20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 7 Unit 8: Festivals around the World - Reading and Writing - iLearn Smart World có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 7 Unit 8: Festivals around the World - Reading and Writing - iLearn Smart World có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 794 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and choose the correct word to complete each blank.

    Every year, people around the world celebrate many kinds of festivals. Some festivals are for fun, and some are for remembering important events. One famous festival is (1) ______ in India. It’s also called the Festival of Lights. During this time, people clean their homes and (2) ______ colorful lamps called diyas. Families get together, exchange gifts, and enjoy delicious food.

    In Vietnam, Tet is the most important celebration. People prepare for Tet by cleaning and decorating their houses. They often buy flowers and cook special food. Children love Tet because they receive (3) ______ money and wear new clothes. Tet is also a time to visit relatives and friends.

    Although festivals around the world may be different, they all bring people together to share joy, culture, and (4) ______. Festivals help us remember who we are and what we care about. They make life more colorful and (5) ______.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

One famous festival is (1) ______ in India.

Tet

Diwali

Lantern

Moon

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. Tet: Tết Nguyên Đán ở Việt Nam

B. Diwali: Lễ hội Ánh sáng ở Ấn Độ

C. Lantern (n): đèn lồng

D. Moon (n): mặt trăng

Chọn đáp án B.

→ One famous festival is Diwali in India.

Dịch nghĩa: Một lễ hội nổi tiếng ở Ấn Độ là Diwali.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

During this time, people clean their homes and (2) ______ colorful lamps called diyas.

buy

watch

light

fix

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. buy (v): mua

B. watch (v): xem, ngắm

C. light (v): thắp sáng

D. fix (v): sửa

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án C.

→ During this time, people clean their homes and light colorful lamps called diyas.

Dịch nghĩa: Trong dịp này, mọi người dọn dẹp nhà cửa và thắp sáng những chiếc đèn nhiều màu sắc gọi là diyas.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Children love Tet because they receive (3) ______ money and wear new clothes.

heavy

lucky

much

fast

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. heavy (adj): nặng

B. lucky (adj): may mắn

C. much (determiner): nhiều

D. fast (adj): nhanh

Cụm từ cố định “lucky money” có nghĩa là “tiền lì xì”.

Chọn đáp án B.

→ Children love Tet because they receive lucky money and wear new clothes.

Dịch nghĩa: Trẻ em rất thích Tết vì được nhận lì xì và mặc quần áo mới.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Although festivals around the world may be different, they all bring people together to share joy, culture, and (4) ______.

memories

music

homework

numbers

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. memories (n số nhiều): ký ức

B. music (n): âm nhạc

C. homework (n): bài tập về nhà

D. numbers (n số nhiều): con số

Chọn đáp án A vì “memories” phù hợp nhất với ý của đoạn văn.

→ Although festivals around the world may be different, they all bring people together to share joy, culture, and memories.

Dịch nghĩa: Mặc dù các lễ hội trên khắp thế giới có thể khác nhau, nhưng tất cả đều mang mọi người lại gần nhau hơn để chia sẻ niềm vui, văn hóa và kỷ niệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

They make life more colorful and (5) ______.

tiring

boring

special

difficult

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

A. tiring (adj): gây mệt mỏi

B. boring (adj): nhàm chán

C. special (adj): đặc biệt

D. difficult (adj): khó

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án C.

→ They make life more colorful and special.

Dịch nghĩa: Chúng làm cho cuộc sống trở nên nhiều màu sắc và đặc biệt hơn.

Dịch bài đọc:

Hàng năm, người dân trên khắp thế giới tổ chức nhiều loại lễ hội khác nhau. Một số lễ hội mang tính giải trí, một số khác lại để tưởng nhớ những sự kiện quan trọng. Một lễ hội nổi tiếng ở Ấn Độ là Diwali. Nó còn được gọi là Lễ hội Ánh sáng. Trong dịp này, mọi người dọn dẹp nhà cửa và thắp sáng những chiếc đèn nhiều màu sắc gọi là diyas. Các gia đình quây quần bên nhau, trao đổi quà tặng và thưởng thức những món ăn ngon.

Ở Việt Nam, Tết là dịp lễ quan trọng nhất. Mọi người chuẩn bị đón Tết bằng cách dọn dẹp và trang trí nhà cửa. Họ thường mua hoa và nấu những món ăn đặc biệt. Trẻ em rất thích Tết vì được nhận lì xì và mặc quần áo mới. Tết cũng là dịp để thăm hỏi họ hàng và bạn bè.

Mặc dù các lễ hội trên khắp thế giới có thể khác nhau, nhưng tất cả đều mang mọi người lại gần nhau hơn để chia sẻ niềm vui, văn hóa và kỷ niệm. Lễ hội giúp chúng ta nhớ lại mình là ai và những điều mình trân quý. Chúng làm cho cuộc sống trở nên nhiều màu sắc và đặc biệt hơn.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer for each question.

Holi – The Festival of Colors

    Holi is one of the most exciting festivals in India. It is celebrated every year in March to welcome spring and say goodbye to winter. During Holi, people throw colored powder and water at each other. Everyone looks colorful and happy!

    The festival starts with a bonfire the night before. Families and friends gather to sing, dance, and enjoy sweets. On the next day, streets and parks are full of people celebrating together. Some people play music and dance in groups. Others go from house to house to greet neighbors and share food.

    Holi is not just about fun. It’s also about friendship, forgiveness, and starting fresh. It’s a time to forget problems and enjoy being with others.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Holi also known as?

The Festival of Lights

The Festival of Spring

The Festival of Colors

The Festival of Fire

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Holi còn được gọi là gì?

A. Lễ hội Ánh sáng

B. Lễ hội Mùa xuân

C. Lễ hội Sắc màu

D. Lễ hội Lửa

Thông tin: Tiêu đề bài đọc “Holi – The Festival of Colors” (Holi – Lễ hội Sắc màu).

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

When is Holi celebrated?

In January

In March

In June

In December

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Lễ hội Holi được tổ chức vào thời gian nào?

A. Tháng 1

B. Tháng 3

C. Tháng 6

D. Tháng 12

Thông tin: “It is celebrated every year in March to welcome spring and say goodbye to winter.” (Lễ hội này được tổ chức hàng năm vào tháng Ba để chào đón mùa xuân và tạm biệt mùa đông.)

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What do people do on the night before Holi?

Watch fireworks

Have a big meal

Play music

Light a bonfire and sing

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Mọi người làm gì vào đêm trước lễ hội Holi?

A. Xem pháo hoa

B. Ăn một bữa thịnh soạn

C. Chơi nhạc

D. Đốt lửa trại và ca hát

Thông tin: “The festival starts with a bonfire the night before. Families and friends gather to sing, dance, and enjoy sweets.” (Lễ hội bắt đầu với lửa trại vào đêm hôm trước. Gia đình và bạn bè quây quần bên nhau ca hát, nhảy múa và thưởng thức đồ ngọt.)

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do people celebrate Holi?

To welcome winter

To share gifts

To welcome spring and enjoy togetherness

To travel

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Tại sao mọi người tổ chức lễ hội Holi?

A. Để chào đón mùa đông

B. Để chia sẻ quà tặng

C. Để chào đón mùa xuân và tận hưởng sự sum họp

D. Để đi du lịch

Thông tin: “It is celebrated every year in March to welcome spring and say goodbye to winter… It’s a time to forget problems and enjoy being with others.” (Lễ hội này được tổ chức hàng năm vào tháng Ba để chào đón mùa xuân và tạm biệt mùa đông… Đây là dịp để quên đi những muộn phiền và tận hưởng thời gian bên nhau.)

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main message of Holi?

To wear colorful clothes

To start fresh and forgive

To stay home

To play video games

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Thông điệp chính của lễ hội Holi là gì?

A. Mặc quần áo nhiều màu sắc

B. Bắt đầu lại và tha thứ

C. Ở nhà

D. Chơi trò chơi trực tuyến

Thông tin: “Holi is not just about fun. It’s also about friendship, forgiveness, and starting fresh.” (Holi không chỉ là để vui chơi. Nó còn là tình bạn, sự tha thứ và khởi đầu mới.)

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Holi – Lễ hội Sắc màu

Holi là một trong những lễ hội thú vị nhất ở Ấn Độ. Lễ hội này được tổ chức hàng năm vào tháng Ba để chào đón mùa xuân và tạm biệt mùa đông. Trong lễ hội Holi, mọi người ném bột màu và nước vào nhau. Mọi người đều dính đầy màu sắc và vui vẻ!

Lễ hội bắt đầu với lửa trại vào đêm hôm trước. Gia đình và bạn bè quây quần bên nhau ca hát, nhảy múa và thưởng thức đồ ngọt. Ngày hôm sau, đường phố và công viên tràn ngập người dân cùng nhau ăn mừng. Một số người chơi nhạc và nhảy múa theo nhóm. Những người khác thì đi từ nhà này sang nhà khác để chào hỏi hàng xóm và chia sẻ đồ ăn.

Holi không chỉ là để vui chơi. Nó còn là tình bạn, sự tha thứ và khởi đầu mới. Đây là dịp để quên đi những muộn phiền và tận hưởng thời gian bên nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Rearrange the words to make a complete sentence.

festival / an / Tet / in / Vietnam / is / important / .

Tet is an festival important in Vietnam.

An festival important in Vietnam is Tet.

Tet is an important festival in Vietnam.

Tet an festival important is in Vietnam.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Xét các đáp án:

A. sai ngữ pháp: tính từ “important” phải đứng trước danh từ “festival” để bổ nghĩa: an festival important → an important festival.

B. sai mạo từ: phải là “an important festival”, không phải “an festival important”.

C. đúng cấu trúc câu: S + be + a/an + adj + N + prep + place.

D. trật tự từ sắp xếp lộn xộn, sai ngữ pháp.

Chọn đáp án C.

→ Câu đúng: Tet is an important festival in Vietnam.

Dịch nghĩa: Tết là một lễ hội quan trọng ở Việt Nam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Rearrange the words to make a complete sentence.

celebrate / Diwali / they / will / next week / .

They Diwali will celebrate next week.

Celebrate they will Diwali next week.

They will celebrate Diwali next week.

Will celebrate they next week Diwali.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu với thì tương lai đơn: S + will + V nguyên thể + O + trạng từ chỉ thời gian.

→ Câu đúng: They will celebrate Diwali next week.

Chọn đáp án C.

Dịch nghĩa: Họ sẽ tổ chức lễ hội Diwali vào tuần tới.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Rearrange the words to make a complete sentence.

children / love / most / Tet / Vietnamese / .

Tet Vietnamese love most children.

Most Vietnamese children love Tet.

Vietnamese children most Tet love.

Love most children Tet Vietnamese.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Most + S (Vietnamese children) + V (love) + O (Tet).

→ Câu đúng: Most Vietnamese children love Tet.

Chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Hầu hết trẻ em Việt Nam đều thích Tết.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Rearrange the words to make a complete sentence.

different / from / Diwali / is / Tet / .

Tet is different from Diwali.

Diwali is Tet different from.

Tet is from Diwali different.

Is different Tet from Diwali.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: be different from – khác so với.

→ Câu đúng: Tet is different from Diwali.

Chọn đáp án A.

Dịch nghĩa: Tết thì khác với lễ hội Diwali.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Rearrange the words to make a complete sentence.

lucky / money / give / they / children / to / .

They give lucky money to children.

Lucky money they to give children.

They lucky children give to money.

Give children they money lucky to.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Cấu trúc: give something to somebody – đưa/tặng cái gì cho ai.

→ Câu đúng: They give lucky money to children.

Chọn đáp án A.

Dịch nghĩa: Họ lì xì cho trẻ em.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that has the same meaning as the original one.

People will hold Mid-Autumn Festival on September 10th, 2022.

People will delay Mid-Autumn Festival until September 10th, 2022.

People will end Mid-Autumn Festival before September 10th, 2022.

Mid-Autumn Festival will be celebrated after September 10th, 2022.

Mid-Autumn Festival will take place on September 10th, 2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Mọi người sẽ tổ chức Tết Trung thu vào ngày 10 tháng 9 năm 2022.

A. Mọi người sẽ hoãn Tết Trung thu đến ngày 10 tháng 9 năm 2022.

B. Mọi người sẽ kết thúc Tết Trung thu trước ngày 10 tháng 9 năm 2022.

C. Tết Trung thu sẽ được tổ chức sau ngày 10 tháng 9 năm 2022.

D. Tết Trung thu sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2022.

- “S + will hold + something” (sẽ tổ chức) có nghĩa tương đương với “Something will take place” (sẽ diễn ra).

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that has the same meaning as the original one.

Both Vietnamese and Chinese people give children lucky money on Lunar New Year.

Different from Vietnamese people, Chinese people give children lucky money on Lunar New Year.

Like Chinese people, Vietnamese people give children lucky money on Lunar New Year.

Vietnamese and Chinese people don’t give children lucky money on Lunar New Year.

Vietnamese and Chinese children give lucky money to their parents on Lunar New Year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Cả người Việt Nam và người Trung Quốc đều lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên Đán.

A. Khác với người Việt Nam, người Trung Quốc lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên Đán.

B. Giống như người Trung Quốc, người Việt Nam lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên Đán.

C. Người Việt Nam và người Trung Quốc không lì xì cho trẻ em vào dịp Tết Nguyên Đán.

D. Trẻ em Việt Nam và người Trung Quốc lì xì cho cha mẹ vào dịp Tết Nguyên Đán.

- Cấu trúc: Both A and B do something. = Like A, B does something.

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that has the same meaning as the original one.

I will go to the lantern festival tomorrow.

I go to the lantern festival yesterday.

I am going to go to the lantern festival yesterday.

I went to the lantern festival tomorrow.

I will attend the lantern festival tomorrow.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tôi sẽ đi đến lễ hội đèn lồng vào ngày mai.

A. Tôi đã đi đến lễ hội đèn lồng hôm qua.

→ sai nghĩa và chia sai thì: “go” chia hiện tại đơn, nhưng “yesterday” lại chỉ quá khứ.

B. Tôi sẽ đi đến lễ hội đèn lồng hôm qua.

→ sai nghĩa và chia sai thì: “am going to” chia tương lai gần, nhưng “yesterday” lại chỉ quá khứ.

C. Tôi đã đi đến lễ hội đèn lồng ngày mai.

→ sai nghĩa và chia sai thì: “went” chia quá khứ đơn, nhưng “tomorrow” lại chỉ tương lai.

D. Tôi sẽ tham dự lễ hội đèn lồng vào ngày mai.

→ đúng, “will attend” mang nghĩa tương đương với “will go to” (sẽ tham dự).

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that has the same meaning as the original one.

Vesak is the most popular Buddhist festival in Vietnam.

Vesak is not the most popular festival in Vietnam.

Vesak is one of the least popular festivals in Vietnam.

Among Buddhist festivals in Vietnam, Vesak is the most popular one.

Vesak is a small Buddhist festival celebrated by few people in Vietnam.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Vesak là lễ hội Phật giáo phổ biến nhất ở Việt Nam.

A. Vesak không phải là lễ hội phổ biến nhất ở Việt Nam.

B. Vesak là một trong những lễ hội ít phổ biến nhất ở Việt Nam.

C. Trong số các lễ hội Phật giáo ở Việt Nam, Vesak là lễ hội phổ biến nhất.

D. Vesak là một lễ hội Phật giáo nhỏ được ít người Việt Nam tổ chức.

Dựa vào nghĩa, chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that has the same meaning as the original one.

Canadians celebrate Thanksgiving on the second Monday in October; that’s different from American people.

Unlike American people, Canadians celebrate Thanksgiving on the second Monday in October.

Both Canadian and American people celebrate Thanksgiving on the second Monday in October.

American people celebrate Thanksgiving on the second Monday; that’s different from Canadians.

Different from American people, Canadians celebrate Thanksgiving on the second Sunday in October.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Người Canada ăn mừng Lễ Tạ ơn vào thứ Hai tuần thứ hai của tháng 10; điều này khác với người Mỹ.

A. Không giống như người Mỹ, người Canada ăn mừng Lễ Tạ ơn vào thứ Hai tuần thứ hai của tháng 10.

B. Cả người Canada và người Mỹ đều ăn mừng Lễ Tạ ơn vào thứ Hai tuần thứ hai của tháng 10.

C. Người Mỹ ăn mừng Lễ Tạ ơn vào thứ Hai tuần thứ hai; điều này khác với người Canada.

D. Khác với người Mỹ, người Canada ăn mừng Lễ Tạ ơn vào Chủ nhật tuần thứ hai của tháng 10.

- Cấu trúc: be different from (khác so với) = unlike + N (không giống với).

Chọn đáp án A.