20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 6: Community Services- Reading and Writing - iLearn smart world có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 6: Community Services- Reading and Writing - iLearn smart world có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 676 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a (1) _______. According to the US government statistics, about one-fifth of the Americans (2) _______ volunteer work each year. Americans have had the tradition of volunteering and (3) _______ one another since the early days of the country. Americans volunteer not because they are forced or (4) _______ to do it. They (5) _______ it! Traditional volunteer activities include (6) _______ money for people in need, cooking and (7) _______ food, doing general (8) _______ such as clean-up, and home (9) _______, providing transportation such as giving rides to the (10) _______, and tutoring or mentoring young people.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a (1) _______.

volunteer

voluntary

volunteering

voluntarily

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

volunteer (n,v): tình nguyện viên, làm tình nguyện

voluntary (adj): tự nguyện

volunteering (v-ing): làm tình nguyện

voluntarily (adv): một cách tự nguyện

Sau mạo từ “a” là một danh từ đếm được số ít.

→ In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a volunteer.

Dịch nghĩa: Ở Hoa Kỳ, hầu như ai cũng đã từng làm tình nguyện viên vào một thời điểm nào đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the US government statistics, about one-fifth of the Americans (2) _______ volunteer work each year.

make

have

get

do

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

make (v): tạo ra

have (v): có

get (v): lấy được, nhận được

do (v): làm

Cụm từ: do volunteer work – làm công việc tình nguyện.

→ According to the US government statistics, about one-fifth of the Americans do volunteer work each year.

Dịch nghĩa: Theo thống kê của chính phủ Hoa Kỳ, khoảng một phần năm người Mỹ làm công việc tình nguyện mỗi năm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Americans have had the tradition of volunteering and (3) _______ one another since the early days of the country.

helping

giving

leaving

going

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

help (v): giúp đỡ

give (v): gửi, trao đi

leave (v): rời đi

go (v): đi

Dựa vào ngữ cảnh, “helping” là phù hợp nhất.

 Americans have had the tradition of volunteering and helping one another since the early days of the country.

Dịch nghĩa: Người Mỹ đã có truyền thống làm tình nguyện và giúp đỡ lẫn nhau kể từ thuở sơ khai của đất nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Americans volunteer not because they are forced or (4) ______ to do it.

free

paid

praised

believed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

free (adj): miễn phí, tự do

paid (V_P2): được trả tiền

praised (V_P2): được ca ngợi, được khen ngợi

believed (V_P2): được tin tưởng

Cụm từ: be paid to do st – được trả tiền để làm gì.

→ Americans volunteer not because they are forced or paid to do it.

Dịch nghĩa: Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì bị ép buộc hay được trả tiền.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. They (5) _______it!

hate

need

enjoy

want

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

hate (v): căm ghét

need (v): cần thiết

enjoy (v): yêu thích

want (v): muốn

Dựa vào ngữ cảnh, “enjoy” là phù hợp nhất.

 Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. They enjoy it!

Dịch nghĩa: Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì bị ép buộc hay được trả tiền. Họ thích làm điều đó!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Traditional volunteer activities include (6) _______ money for people in need,…

rising

collecting

raising

having

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

rise (v): mọc lên

collect (v): thu thập

raise (v): gây dựng, nuôi

have (v): có

Cụm từ: raise money for sb to do st – quyên tiền, gây quỹ, đóng góp tiền cho ai làm gì.

→ Traditional volunteer activities include raising money for people in need,…

Dịch nghĩa: Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm gây quỹ cho những người gặp khó khăn,…

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Traditional volunteer activities include raising money for people in need, cooking and (7) _______ food,…

to give

giving

gave

give

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“And” (và) là từ nối giữa hai hoặc nhiều từ (cụm từ) có cùng cấu tạo và chức năng. Ta nhận thấy “raising money” (gây quỹ) và “cooking” (nấu ăn) đang chia ở dạng V-ing.

→ Chỗ cần điền là một từ ở dạng V-ing.

→ Traditional volunteer activities include raising money for people in need, cooking and giving food,…

Dịch nghĩa: Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm gây quỹ cho những người gặp khó khăn, nấu và phát đồ ăn,…

8. Trắc nghiệm
1 điểm

…doing general (8) _______ such as clean-up,…

activities

things

labour

jobs

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

activities (n): các hoạt động       

things (n): những thứ                  

labour (n): lao động chân tay, nặng nhọc    

jobs (n): công việc, việc làm (các vị trí công việc được trả lương)

Cụm từ: general activities – các hoạt động chung, nói chung

→ …doing general activities such as clean-up,…

Dịch nghĩa: …làm các công việc chung như dọn dẹp,…

9. Trắc nghiệm
1 điểm

…doing general activities such as clean-up and home (9) _______,…

repair

repairing

repaired

repairs

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“And” ngăn cách giữa 2 loại đồng dạng mà trước đó là “clean-up” (n): dọn dẹp, nên sau đó cũng phải là danh từ hoặc 1 cụm danh từ.

Cụm từ: home repair – sửa chữa nhà cửa.

→ …doing general activities such as clean-up and home repair,…

Dịch nghĩa: …làm những công việc chung như dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa…

10. Trắc nghiệm
1 điểm

…providing transportation such as giving rides to the (10) _______ and tutoring or mentoring young people.

young

youngsters

elder

elderly

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- the + adj: là chỉ về nhóm người nào đó nói chung

the young: những người trẻ

the elderly: người cao tuổi

Dựa vào ngữ cảnh và ý nghĩa của câu thì chọn “the elderly”.

→ …providing transportation such as giving rides to the elderly and tutoring or mentoring young people.

Dịch nghĩa: … hỗ trợ việc đi lại cho người cao tuổi như đưa đón và dạy kèm hoặc hướng dẫn cho những người trẻ.

Dịch bài đọc:

Ở Hoa Kỳ, hầu như ai cũng đã từng làm tình nguyện viên vào một thời điểm nào đó. Theo thống kê của chính phủ Hoa Kỳ, khoảng một phần năm người Mỹ làm công việc tình nguyện mỗi năm. Người Mỹ đã có truyền thống làm tình nguyện và giúp đỡ lẫn nhau kể từ thuở sơ khai của đất nước. Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì bị ép buộc hay được trả tiền. Họ thích làm điều đó! Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm gây quỹ cho những người gặp khó khăn, nấu và phát đồ ăn, làm công việc chung như dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa, hỗ trợ việc đi lại cho người cao tuổi như đưa đón và dạy kèm hoặc hướng dẫn cho những người trẻ.

Đoạn văn

Read the passage carefully and choose the correct answer.

Each country has many good people who take care of others. For example, some of the students in the United States often spend many hours as volunteers in hospitals, orphanages or homes for the elderly. They read books to the people in these places, or they just visit them and play games with them or listen to their problems.

Other young volunteers go and work in the homes of people who are sick or old. They paint, clean up, or repair their houses, and do the shopping. For boys who don’t have fathers, there is an organization called Big Brothers. College students and other men take these boys to basketball games or on fishing trips and help them to get to know things those boys usually learn from their fathers.

Each city has a number of clubs where boys and girls can go and play games. Some of these clubs show movies or hold short trips to the mountains, the beaches, museums, or other places of interest. Most of these clubs use a lot of students as volunteers because they are young enough to understand the problems of younger boys and girls.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Where don’t students often do volunteer work?

hospitals

orphanages

clubs

homes for the elderly

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Sinh viên thường không làm công việc tình nguyện ở đâu?

A. bệnh viện

B. trại trẻ mồ côi

C. câu lạc bộ

D. viện dưỡng lão

Thông tin: For example, some of the students in the United States often spend many hours as volunteers in hospitals, orphanages or homes for the elderly. (Ví dụ, một số sinh viên ở Hoa Kỳ thường dành nhiều giờ làm tình nguyện viên trong bệnh viện, trại trẻ mồ côi hoặc viện dưỡng lão.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What do volunteers usually do to help those who are sick or old in their homes?

They do shopping, and repair or clean up their house.

They tell them stories and sing, dance for them.

They cool, sew, and wash their clothes.

They take them to basketball games.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Những tình nguyện viên thường làm gì để giúp đỡ những người bị bệnh hoặc có tuổi trong nhà của họ?

A. Họ đi mua sắm, sửa chữa hoặc dọn dẹp nhà cửa.

B. Họ kể chuyện và nhảy múa hát ca.

C. Họ làm mát, may và giặt quần áo.

D. Họ đưa những người này đến các trận đấu bóng rổ.

Thông tin: Other young volunteers go and work in the homes of people who are sick or old. They paint, clean up, or repair their houses, and do the shopping. (Những tình nguyện viên trẻ khác thì đến và giúp việc nhà cho những người bị bệnh hoặc có tuổi. Họ sơn, dọn dẹp hoặc sửa chữa nhà cửa, và đi mua sắm.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What do they help boys whose fathers do not live with them? 

To learn things about their fathers.

To get to know things about their fathers.

To get to know things that boys want from their fathers.

To learn things that boys usually learn from their fathers.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Họ giúp gì cho những cậu bé không được sống cùng với bố?

A. Tìm hiểu mọi thứ về bố của chúng.

B. Hiểu những điều về bố của chúng.

C. Hiểu những điều mà con trai muốn từ bố mình.

D. Học những điều mà con trai thường học từ bố.

Thông tin: For boys who don’t have fathers, there is an organization called Big Brothers. College students and other men take these boys to basketball games or on fishing trips and help them to get to know things those boys usually learn from their fathers. (Đối với những cậu bé không có bố, có một tổ chức tên là Big Brothers. Sinh viên đại học và những người đàn ông khác đưa những cậu bé này đến xem các trận bóng rổ hoặc đi câu cá và giúp các em học hỏi những điều mà các em thường học được từ bố của mình.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which activities are NOT available for the students at the clubs?

playing games

learning photography

going to interesting places

watching films

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Những hoạt động KHÔNG có sẵn cho các sinh viên tại các câu lạc bộ?

A. chơi trò chơi

B. học nhiếp ảnh

C. đi đến những địa điểm thú vị

D. xem phim

Thông tin: Each city has a number of clubs where boys and girls can go and play games. Some of these clubs show movies or hold short trips to the mountains, the beaches, museums, or other places of interest. (Mỗi thành phố đều có một vài câu lạc bộ nơi các cậu bé và cô bé có thể đến và chơi trò chơi. Một trong số các câu lạc bộ này chiếu phim hoặc tổ chức những chuyến đi ngắn đến núi, biển, bảo tàng hoặc các địa điểm thú vị khác.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do they use many students as volunteers? - Because _______.

they can understand the problems of younger boys and girls

they have a lot of free time

they know how to do the work

they are good at playing games and learning new things

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Tại sao họ sử dụng nhiều sinh viên làm tình nguyện viên? - Bởi vì _______.

A. họ có thể hiểu vấn đề của những cậu bé và cô bé mới lớn

B. họ có rất nhiều thời gian rảnh

C. họ biết cách làm việc

D. họ giỏi chơi game và học hỏi những điều mới

Thông tin: Most of these clubs use a lot of students as volunteers because they are young enough to understand the problems of younger boys and girls. (Hầu hết các câu lạc bộ này sử dụng rất nhiều sinh viên làm tình nguyện viên vì họ còn trẻ, nên đủ khả năng để hiểu được những vấn đề của các em nhỏ hơn.)

Dịch bài đọc:

Mỗi quốc gia đều có những người tốt sẵn sàng chăm sóc người khác. Ví dụ, một số sinh viên ở Hoa Kỳ thường dành nhiều giờ làm tình nguyện viên trong bệnh viện, trại trẻ mồ côi hoặc viện dưỡng lão. Họ đọc sách cho những người ở những nơi này, hoặc chỉ đơn giản là đến thăm và chơi trò chơi cùng họ hoặc lắng nghe những vấn đề mà họ đang gặp phải.

Những tình nguyện viên trẻ khác thì đến và giúp việc nhà cho những người bị bệnh hoặc có tuổi. Họ sơn, dọn dẹp hoặc sửa chữa nhà cửa, và đi mua sắm. Đối với những cậu bé không có bố, có một tổ chức tên là Big Brothers. Sinh viên đại học và những người đàn ông khác đưa những cậu bé này đến xem các trận bóng rổ hoặc đi câu cá và giúp các em học hỏi những điều mà các em thường học được từ bố của mình.

Mỗi thành phố đều có một vài câu lạc bộ nơi các cậu bé và cô bé có thể đến và chơi trò chơi. Một trong số các câu lạc bộ này chiếu phim hoặc tổ chức những chuyến đi ngắn đến núi, biển, bảo tàng hoặc các địa điểm thú vị khác. Hầu hết các câu lạc bộ này sử dụng rất nhiều sinh viên làm tình nguyện viên vì họ còn trẻ, nên đủ khả năng để hiểu được những vấn đề của các em nhỏ hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the words in the correct order to make an imperative about how to save the environment.

when / don’t / shopping / use / go / plastic / you / bags / .

You don’t use bags plastic when go shopping.

When go shopping, you don’t use plastic bags.

Don’t use plastic bags when you go shopping.

You don’t go shopping when use plastic bags.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định: Don’t + V-inf + O.

→ Don’t use plastic bags when you go shopping.

Dịch nghĩa: Đừng sử dụng túi ni lông khi đi mua sắm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the words in the correct order to make an imperative about how to save the environment.

save / ride / the / a / environment / bike / to / school / to / .

To save a environment, ride the bike to school.

Ride bike to a school to save the environment.

Save the environment to ride a bike to school.

Ride a bike to school to save the environment.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định: V-inf + O. (dùng để đưa ra lời khuyên hoặc chỉ dẫn)

Cụm: ride a bike to school – đạp xe đến trường.

To V – để làm gì, chỉ mục đích.

Đáp án C đúng ngữ pháp nhưng nghĩa không phù hợp. 

→ Ride a bike to school to save the environment.

Dịch nghĩa: Hãy đạp xe đến trường để bảo vệ môi trường.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Make a question for the underlined words.

Students at my school have to put used paper in the recycling bins.

Where do students at your school have to put used paper?

What do students at your school have to put in the recycling bins?

Why do students at your school have to put used paper in the recycling bins?

Where do students at your school put used paper?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân là cụm từ chỉ nơi chốn, nên từ để hỏi tương ứng là “Where”. Do đó, loại B và C.

Đáp án D thiếu “have to” nên nghĩa chưa sát với câu gốc.

→ Where do students at your school have to put used paper?

Dịch nghĩa: Học sinh trường tôi phải bỏ giấy đã qua sử dụng vào thùng tái chế.

→ Học sinh trường bạn phải bỏ giấy đã qua sử dụng vào đâu?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Make a question for the underlined words.

Everyone needs to learn how to save the environment.

A. Who needs to learn how to save the environment?

What does everyone need to learn?C. Who do you think needs to save the environment?D. Why does everyone need to learn how to save the environment?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phần gạch chân là từ chỉ người, nên từ để hỏi tương ứng là “Who”. Do đó, loại B và D.

Khi đặt câu hỏi cho chủ ngữ là người, ta không dùng trợ động từ.

Cấu trúc: Who + V (chia số ít) + O?

Đáp án C thừa cụm “do you think” nên làm thay đổi nghĩa câu gốc và không hỏi trực tiếp phần gạch dưới.

→ Who needs to learn how to save the environment?

Dịch nghĩa: Mọi người cần phải học cách bảo vệ môi trường.

→ Ai cần phải học cách bảo vệ môi trường?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Make a question for the underlined words.

I should turn off the tap when I’m not using water.

What should you turn off when you’re not using water?

What should you do when you are not using water?

What should I do when I am not using water?

What you should do when you are not using water?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phần gạch chân là cụm từ chỉ hành động cụ thể (khóa vòi nước), nên từ để hỏi tương ứng là “What”.

Xét các đáp án:

A. Cụm gạch chân cần đặt câu hỏi là “turn off the tap” thì không được xuất hiện trong câu hỏi. Do đó, đáp án A hỏi bị sai trọng tâm phần gạch chân.

C. Sai đại từ chủ ngữ trong câu hỏi. Người hỏi không nên dùng “I” khi đang hỏi người khác.

D. Sai ngữ pháp: phải đảo động từ khuyết thiếu “should” lên trước chủ ngữ để tạo thành câu hỏi.

→ What should you do when you are not using water?

Dịch nghĩa: Tôi nên khóa vòi nước khi không sử dụng nước.

→ Bạn nên làm gì khi không sử dụng nước?