20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 3. Adventure - Vocabulary and Grammar - Friends plus có đáp án
20 câu hỏi
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
They stopped near a huge ______ to take photos of the water falling down.
valley
cave
waterfall
desert
Đáp án đúng: C
A. valley (n): thung lũng
B. cave (n): hang động
C. waterfall (n): thác nước
D. desert (n): sa mạc
Ta thấy từ khóa “the water falling down” => Chọn C.
=> They stopped near a huge waterfall to take photos of the water falling down.
Dịch nghĩa: Họ dừng lại gần một thác nước lớn để chụp ảnh dòng nước đang đổ xuống.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
We set off early in the morning and reached the ______ by noon to enjoy the sand and waves.
beach
mountain
jungle
cliff
Đáp án đúng: A
A. beach (n): bãi biển
B. mountain (n): núi
C. jungle (n): rừng rậm
D. cliff (n): vách đá
Ta thấy từ khóa “sand and waves” => Chọn A.
=> We set off early in the morning and reached the beach by noon to enjoy the sand and waves.
Dịch nghĩa: Chúng tôi khởi hành sớm và đến bãi biển vào buổi trưa để tận hưởng cát và sóng.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
The explorers entered a dark ______ full of bats.
plain
cave
glacier
hill
Đáp án đúng: B
A. plain (n): đồng bằng
B. cave (n): hang động
C. glacier (n): sông băng
D. hill (n): đồi
Ta thấy từ khóa “dark” và “bats” => Chọn B.
=> The explorers entered a dark cave full of bats.
Dịch nghĩa: Những nhà thám hiểm bước vào một hang tối đầy dơi.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
It’s dangerous to stand too close to the edge of the ______.
cliff
dune
island
rainforest
Đáp án đúng: A
A. cliff (n): vách đá
B. dune (n): đụn cát
C. island (n): đảo
D. rainforest (n): rừng mưa nhiệt đới
Ta thấy từ khóa “edge” => Chọn A.
=> It’s dangerous to stand too close to the edge of the cliff.
Dịch nghĩa: Đứng quá gần mép vách đá rất nguy hiểm.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
Sahara is the largest ______ in the world.
desert
valley
river
forest
Đáp án đúng: A
A. desert (n): sa mạc
B. valley (n): thung lũng
C. river (n): sông
D. forest (n): rừng
Ta có “Sahara” là tên 1 sa mạc => Chọn A.
=> Sahara is the largest desert in the world.
Dịch nghĩa: Sahara là sa mạc lớn nhất thế giới.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
We went ______ in the sea to see colorful fish and coral reefs.
camping
surfing
scuba-diving
horse riding
Đáp án đúng: C
A. camping (n): cắm trại
B. surfing (n): lướt sóng
C. scuba-diving (n): lặn có bình dưỡng khí
D. horse riding (n): cưỡi ngựa
Ta thấy từ khóa “fish” và “coral reefs” => Chọn C.
=> We went scuba-diving in the sea to see colorful fish and coral reefs.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đi lặn biển để ngắm cá đầy màu sắc và rạn san hô.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
The Amazon is a famous ______ with thousands of animal species.
rainforest
glacier
dune
island
Đáp án đúng: A
A. rainforest (n): rừng mưa nhiệt đới
B. glacier (n): sông băng
C. dune (n): đụn cát
D. island (n): đảo
Ta có Amazon là tên 1 rừng mưa nhiệt đới => Chọn A.
=> The Amazon is a famous rainforest with thousands of animal species.
Dịch nghĩa: Amazon là khu rừng mưa nhiệt đới nổi tiếng với hàng ngàn loài động vật.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
Look! The water here is ______. You can see the rocks at the bottom.
crystal-clear
exotic
enormous
adventurous
Đáp án đúng: A
A. crystal-clear (adj): trong vắt
B. exotic (adj): kỳ lạ, ngoại lai
C. enormous (adj): khổng lồ
D. adventurous (adj): mạo hiểm
Ta thấy các từ khóa “see ... at the bottom” => Chọn A.
=> Look! The water here is crystal-clear. You can see the rocks at the bottom.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Nước ở đây trong vắt. Bạn có thể nhìn thấy những tảng đá dưới đáy.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
They decided to ______ on their journey very early to avoid traffic.
leave behind
stop off
set off
take off
Đáp án đúng: C
A. leave behind (v.ph): bỏ lại
B. stop off (v.ph): dừng lại giữa hành trình
C. set off (v.ph): khởi hành
D. take off (v.ph): cất cánh
Ta có “very early to avoid traffic” => Chọn C.
=> They decided to set off on their journey very early to avoid traffic.
Dịch nghĩa: Họ quyết định khởi hành rất sớm để tránh tắc đường.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
The Grand Canyon is one of the most ______ natural wonders in the world.
peaceful
spectacular
wild
remote
Đáp án đúng: B
A. peaceful (adj): yên bình
B. spectacular (adj): ngoạn mục, hùng vĩ
C. wild (adj): hoang dã
D. remote (adj): xa xôi
Chọn B.
=> The Grand Canyon is one of the most spectacular natural wonders in the world.
Dịch nghĩa: Grand Canyon là một trong những kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục nhất thế giới.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
I ______ this book twice already.
read
have read
am reading
have been reading
Đáp án đúng: B
Ta thấy dấu hiệu “already”
Câu diễn tả làm một điều gì đó nhiều lần nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + have/has + PII.
Chọn B.
=> I have read this book twice already.
Dịch nghĩa: Tôi đã đọc cuốn sách này hai lần rồi.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
She ______ the piano for three hours, and she still hasn’t stopped.
plays
has played
has been playing
played
Đáp án đúng: C
Câu nhấn mạnh vào quá trình việc gì đó xảy ra trong 3 giờ (for three hours) nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing
Chọn C.
=> She has been playing the piano for three hours, and she still hasn’t stopped.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã chơi piano được ba tiếng và vẫn chưa dừng.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
They ______ just arrived at the campsite.
have
has
are
were
Đáp án đúng: A
Ta thấy dấu hiệu “just”
Câu diễn tả một điều gì đó vừa xảy ra nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + just + PII
Chủ ngữ là số nhiều nên ta dùng have
Chọn A.
=> They have just arrived at the campsite.
Dịch nghĩa: Họ vừa mới đến khu cắm trại.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
She ______ ten pages of her essay, and she ______ on it since this morning.
has written / has been working
wrote / has worked
has been writing / has worked
writes / is working
Đáp án đúng: A
Vế trước diễn tả kết quả của một hành động nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành, còn vế sau nhấn mạnh quá trình làm hành động đó nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc:
Thì hiện tại hoàn thành: S + has/have + PII
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing
Chọn A.
=> She has written ten pages of her essay, and she has been working on it since this morning.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã viết được 10 trang và đã làm việc với nó từ sáng đến giờ.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
He ______ English for five years, and he’s getting better and better.
studies
has studied
has been studying
studied
Đáp án đúng: C
Câu này nhấn mạnh quá trình một việc gì đó xảy ra tính tới thời điểm hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing
Chọn C.
=> He has been studying English for five years, and he’s getting better and better.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã học tiếng Anh trong 5 năm và ngày càng giỏi hơn.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
I ______ my keys and I ______ for them for an hour!
have lost / have looked
have lost / have been looking
lost / have looked
lost / have been looking
Đáp án đúng: B
Vế trước diễn tả một việc đã xảy ra và còn liên quan tới hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành, còn vế sau nhấn mạnh vào quá trình hành động xảy ra nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Cấu trúc:
Thì hiện tại hoàn thành: S + has/have + PII
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/has + been + V-ing
Chọn B.
=> I have lost my keys and I have been looking for them for an hour!
Dịch nghĩa: Tôi đã làm mất chìa khóa và tôi đã tìm chúng suốt một giờ nay!
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
We ______ in this town since 2010.
have lived
lived
are living
have been lived
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu: since 2010
Câu diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và còn liên quan tới hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + PII
Chọn A.
=> We have lived in this town since 2010.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã sống ở thị trấn này từ năm 2010.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
We ______ already visited three different countries this summer.
are
have
had
were
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu: already (đã, rồi)
Câu diễn tả hành động đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + PII
Chọn B.
=> We have already visited three different countries this summer.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã ghé thăm ba quốc gia khác nhau trong mùa hè này.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
She looks tired because she ______ all morning.
works
has worked
has been working
worked
Đáp án đúng: C
Câu diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại, hoặc đã kết thúc nhưng kết quả của nó vẫn còn rõ ràng ở hiện tại.
Ta có:
- Hành động “làm việc suốt cả buổi sáng” đã bắt đầu trong quá khứ (sáng nay) và kéo dài liên tục cho đến hiện tại.
- Kết quả của hành động này là "She looks tired" (cô ấy trông mệt mỏi).
=> Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Chọn C.
Cấu trúc: S + have/has + been + V-ing
=> She looks tired because she has been working all morning.
Dịch nghĩa: Cô ấy trông mệt mỏi vì đã làm việc cả buổi sáng.
Choose the best answer (A, B, C or D) to complete the sentence.
I ______ my homework yet. Can you help me?
don’t finish
didn’t finish
haven’t finished
haven’t been finishing
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu: yet (chưa)
Câu diễn tả một hành động nào đó chưa được hoàn thành tính tới thời điểm hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have (not) + PII ... + yet
Chọn C.
=> I haven’t finished my homework yet. Can you help me?
Dịch nghĩa: Tôi vẫn chưa làm xong bài tập về nhà. Bạn giúp tôi được không?
