
20 câu hỏi
must
might
can’t
should
Đáp án đúng: B
A. must: phải
B. might: có thể (khả năng xảy ra trong tương lai, mang nghĩa không chắc chắn)
C. can’t: không thể
D. should: nên
Dựa vào ngữ cảnh, ta dùng might để chỉ khả năng điều gì đó có thể xảy ra.
Chọn B.
→ Humans might live not only on Earth but also on other planets like Mars.
Dịch nghĩa: Nhiều nhà khoa học tin rằng trong tương lai, con người có thể sống không chỉ trên Trái Đất mà còn trên các hành tinh khác như sao Hỏa.
source
subject
reason
result
Đáp án đúng: A
A. source (n): nguồn
B. subject (n): chủ đề, môn học
C. reason (n): lý do
D. result (n): kết quả
Dựa vào ngữ cảnh ta chọn đáp án A.
→ The government is investing a lot of money in renewable energy because it is a clean source of power.
Dịch nghĩa: Chính phủ đang đầu tư nhiều tiền vào năng lượng tái tạo vì nó là một nguồn năng lượng sạch.
hundred
several
every
much
Đáp án đúng: B
A. hundred: một trăm (đi với a hoặc hundreds of) → loại
B. several: vài, một số + N-số nhiều đếm được
C. every + N-số ít: mỗi
D. much: nhiều + N-không đếm được
years là danh từ số nhiều đếm được nên ta chọn B.
→ They could become real within the next several years.
Dịch nghĩa: Ô tô bay không còn chỉ xuất hiện trong phim; các chuyên gia nói rằng chúng có thể trở thành hiện thực trong vài năm tới.
doing
to do
did
does
Đáp án đúng: B
be able + to V (có thể làm gì)
Chọn B.
→ Robots are now able to do dangerous jobs, such as going inside burning buildings, which helps save human lives.
Dịch nghĩa: Robot giờ có thể làm những công việc nguy hiểm, như đi vào các tòa nhà đang cháy, điều này giúp cứu sống con người.
will study
will be studying
am studying
studied
Đáp án đúng: B
this time tomorrow: giờ này ngày mai → dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn
Cấu trúc: S + will be + V-ing
Chọn B.
→ This time tomorrow, I will be studying for my final exam.
Dịch nghĩa: Vào giờ này ngày mai, tôi sẽ đang ôn cho kỳ thi cuối kỳ.
will watch
watch
will be watching
am watched
Đáp án đúng: C
Câu diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong tương lai nên ta dùng thì tương lai tiếp diễn.
Cấu trúc: S + will be + V-ing
Chọn C.
→ Don’t call me at 9 p.m. tonight - I will be watching a documentary about future technology on TV.
Dịch nghĩa: Đừng gọi cho tôi lúc 9 giờ tối nay - tôi sẽ đang xem một bộ phim tài liệu về công nghệ tương lai trên TV.
would
will
shall
could
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If + V(s/es), S + will + V. → diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Chọn B.
→ If we don’t reduce pollution today, our children will faceserious problems in the future.
Dịch nghĩa: Nếu hôm nay chúng ta không giảm ô nhiễm, con cái chúng ta sẽ đối mặtnhững vấn đề nghiêm trọng trong tương lai.
machine
robot
clone
astronaut
Đáp án đúng: C
A. machine (n): máy móc
B. robot (n): rô-bốt
C. clone (n): bản sao vô tính
D. astronaut (n): phi hành gia
Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án đúng là C.
→ Many scientists are trying to design a clone that can replace damaged human organs.
Dịch nghĩa: Nhiều nhà khoa học đang cố gắng thiết kế một bản sao vô tính có thể thay thế các cơ quan con người bị hỏng.
microscopes
satellites
computers
calculators
Đáp án đúng: B
A. microscopes (n): kính hiển vi (quan sát vật nhỏ, không liên quan đến vũ trụ)
B. satellites (n): vệ tinh (quan sát vũ trụ)
C. computers (n): máy tính
D. calculators (n): máy tính bỏ túi
Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn được đáp án đúng là B.
→ If we want to understand the universe, we need more powerful satellites.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta muốn hiểu vũ trụ, chúng ta cần những vệ tinh mạnh mẽ hơn.
imagination
intelligence
information
identity
Đáp án đúng: B
A. imagination (n): sự tưởng tượng
B. intelligence (n): sự thông minh → artificial intelligence (AI): trí tuệ nhân tạo
C. information (n): thông tin
D. identity (n): bản sắc
Chọn B.
→ Artificial intelligence is becoming more important in medicine, education, and even art.
Dịch nghĩa: Trí tuệ nhân tạo ngày càng trở nên quan trọng trong y học, giáo dục và thậm chí cả nghệ thuật.
will
is going to
shall
can
Đáp án đúng: B
Câu diễn tả sự dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại, nên ta dùng thì tương lai gần
Cấu trúc: S + am/is/are + going to + V (nguyên thể)
Chọn B.
→ Look at those dark clouds! It is going to rain soon.
Dịch nghĩa: Nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi.
solar
electric
flying
heavy
Đáp án đúng: B
A. solar (adj): thuộc mặt trời
B. electric (adj): điện
C. flying (v-ing): bay
D. heavy (adj): nặng
Chọn B.
→ In the future, people will probably drive electric cars that don’t need petrol.
Dịch nghĩa: Trong tương lai, con người có thể sẽ lái những chiếc ô tô chạy bằng điện không cần xăng.
yourself
himself
themselves
myself
Đáp án đúng: A
A. yourself: chính bạn
B. himself: anh ấy
C. themselves: họ
D. myself: tôi
Sau enjoy cần đại từ phản thân khi chủ ngữ và tân ngữ cùng là một người. Chủ ngữ là you nên ta chọn đại từ phản thân là yourself
Chọn A.
→ Unless you enjoy yourself, you won’t be happy on the trip.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không biết tận hưởng, bạn sẽ không vui trong chuyến đi.
risk
chance
danger
problem
Đáp án đúng: A
A. risk (n): rủi ro
B. chance (n): cơ hội
C. danger (n): sự nguy hiểm
D. problem (n): vấn đề
Ta có:
- take a risk: chấp nhận rủi ro.
- take a chance: nắm lấy cơ hội
Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án đúng là A.
Chọn A.
→ In the future, more people will take a big risk by starting their own business.
Dịch nghĩa: Trong tương lai, nhiều người sẽ mạo hiểm bằng cách bắt đầu kinh doanh riêng.
systems
screens
doors
floors
Đáp án đúng: A
A. systems (n): hệ thống
B. screens (n): màn hình
C. doors (n): cửa
D. floors (n): sàn nhà
Chọn A.
→ Future houses will be equipped with smart systems to control temperature and lighting.
Dịch nghĩa: Nhà tương lai sẽ được trang bị hệ thống thông minh để điều khiển nhiệt độ và ánh sáng.
get
make
do
give
Đáp án đúng: A
A. get: nhận, đạt được
B. make: làm, tạo ra
C. do: thực hiện
D. give: cho, tặng
Cụm cố định: get a degree: nhận bằng đại học.
Chọn A.
→ If you study hard, you will get a degree at university.
Dịch nghĩa: Nếu bạn học chăm chỉ, bạn sẽ nhận được bằng đại học.
him
himself
his
he
Đáp án đúng: B
A. him: tân ngữ của he
B. himself: đại từ phản thân của he
C. his: tính từ sở hữu
D. he: đại từ chủ ngữ
Sau enjoy ta dùng đại từ phản thân, khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người. Do vậy ta chọn B
→ My father usually enjoys himself when we go on holiday together.
Dịch nghĩa: Bố tôi thường rất vui khi chúng tôi đi nghỉ cùng nhau.
if
unless
although
because
Đáp án đúng: B
A. if: nếu
B. unless: trừ khi
C. although: mặc dù
D. because: bởi vì
Dựa vào ngữ cảnh ta chọn được đáp án B.
Cấu trúc: Unless + S + V = If … not: trừ khi
Chọn B.
→ You won’t get a good job unless you get a degree.
Dịch nghĩa: Bạn sẽ không có công việc tốt trừ khi bạn có bằng cấp.
adapt
adopt
accept
adjust
Đáp án đúng: A
A. adapt (to) (v): thích nghi với
B. adopt (v): nhận nuôi, áp dụng
C. accept (v): chấp nhận
D. adjust (v): điều chỉnh
Chọn A.
→ Scientists believe humans will have to adapt to life on other planets.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học tin rằng con người sẽ phải thích nghi với cuộc sống trên các hành tinh khác.
so that
for
to
because
Đáp án đúng: C
A. so that: để mà (theo sau là mệnh đề)
B. for: cho, để (theo sau là danh từ/V-ing)
C. to: để (chỉ mục đích, theo sau là V nguyên mẫu)
D. because + S + V: bởi vì
Cấu trúc: to + V = để làm gì (chỉ mục đích).
→ Scientists use special machines to study the surface of Mars.
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học sử dụng những máy móc đặc biệt để nghiên cứu bề mặt sao Hỏa.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















