20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 6. Life on Other Planets - Vocabulary & Grammar - iLearn smart world có đáp án
20 câu hỏi
Choose the correct answer.
In the mid-19th century, scientists discovered that Mars had some similarities _______ Earth.
to
with
of
from
Đáp án đúng: B
have similarities with N: có sự tương đồng, giống với
Dịch nghĩa: Vào giữa thế kỷ 19, các nhà khoa học phát hiện ra rằng sao Hỏa có một số điểm tương đồng với Trái đất.
Choose the correct answer.
The prerequisite condition for a/an _______ planet is water supplies, appropriate temperatures and breathable air.
habit
inhabitable
inhabitant
habitant
Đáp án đúng: B
A. habit (n): thói quen
B. inhabitable (adj): có thể ở được
C. inhabit (v): cư trú
D. inhabitant (n): cư dân
Vị trí cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “planet” phía sau.
Dịch nghĩa: Điều kiện tiên quyết để một hành tinh có thể sinh sống là nguồn nước, nhiệt độ thích hợp và không khí có thể thở được.
Choose the correct answer.
The scientists believe that there might be some planets to _______ human life.
provide
accommodate
replace
support
Đáp án đúng: D
A. provide (v): cung cấp
B. accommodate (v): chứa, cung cấp chỗ ở
C. replace (v): thay thế
D. support (v): hỗ trợ, nuôi sống
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học tin rằng có thể có một số hành tinh có thể duy trì sự sống của con người.
Choose the correct answer.
Mercury _______ after the Roman God Mercury.
named
spoken
is named
is spoken
Đáp án đúng: C
Ta thấy chủ ngữ (Mercury) không thể trực tiếp thực hiện hành động nên phải chia động từ ở dạng bị động.
Cấu trúc: be named after sb/st – được đặt tên theo ai/cái gì.
Dịch nghĩa: Sao Thủy được đặt tên theo Thần Mercury của La Mã.
Choose the correct answer.
I promise that I (not/ come) _______ late.
won’t be coming
won’t come
am going to come
did not come
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu: I promise → sử dụng thì tương lai đơn để diễn tả hành động mang tính chủ quan, đưa ra quan điểm.
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể.
Dịch nghĩa: Tôi hứa sẽ không đến muộn.
Choose the correct answer.
I completely forgot about this. Give me a moment, I (do) _______ it now.
do
am doing
have done
will do
Đáp án đúng: D
Ta dùng thì tương lai đơn để diễn tả hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói (now).
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể.
Dịch nghĩa: Tôi đã hoàn toàn quên mất chuyện này. Hãy cho tôi một chút thời gian, tôi sẽ làm ngay bây giờ.
Choose the correct answer.
Alice _______ the accident when she was catching the bus.
saw
sees
will see
was seeing
Đáp án đúng: A
Câu trên diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ.
→ hành động xen vào dùng thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + V2/-ed + when + S + was/were + V-ing.
Dịch nghĩa: Alice đã chứng kiến vụ tai nạn khi cô đang bắt xe buýt.
Choose the correct answer.
What _______ when I called?
did you do
were you doing
will you do
was you doing
Đáp án đúng: B
Câu trên diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (when I called). → dùng thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
Chủ ngữ “you” là ngôi thứ 2 số ít nên đi với “were”. Chọn B.
Dịch nghĩa: Bạn đang làm gì khi tôi gọi thế?
Choose the correct answer.
When I _______ breakfast, the phone suddenly _______.
was having / rang
was having / rings
were having / rang
were having / rings
Đáp án đúng: A
Câu trên diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ.
→ hành động đang xảy ra dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào dùng thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: When + S + was/were + V-ing, S + V2/-ed.
Chủ ngữ “I” là ngôi thứ nhất số ít nên đi với “was”. Chọn A.
Dịch nghĩa: Khi tôi đang ăn sáng thì điện thoại đột nhiên reo.
Choose the correct answer.
I was _______ soccer at the park when I saw a bright light.
playing
played
play
plays
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào.
Cấu trúc: S + V2/-ed + when + S + was/were + V-ing.
Dịch nghĩa: Tôi đang chơi đá bóng ở công viên thì nhìn thấy 1 ánh sáng rực rỡ.
Choose the correct answer.
What were you doing when you _______ the strange sound?
hearing
hear
hears
heard
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào, đi kèm với “when”.
Cấu trúc: When + S + was/were + V-ing, S + V2/-ed.
Dịch nghĩa: Bạn đang làm gì khi nghe thấy tiếng động lạ vậy?
Choose the correct definition.
Researchers use this large spacecraft as a place to live and work in space.
Earth
gravity
space station
oxygen
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu sử dụng con tàu vũ trụ lớn này làm nơi sinh sống và làm việc trong không gian.
A. Trái Đất
B. trọng lực
C. trạm vũ trụ
D. khí oxy
Chọn C.
Choose the correct answer.
The _______ can fall below zero degrees Celsius in winter.
gravity
temperature
flying saucer
visitor
Đáp án đúng: B
A. gravity (n): trọng lực
B. temperature (n): nhiệt độ
C. flying saucer (n): đĩa bay
D. visitor (n): du khách
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nhiệt độ có thể xuống dưới 0 độ C vào mùa đông.
Choose the correct answer.
He was a great _______ and was popular among young listeners for alien stories.
character
alien
narrator
passenger
Đáp án đúng: C
A. character (n): nhân vật (trong truyện)
B. alien (n): người ngoài hành tinh
C. narrator (n): người kể chuyện
D. passenger (n): hành khách
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: Anh ấy là một người kể chuyện tuyệt vời và được các thính giả trẻ yêu thích nhờ những câu chuyện về người ngoài hành tinh.
Choose the correct answer.
A _______ of a disk-shaped object in the sky started to appear in local newspapers.
disappearance
sighting
passage
circle
Đáp án đúng: B
A. disappearance (n): sự biến mất
B. sighting (n): sự trông thấy
C. passage (n): đoạn văn/đoạn đường
D. circle (n): vòng tròn
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Một vụ trông thấy vật thể có hình dạng đĩa bay trên bầu trời bắt đầu xuất hiện trên các tờ báo địa phương.
Choose the correct answer.
_______ believe there will be life on Venus in the future?
Will you
Did you
Do you
Can you
Đáp án đúng: C
Câu hỏi ở thì hiện tại đơn hỏi về niềm tin hoặc suy nghĩ hiện tại của người nghe liên quan đến một khả năng trong tương lai (việc có sự sống trên sao Kim).
Cấu trúc: Do/Does + S + believe + S + will + V nguyên thể...?
Dịch nghĩa: Bạn có tin rằng trong tương lai sẽ có sự sống trên sao Kim không?
Choose the correct answer.
In the near future, researchers _______ more space stations.
built
were building
will build
will be built
Đáp án đúng: C
Phỏng đoán tương lai (“In the near future”), không có cơ sở → dùng thì tương lai đơn.
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể).
Xét nghĩa của câu, cần dùng dạng chủ động, loại D.
Chọn C.
Dịch nghĩa: Trong tương lai gần, các nhà nghiên cứu sẽ xây dựng thêm nhiều trạm không gian.
Choose the correct answer.
I think there _______ life on Mars in two hundred years.
will be
is
was
is going to be
Đáp án đúng: A
Câu có cụm trạng từ chỉ thời gian trong tương lai: “in two hundred years” (trong vòng 200 năm nữa) → dùng thì tương lai đơn.
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể).
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng sẽ có sự sống trên sao Hỏa trong vòng 200 năm nữa.
Find the mistake.
Eden locked the door, puts on his coat and started walking his dog.
locked
puts
started
walking
Đáp án đúng: B
Câu đang tường thuật các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ. → Các động từ trong câu phải được chia ở thì quá khứ đơn cho thống nhất về thì.
Sửa: puts → put
Dịch nghĩa: Eden khóa cửa, mặc áo khoác và bắt đầu dắt chó đi dạo.
Find the mistake.
Max was watching a basketball game on TV when a strong wind breaks the window.
was
watching
on
breaks
Đáp án đúng: D
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác xen vào, đi kèm với “when”.
Cấu trúc: When + S + was/were + V-ing, S + V2/-ed.
Sửa: breaks → broke
Dịch nghĩa: Max đang xem trận bóng rổ trên tivi thì một cơn gió mạnh làm vỡ cửa sổ.
