
20 câu hỏi
starter
dessert
lunch
Đáp án đúng: B
A. starter (n): món khai vị
B. dessert (n): món tráng miệng
C. lunch (n): bữa trưa
Ta có “vanilla ice cream” là món tráng miệng.
→ Timi and Tommy had vanilla ice cream as dessert after they dined in at a fancy restaurant.
Dịch nghĩa: Timi và Tommy ăn kem vani tráng miệng sau khi họ dùng bữa tại một nhà hàng sang trọng.
chop
boil
peel
Đáp án đúng: C
A. chop (v): thái
B. boil (v): luộc
C. peel (v): bóc, lột
Cụm từ: peel…skin – lột vỏ.
→ You must peel the pineapple’s skin before you eat it.
Dịch nghĩa: Bạn phải gọt vỏ dứa trước khi ăn.
fruits
vegetables
sunflower
fruits and vegetables
Đáp án đúng: D
A. fruits (n): hoa quả
B. vegetables (n): rau củ
C. sunflower (n): hoa hướng dương
D. fruits and vegetables (n): hoa quả và rau củ
→ We need to eat fruits and vegetables to stay healthy. They are rich in vitamins and nutrients.
Dịch nghĩa: Chúng ta cần ăn hoa quả và rau củ để cơ thể khỏe mạnh. Chúng rất giàu vitamin và chất dinh dưỡng.
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng: B
A. milk (n): sữa
B. water (n): nước
C. coffee (n): cà phê
D. soda (n): nước có ga
→ We must drink 8 glasses of water in a day.
Dịch nghĩa: Chúng ta phải uống 8 ly nước một ngày.
Bread, chicken, apple
Watermelon, pizza, yogurt
Peach, mango, grapes
Butter, rice, cake
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thực phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ thực vật?
A. Bánh mì, gà, táo
B. Dưa hấu, bánh pizza, sữa chua
C. Đào, xoài, nho
D. Bơ, cơm, bánh ngọt
Chọn C.
These – those
This – that
These – these
Those – those
Đáp án đúng: A
- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (2):
Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là “that/ those”.
Danh từ “people” là số nhiều nên ta dùng đại từ “those”.
- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (1):
Ngược lại dựa vào ngữ cảnh, vị trí cần điền (1) sẽ là khoảng cách gần vì đây là 2 vế giới thiệu trái ngược nhau → dùng đại từ “these/ this”.
Danh từ “grandparents” là số nhiều nên ta dùng đại từ “these”.
→ These are my grandparents, and those people over there are my friend’s grandparents.
Dịch nghĩa: Đây là ông bà của tôi, còn những người ở đằng kia là ông bà của bạn tôi.
These – those
This – that
These – that
Those – those
Đáp án đúng: B
- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (2):
Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là “that/ those”.
Danh từ “mobile phone” là số ít nên ta dùng đại từ “that”.
- Xác định đại từ chỉ định ở vị trí (1):
Ngược lại dựa vào ngữ cảnh, vị trí cần điền (1) sẽ là khoảng cách gần vì đây là 2 vế so sánh nên dùng đại từ “this”.
→ This is my mobile phone and that is your mobile phone on the shelf over there.
Dịch nghĩa: Đây là điện thoại di động của tôi, còn kia là điện thoại di động của bạn trên cái kệ đằng kia.
This
That
These
Those
Đáp án đúng: A
Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách gần nên đại từ chỉ định có thể dùng là “this/ these”.
Danh từ “bag” là số ít nên đại từ phù hợp là “this”.
→ This is a bag.
Dịch nghĩa: Đây là một cái cặp.
This
That
These
Those
Đáp án đúng: D
Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách xa nên đại từ chỉ định có thể dùng là “that/ those”.
Danh từ “trees” là số nhiều nên đại từ phù hợp là “those”.
→ Those are tall trees.
Dịch nghĩa: Kia là những cây cao.
This
That
These
Those
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là “that/ those”.
Danh từ “building” là số ít nên ta dùng đại từ “that”.
→ That building over there is the Chrysler Building.
Dịch nghĩa: Tòa nhà đằng kia là Tòa Chrysler.
us
they
them
we
Đáp án đúng: A
Vị trí cần tìm thay thế cho đại từ “We” ở câu trước.
Tân ngữ tương ứng của “we” là “us”.
→ We can’t walk to school, so Sultan is taking us by car.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể đi bộ đến trường, vì vậy Sultan sẽ đưa chúng tôi đi bằng xe hơi.
they
them
their
theirs
Đáp án đúng: B
Vị trí cần tìm thay thế cho danh từ “Oranges” ở câu trước.
“Oranges” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 dùng cho vật nên tân ngữ tương ứng là “them”.
→ Oranges are on the table. Don’t eat them.
Dịch nghĩa: Những quả cam ở trên bàn. Đừng ăn chúng.
me
him
them
us
Đáp án đúng: D
“my friend and I” (We) là danh từ số nhiều ngôi thứ 1 chỉ người nên tân ngữ tương ứng là “us”.
→ First, my friend and I go shopping. Later, teacher Lan meets us on the way home.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, tôi và bạn tôi đi mua sắm. Sau đó, cô giáo Lan gặp chúng tôi trên đường về nhà.
it
its
them
it’s
Đáp án đúng: A
“the cake” là danh từ số ít ngôi thứ 3 chỉ vật nên tân ngữ tương ứng là “it”.
→ I really like the cake. Unfortunately, I don’t have time to finish it.
Dịch nghĩa: Tôi thực sự thích chiếc bánh đó. Tiếc là tôi không có thời gian để ăn hết nó.
us
her
them
theirs
Đáp án đúng: C
“Suzy and Rose” (they) là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ người nên tân ngữ tương ứng là “them”.
→ Suzy and Rose are good students. So, Mrs. Jane allows them to go on holiday next week.
Dịch nghĩa: Suzy và Rose là học sinh giỏi. Vì vậy, cô Jane cho phép họ đi nghỉ vào tuần tới.
a
an
some
Đáp án đúng: A
- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm
- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm
- “some” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được
“chocolate” là danh từ không đếm được nhưng khi kết hợp với “piece” (miếng) là danh từ đếm được nên cụm từ “piece of chocolate” (miếng sô cô la) là danh từ đếm được.
→ dùng mạo từ “a” vì “piece” bắt đầu bằng phụ âm
→ Would you like a piece of chocolate?
Dịch nghĩa: Bạn có muốn một miếng sô cô la không?
some / a
a / an
a / some
a / a
Đáp án đúng: C
- “a” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 phụ âm
- “an” đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng 1 nguyên âm
- “some” đứng trước cả danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được
“hat” là danh từ đếm được, bắt đầu bằng phụ âm nên ta điền mạo từ “a”.
“magazines” là danh từ số nhiều đếm được nên ta điền “some”.
→ Cris bought a hat and some magazines.
Dịch nghĩa: Cris đã mua một chiếc mũ và một vài cuốn tạp chí.
some
any
Đáp án đúng: B
any: bất kỳ, nào (dùng trong câu phủ định và nghi vấn, ngụ ý nghi ngờ)
→ I’m afraid we don’t have any vegetables left in the fridge.
Dịch nghĩa: Tôi e rằng chúng ta không còn chút rau nào sót lại trong tủ lạnh.
some / some
any / any
some / any
any / some
Đáp án đúng: C
some: một ít (đứng trước danh từ đếm được số nhiều và trước danh từ không đếm được, dùng trong câu khẳng định hoặc câu mời/đề nghị)
any: bất kỳ, nào (đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
→ There is some tofu, but there aren’t any sandwiches.
Dịch nghĩa: Còn một ít đậu phụ, nhưng không còn chiếc bánh mì kẹp nào cả.
any
some
much
a little
Đáp án đúng: B
some: một ít (đứng trước danh từ đếm được số nhiều và trước danh từ không đếm được)
any: bất kỳ, nào (đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được)
much: nhiều (đứng trước danh từ không đếm được)
a little: có một ít đủ đề làm gì (đứng trước danh từ không đếm được)
Ta thấy “friend” là danh từ đếm được → ta dùng “some”.
→ This evening I’m going out with some friends of mine.
Dịch nghĩa: Tối nay tôi sẽ đi chơi với vài người bạn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















