo điều gì

regret + V-ing: hối tiếc về việc đã xảy ra trong quá khứ

Loại A vì không cần dùng dạng bị động.

Dịch nghĩa: Tôi hối hận đã cho anh ấy mượn tiền bởi vì anh ấy vẫn chưa trả lại cho tôi nữa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

I can hear a cat ________ at the window.

scratches

to scratch

scratching

was scratching

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

hear + O + V: nghe toàn bộ hành động, dùng khi nói về hành động hoàn chỉnh.

hear + O + V-ing: nghe thấy một phần hành động đang xảy ra, nhấn mạnh quá trình.

Dịch nghĩa: Tôi có thể nghe thấy một con mèo đang cào ở cửa sổ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

The police never found the money ________ in the robbery.

stealing

be stolen

steal

stolen

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, lược bỏ đại từ quan hệ, động từ ‘tobe’ (nếu có), chuyển động từ chính về dạng:

- V-ing nếu mệnh đề quan hệ ở thể chủ động

- Ved/V3 nếu mệnh đề quan hệ ở thể bị động

Câu đầy đủ là: The police never found the money which was stolen in the robbery.

Dạng bị động rút gọn: The police never found the money stolen in the robbery.

Dịch nghĩa: Cảnh sát không bao giờ tìm thấy số tiền bị đánh cắp trong vụ cướp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

The Taj Mahal, ________ is recognized as one of the wonders of the world, was built by an Indian King in memory of his beloved wife.

which

that

where

who

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) nên phải dùng “which” để bổ nghĩa cho danh từ riêng (The Taj Mahal).

- Đại từ quan hệ “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

- Không thể dùng trạng từ quan hệ ‘where’ vì sau ‘where’ phải là một mệnh đề.

Dịch nghĩa: Taj Mahal, nơi được công nhận là một trong những kỳ quan của thế giới, được xây dựng bởi một vị vua Ấn Độ để tưởng nhớ người vợ yêu dấu của mình.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Louis Pasteur, ________ discovered a cure for rabies, was a French scientist.

he

that

who

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Xét các đáp án:

A. sai vì lặp lại chủ ngữ.

B. sai vì đại từ quan hệ “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

C. đúng vì ta thấy “Louis Pasteur” là tên người nên đại từ quan hệ phù hợp để thay thế là “who”, “who” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

D. sai vì đại từ quan hệ “whom” chỉ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Louis Pasteur, người đã khám phá ra cách chữa bệnh dại, là một nhà khoa học người Pháp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

We came within sight of Everest, ________ has attracted so many climbers.

the summit of who

which the summit

whose summit

which the summit of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ta thấy đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu đứng trước danh từ “summit” nên đại từ quan hệ phù hợp phải là “whose”.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đến gần Everest, đỉnh núi của nó đã thu hút rất nhiều nhà leo núi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I read about the child ________ life was saved by her pet dog.

whom

who

her

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ta thấy đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu đứng trước danh từ “life” nên đại từ quan hệ phù hợp phải là “whose”.

Dịch nghĩa: Tôi đọc về đứa trẻ được cứu sống bởi con chó cưng của cô ấy.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Find one mistake in the sentence.

I take a trek through the Amazon rainforest last week. It was an amazing experience.

take

through

last

an

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu ở quá khứ (last week), nên động từ cần chia thì quá khứ đơn.

Sửa: take → took

Dịch nghĩa: Tôi đã đi bộ xuyên qua rừng mưa Amazon vào tuần trước. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Find one mistake in the sentence.

Francisco de Orellana was the first European making an exploration of the Amazon River.

the

making

exploration

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ như: the first, the second, the last, the only, ... hoặc hình thức so sánh nhất, ta có thể rút gọn bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to be” nếu có và chuyển động từ thành “to V”. 

Câu đầy đủ: Francisco de Orellana was the first European that made an exploration of the Amazon River.

Câu rút gọn: Francisco de Orellana was the first European to make an exploration of the Amazon River.

Sửa: making → to make

Dịch nghĩa: Francisco de Orellana là người châu Âu đầu tiên thực hiện cuộc thám hiểm sông Amazon.