
20 câu hỏi



Dịch câu hỏi: Bức tranh nào là hình chiếc xe đạp?
A. xe máy
B. xe hơi/ ô tô
C.xe đạp
Đáp án cần chọn là: A



Dịch câu hỏi: Bức tranh nào là hình chiếc xe buýt?
A. xe buýt
B. tàu hỏa
C. tàu thuyền
Đáp án cần chọn là: A



Dịch câu hỏi: Bức tranh nào là hình
A. máy bay
B. xuồng, thuyền nhỏ
C. tàu hỏa
Đáp án cần chọn là: C



Dịch câu hỏi: Bức tranh nào là hình
A. đi bộ
B. máy bay
C. phà
Đáp án cần chọn là: B



Dịch câu hỏi: Bức tranh nào là hình chiếc thuyền?
A. tàu thuyền
B. xe tàu điện
C. xuồng, thuyền nhỏ
Đáp án cần chọn là: A
He goes to school by bus.
He walks to school.
He goes to school by car.
He goes to school by bike.
Dịch câu hỏi: Bruno đến trường như thế nào?
A. Anh ấy đi học bằng xe buýt.
B. Anh ấy đi bộ đến trường.
C. Anh ấy đi học bằng ô tô.
D. Anh ấy đi học bằng xe đạp.
Dựa vào bức hình, ta chọn đáp án A
Đáp án cần chọn là: A
She's travelling by bus.
She's flying on a plane.
She's driving a car.
She's riding a motorbike.
Dịch câu hỏi: Hanna đi du lịch bằng phương tiện nào trong các kỳ nghỉ?
A. Cô ấy đang đi du lịch bằng xe buýt.
B. Cô ấy đang đi trên máy bay.
C. Cô ấy đang lái xe ô tô.
D. Cô ấy đang đi xe máy.
Đáp án cần chọn là: B
She’s driving a car.
She’s riding a car.
She’s doing a car.
She’s making a car.
Dịch câu hỏi: Hanna đi du lịch như thế nào trong các kỳ nghỉ?
Cụm từ: drive a car: lái xe ô tô
Đáp án cần chọn là: A
she is
he isn't
she going to
Cấu trúc câu nghi vấn: Am/ Is / Are + S + going to + V nguyên thể? – Yes, S + am/ is/ are
Chủ ngữ của câu là Lucy số ít nên động từ tobe phải chia là “is”
=> Is Lucy going to go to England next year? - Yes, she is.
Tạm dịch: Lucy có định sang Anh vào năm sau không? - Đúng vậy.
Đáp án cần chọn là: A
Is / be going to
Are / going to
Is / going to
Cấu trúc câu nghi vấn: Am/ Is / Are + S + going to + V nguyên thể? – Yes, S + am/ is/ are
Chủ ngữ của câu là “your sister” số ít nên động từ tobe phải chia là “is”
=> Is your sister going to arrive soon? - I am not sure.
Tạm dịch: Em gái của bạn sẽ đến sớm phải không? - Tôi không chắc.
Đáp án cần chọn là: C
am going to
is going to
is going
going to
Dấu hiệu: ngữ cảnh câu “Watch out!” (Coi chừng) -> sử dụng thì tương lai gần để diễn tả hành động sẽ xảy ra và có dấu hiệu đi kèm/ kế hoạch dự định từ trước
Cấu trúc: S + is/ am/ are + (not) going to + V nguyên thể
Chủ ngữ “the wall” nên chia động từ tobe là “is”.
=> Watch out! The wall is going to fall down on you!
Tạm dịch: Coi chừng! Bức tường sẽ đổ xuống bạn!
Đáp án cần chọn là: B
are going buy
will buy
is going to buy
are going to buy
Dấu hiệu: ngữ cảnh câu “It's Jane's birthday next Tuesday” (sinh nhật Jane vào thứ 3 tuần tới) -> sử dụng thì tương lai gần để diễn tả hành động sẽ xảy ra và có dấu hiệu đi kèm/ kế hoạch dự định từ trước
Cấu trúc: S + is/ am/ are + (not) going to + V nguyên thể
Chủ ngữ “we” số nhiều nên chia động từ tobe là “are”.
=> It's Jane's birthday next Tuesday, so we are going to buy her some flowers.
Tạm dịch: Đó là sinh nhật của Jane vào thứ Ba tới, vì vậy chúng tôi sẽ mua cho cô ấy một số bông hoa.
Đáp án cần chọn là: D
Liam is going to get wet.
Liam gets wet.
Liam is going to getting wet.
Dấu hiệu: ngữ cảnh câu It’s raining outside (trời đang mưa), he doesn’t bring an umbrella (anh ta không mang ô) -> sử dụng thì tương lai gần để diễn tả hành động sẽ xảy ra và có dấu hiệu đi kèm
Cấu trúc: S + is/ am/ are + going to + V nguyên thể
=> It’s raining outside. Liam is walking in the street and he doesn’t bring an umbrella with him. Liam is going to getting wet.
Tạm dịch: Bên ngoài trời đang mưa. Liam đang đi bộ trên phố và anh ấy không mang theo ô bên mình. Liam sắp ướt rồi.
Đáp án cần chọn là: C
It is going to be cold.
It isn’t going to be cold.
It’s is going to be cold.
Dấu hiệu: ngữ cảnh câu It is raining and the sky is very dark ( trời mưa, trời tối) -> sử dụng thì tương lai gần để diễn tả hành động sẽ xảy ra và có dấu hiệu đi kèm
Cấu trúc: S + is/ am/ are + going to + V nguyên thể
=> It is raining and the sky is very dark. It is going to be cold.
Tạm dịch: Trời đang mưa và bầu trời rất tối. Trời sẽ lạnh.
Đáp án cần chọn là: A
am going to hit
is going to hit
are going to hit
Dấu hiệu: ngữ cảnh câu “He is driving too fast” ( anh lái xe quá nhanh) -> sử dụng thì tương lai gần để diễn tả hành động sẽ xảy ra và có dấu hiệu đi kèm/ kế hoạch dự định từ trước
Cấu trúc: S + is/ am/ are + (not) going to + V nguyên thể
Chủ ngữ “he” số ít nên chia động từ tobe là “is”.
=> He is driving too fast. He is going to hit the lamp post.
Tạm dịch: Anh ta đang lái xe quá nhanh. Anh ta sẽ tông vào cột đèn.
Đáp án cần chọn là: B
will be
is
was
has been
Lời giải
Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính chia động từ ở dạng will + V nguyên thể
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể
Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, chủ ngữ (the weather) là số ít, động từ cần chia là “be”
=> David will leave for Hanoi tomorrow if the weather is (be) fine.
Tạm dịch: David sẽ rời đi Hà Nội vào ngày mai nếu thời tiết tốt.
Đáp án cần chọn là: B
not go
won’t go
don’t go
didn’t go
Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính chia động từ ở dạng will + V nguyên thể
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể
Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + don’t / doesn’t + V nguyên thể
=> What will you do if you don’t go away for the weekend?
Tạm dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn không đi chơi vào cuối tuần?
Đáp án cần chọn là: C
put
puts
will put
are putting
Lời giải
Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chứa If chia động từ ở thì hiện tại đơn
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể
Vị trí cần điền là ở mệnh đề không chứa If, ta áp dụng công thức thì tương lai đơn
=> The game will start if you put a coin in the slot.
Tạm dịch: Trò chơi sẽ bắt đầu nếu bạn đặt một đồng xu vào khe.
Đáp án cần chọn là: A
If you are
If you were
Were you
If you be
Lời giải
Đây là câu điều kiện loại 1 mang tính nhắc nhở, khuyên nhủ
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, don't + V nguyên thể
Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, chủ ngữ (you) là số nhiều, động từ cần chia là “be”
=> If you are scared of spiders, don’t go into the garden.
Tạm dịch: Nếu bạn sợ nhện, đừng vào vườn.
Đáp án cần chọn là: A
won’t arrive
doesn’t arrive
not arrives
didn’t arrive
Lời giải
Đây là câu điều kiện loại 1 vì mệnh đề chính chia động từ ở dạng will + V nguyên thể
Cấu trúc: If + S + V hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể
Vị trí cần điền là ở mệnh đề chứa If, ta áp dụng công thức câu phủ định ở thì hiện tại đơn: S + don’t / doesn’t + V nguyên thể
=> We’ll have to go without John if he doesn’t arrive soon.
Tạm dịch: Chúng ta sẽ phải đi mà không có John nếu anh ấy không đến sớm.
Đáp án cần chọn là: B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















