20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 5: Around Town- Reading and Writing - iLearn smart world có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 5: Around Town- Reading and Writing - iLearn smart world có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 648 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and choose True or False.

Hello. My name is Sarah. I’m twelve years old and I live in London. I have a big family: I live with my parents and my twin sisters Jane and Sue.

Everybody thinks we have the traditional English breakfast: fried bread, sausages, bacon and eggs, tomatoes, baked beans and mushrooms...ah ah! But there is no time, of course! We usually have a glass of milk with bread and butter or cereals like corn flakes. I prefer my cereals with yogurt. I have a snack in the morning: always a piece of fruit.

I have lunch at about one o’clock. My favourite food is spaghetti with meatballs and a fresh glass of orange juice. I don’t like rice. For dessert I love vanilla ice cream. Yummy!

In the afternoon I normally eat a cheese sandwich.

At about half-past eight we have dinner. We always eat soup. I like vegetable soup very much. We often have fish and salad.

After dinner, we like to watch “Matilda Ramsay” or “MasterChef” on TV.

Before I go to bed, I like to drink hot chocolate. My parents prefer drinking tea.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane and Sue are the same age.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Jane và Sue bằng tuổi nhau.

Thông tin: I live with my parents and my twin sisters Jane and Sue. (Tớ sống trong một đại gia đình: tớ sống cùng bố mẹ và hai người chị sinh đôi Jane và Sue.)

→ Vì là 2 chị em sinh đôi nên Jane và Sue bằng tuổi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Her family always has traditional English breakfasts.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Gia đình cậu ấy luôn ăn sáng theo kiểu Anh truyền thống.

Thông tin: Everybody thinks we have the traditional English breakfast: fried bread, sausages, bacon and eggs, tomatoes, baked beans and mushrooms...ah ah! But there is no time, of course! (Mọi người đều nghĩ rằng gia đình tớ ăn bữa sáng kiểu Anh truyền thống: bánh mì chiên, xúc xích, thịt xông khói và trứng, cà chua, đậu nướng và nấm ... ah ah! Nhưng tất nhiên là không có thời gian!)

→ False

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah’s snack is a piece of fruit.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Bữa ăn nhẹ của Sarah là một miếng trái cây.

Thông tin: I have a snack in the morning: always a piece of fruit. (Tớ ăn nhẹ vào buổi sáng: luôn là một miếng trái cây.)

→ True

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah eats rice and a fresh glass of orange juice at lunch.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Sarah ăn cơm và uống một ly nước cam tươi vào bữa trưa.

Thông tin: I have lunch at about one o’clock. My favourite food is spaghetti with meatballs and a fresh glass of orange juice. I don’t like rice. (Tớ ăn trưa vào khoảng một giờ. Món ăn yêu thích của tớ là mì Ý với thịt viên và một ly nước cam tươi. Tớ không thích cơm.)

→ False

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Her family has dinner at 8.45 p.m.

True

False

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Gia đình cậu ấy ăn tối lúc 8 giờ 45.

Thông tin: At about half past eight we have dinner. We always eat soup. (Khoảng tám giờ rưỡi gia đình tớ ăn tối với món súp.)

→ False

Dịch bài đọc:

Xin chào. Tên tớ là Sarah. Tớ 12 tuổi và tớ sống ở Luân Đôn. Tớ sống trong một đại gia đình: tớ sống cùng bố mẹ và hai người chị sinh đôi Jane và Sue.

Mọi người đều nghĩ rằng gia đình tớ ăn bữa sáng kiểu Anh truyền thống: bánh mì chiên, xúc xích, thịt xông khói và trứng, cà chua, đậu nướng và nấm ... ah ah! Nhưng tất nhiên là không có thời gian! Gia đình tớ thường uống một ly sữa với bánh mì bơ hoặc ăn ngũ cốc như bánh ngô chiên. Tớ thích ăn ngũ cốc với sữa chua hơn. Tớ ăn nhẹ vào buổi sáng: luôn là một miếng trái cây.

Tớ ăn trưa vào khoảng một giờ. Món ăn yêu thích của tớ là mì Ý với thịt viên và một ly nước cam tươi. Tớ không thích cơm. Món tráng miệng yêu thích của tôi là kem vani. Ngon tuyệt!

Vào buổi chiều, tớ thường ăn một chiếc bánh mì kẹp phô mai.

Khoảng tám giờ rưỡi gia đình tớ ăn tối với món súp. Tớ rất thích súp rau củ. Gia đình tớ thường ăn cá và rau trộn.

Sau bữa tối, gia đình tớ thích xem “Matilda Ramsay” hoặc “MasterChef” trên tivi.

Trước khi đi ngủ, tớ thích uống sô cô la nóng. Bố mẹ tớ thì thích uống trà hơn.

Đoạn văn

Choose the best answer to complete the passage.

My favourite meal is breakfast. From Monday (6) _______ Friday I go to school early so I have a quick breakfast. I usually (7) _______ cereal with milk or sometimes I have toast and jam, but the weekend is different!

On Saturdays and Sundays, my dad (8) _______ an English breakfast for everyone in our family. A typical English breakfast is egg, bacon, sausages, tomatoes, mushrooms and baked beans (beans in tomato sauce). Then we have toast and jam. I (9) _______ orange juice and my mum and dad drink tea or coffee. I love breakfast on the weekend (10) _______ I have breakfast with my whole family.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

From Monday (6) _______ Friday I go to school early so I have a quick breakfast.

to

at

between

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ giới từ: from… to…: từ… đến

→ From Monday to Friday I go to school early so I have a quick breakfast. 

Dịch nghĩa: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, tôi đi học sớm nên tôi ăn sáng nhanh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I usually (7) _______ cereal with milk or sometimes I have toast and jam, but the weekend is different!

has

having

have

to have

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu: usually → dùng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen lặp đi lặp lại.

Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V (s,es)

Chủ ngữ “I” là ngôi thứ nhất số ít nên động từ giữ nguyên không chia “have”.

→ I usually have cereal with milk or sometimes I have toast and jam, but the weekend is different!

Dịch nghĩa: Tôi thường ăn ngũ cốc với sữa hoặc đôi khi tôi ăn bánh mì nướng với mứt, nhưng cuối tuần thì khác!

8. Trắc nghiệm
1 điểm

On Saturdays and Sundays, my dad (8) _______ an English breakfast for everyone in our family.

eats

cooks

takes

makes

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

eats (v): ăn

cooks (v): nấu

takes (v): lấy

makes (v): làm

Cụm từ: cook a breakfast – nấu bữa sáng.

→ On Saturdays and Sundays, my dad cooks an English breakfast for everyone in our family. 

Dịch nghĩa: Vào các ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật, bố tôi nấu bữa sáng kiểu Anh cho mọi người trong gia đình.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I (9) _______ orange juice and my mum and dad drink tea or coffee.

eat

go

drink

do

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

eat (v): ăn

go (v): đi 

drink (v): uống

do (v): làm

→ I drink orange juice and my mum and dad drink tea or coffee.

Dịch nghĩa: Tôi uống nước cam còn bố mẹ tôi uống trà hoặc cà phê.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I love breakfast on the weekend (10) _______ I have breakfast with my whole family.

but

because

so

and

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

but: nhưng

because: bởi vì

so: vì vậy

and: và

Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả (vế sau là nguyên nhân dẫn tới vế trước) nên liên từ phù hợp là “because”.

→ I love breakfast on the weekend because I have breakfast with my whole family.

Dịch nghĩa: Tôi rất thích bữa sáng cuối tuần vì tôi được ăn sáng cùng cả gia đình.

Dịch bài đọc:

Bữa ăn yêu thích của tôi là bữa sáng. Từ thứ Hai đến thứ Sáu, tôi đi học sớm nên tôi ăn sáng nhanh. Tôi thường ăn ngũ cốc với sữa hoặc đôi khi tôi ăn bánh mì nướng với mứt, nhưng cuối tuần thì khác!

Vào các ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật, bố tôi nấu bữa sáng kiểu Anh cho mọi người trong gia đình. Bữa sáng điển hình của người Anh gồm có trứng, thịt xông khói, xúc xích, cà chua, nấm và đậu nướng (đậu sốt cà chua). Sau đó, chúng tôi ăn bánh mì nướng với mứt. Tôi uống nước cam còn bố mẹ tôi uống trà hoặc cà phê. Tôi rất thích bữa sáng cuối tuần vì tôi được ăn sáng cùng cả gia đình.

Đoạn văn

Read the text. Choose the correct answers.

THE BEST VIETNAMESE STREET FOODS

Bánh mì. This is a unique French-Vietnamese sandwich that is great for when you need a quick meal. Priced between 10,000 VND and 15,000 VND, it is a toasted baguette sandwich with pickled vegetables, pate, soy sauce, chilies, and hot peppers.

Bánh xèo. Similar to a crepe or pancake, bánh xèo is made of rice flour, coconut milk, and turmeric. You can add pork or beef, shrimp, and mushrooms.

Mì Quảng. You can find mì Quảng in many restaurants in Vietnam. This dish is a hearty mix of bone broth seasoned with fish sauce, black pepper, spring onions, and garlic, and meaty ingredients such as river shrimp, boiled eggs, and pork. Mì Quảng also has herbs in it.

Bún thịt nướng. This dish is made of vermicelli rice noodles, chopped lettuce, sliced cucumber, basil, chopped peanuts, and mint, topped with grilled pork. Unlike most noodle dishes, it does not come in a soup or broth, but it is eaten with a special kind of sauce.

Xôi xéo. If you are hungry and in a hurry, xôi xéo is the best choice for you. Xôi xéo is a sweet-savory Vietnamese snack. People eat xôi xéo with green mung bean paste, soy sauce, and dried spring onions. Xôi xéo typically costs 15,000 VND. In the morning, people often have xôi xéo for breakfast as they stop at street vendors and quickly grab a box of it on their way to work.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is bánh mì?

A kind of noodle soup with grilled pork

A sweet snack made from mung beans and sticky rice

A toasted sandwich with vegetables and meat

A rice pancake filled with mushrooms and pork

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Bánh mì là gì?

A. Một loại bún nước ăn với thịt nướng

B. Một món ăn vặt có vị ngọt làm từ đậu xanh và xôi

C. Một loại bánh mì kẹp nướng với rau và thịt

D. Một loại bánh xèo có nhân nấm và thịt heo

Thông tin: Priced between 10,000 VND and 15,000 VND, it is a toasted baguette sandwich with pickled vegetables, pate, soy sauce, chilies, and hot peppers. (Có giá từ 10.000 đến 15.000 đồng, bánh mì được nướng giòn ăn kèm rau củ muối chua, pate, nước tương, tương ớt và tiêu cay.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which food is usually eaten without soup or broth?

Mì Quảng

Bánh xèo

Xôi xéo

Bún thịt nướng

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Món ăn nào thường được ăn mà không có nước lèo hay nước dùng?

A. Mì Quảng

B. Bánh xèo

C. Xôi xéo

D. Bún thịt nướng

Thông tin: Unlike most noodle dishes, it does not come in a soup or broth, but it is eaten with a special kind of sauce. (Không giống như hầu hết các món bún khác, bún thịt nướng không có nước lèo, mà được ăn cùng một loại nước sốt đặc biệt.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What ingredient is NOT mentioned in mì Quảng?

Beef

River shrimp

Boiled eggs

Pork

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Nguyên liệu nào KHÔNG được đề cập trong món mì Quảng?

A. Thịt bò

B. Tôm sông

C. Trứng luộc

D. Thịt heo

Thông tin: This dish is a hearty mix of bone broth seasoned with fish sauce, black pepper, spring onions, and garlic, and meaty ingredients such as river shrimp, boiled eggs, and pork. Mì Quảng also has herbs in it. (Món ăn này là sự kết hợp đậm đà của nước hầm xương được nêm với nước mắm, tiêu đen, hành lá và tỏi, cùng các nguyên liệu từ thịt như tôm sông, trứng luộc và thịt heo. Mì Quảng cũng có thêm các loại rau thơm.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

When do people often eat xôi xéo?

At lunch in restaurants

In the morning on the way to work

In the evening at home

At night with family

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Mọi người thường ăn xôi xéo khi nào?

A. Vào bữa trưa tại nhà hàng

B. Vào buổi sáng trên đường đi làm

C. Vào buổi tối ở nhà

D. Vào ban đêm cùng gia đình

Thông tin: In the morning, people often have xôi xéo for breakfast as they stop at street vendors and quickly grab a box of it on their way to work. (Vào buổi sáng, người ta thường ăn sáng bằng xôi xéo khi dừng lại ở các quầy hàng rong và nhanh chóng mua một hộp xôi mang theo trên đường đi làm.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is special about bánh xèo?

It is made with pickled vegetables and chilies.

It has a soup made from fish sauce and pork.

It is a rice pancake made with coconut milk and turmeric.

It is topped with grilled pork and fresh mint.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Điểm đặc biệt của món bánh xèo là gì?

A. Nó được làm từ rau củ muối chua và tương ớt.

B. Nó có nước dùng làm từ nước mắm và thịt heo.

C. Nó là một loại bánh pancake làm từ nước cốt dừa và nghệ.

D. Nó được rắc thịt nướng và lá bạc hà.

Thông tin: Similar to a crepe or pancake, bánh xèo is made of rice flour, coconut milk, and turmeric. (Tương tự như bánh crepe hay bánh pancake, bánh xèo được làm từ bột gạo, nước cốt dừa và nghệ.)

Dịch bài đọc:

NHỮNG MÓN ĂN ĐƯỜNG PHỐ NGON NHẤT Ở VIỆT NAM

Bánh mì. Đây là một món bánh mì kẹp kiểu Pháp-Việt độc đáo, rất tuyệt khi bạn cần một bữa ăn nhanh. Có giá từ 10.000 đến 15.000 đồng, bánh mì được nướng giòn ăn kèm rau củ muối chua, pate, nước tương, tương ớt và tiêu cay.

Bánh xèo. Tương tự như bánh crepe hay bánh pancake, bánh xèo được làm từ bột gạo, nước cốt dừa và nghệ. Bạn có thể thêm thịt heo hoặc thịt bò, tôm và nấm.

Mì Quảng. Bạn có thể tìm thấy mì Quảng ở nhiều nhà hàng tại Việt Nam. Món ăn này là sự kết hợp đậm đà của nước hầm xương được nêm với nước mắm, tiêu đen, hành lá và tỏi, cùng các nguyên liệu từ thịt như tôm sông, trứng luộc và thịt heo. Mì Quảng cũng có thêm các loại rau thơm.

Bún thịt nướng. Món này được làm từ bún (bún gạo), rau xà lách thái nhỏ, dưa leo cắt lát, húng quế, đậu phộng giã nhỏ và lá bạc hà, ăn kèm với thịt heo nướng. Không giống như hầu hết các món bún khác, bún thịt nướng không có nước lèo, mà được ăn cùng một loại nước sốt đặc biệt.

Xôi xéo. Nếu bạn đang đói và vội, xôi xéo là lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn. Xôi xéo là một món ăn vặt ngọt-mặn của Việt Nam. Người ta ăn xôi xéo cùng với đậu xanh nghiền, nước tương và hành phi khô. Xôi xéo thường có giá khoảng 15.000 đồng. Vào buổi sáng, người ta thường ăn sáng bằng xôi xéo khi dừng lại ở các quầy hàng rong và nhanh chóng mua một hộp xôi mang theo trên đường đi làm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Make a sentence using the given words/phrases.

There / not / milk / left / fridge.

There isn’t any milk left in the fridge.

There isn’t some milk left in the fridge.

There’s not any left milk in the fridge.

There are not any milk left in the fridge.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Xét các đáp án:

B. Sai do ta không dùng “some” trong câu phủ định.

C. Sai do “left milk” không đúng về thứ tự từ, đúng phải là “milk left”.

D. Sai do “milk” là danh từ không đếm được, không dùng với “There are”, mà phải đi với “There is”.

Cấu trúc: There is/are + not + any + N + left: không còn cái gì.

→ There isn’t any milk left in the fridge.

Dịch nghĩa: Không còn chút sữa nào trong tủ lạnh cả.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Make a sentence using the given words/phrases.

I’d like / cupcake / chocolate / dessert.

I’d like some cupcake and chocolate for dessert.

I’d like some cupcake and a chocolate for dessert.

I’d like a cupcake and some chocolate for dessert.

I’d like a cupcake and chocolate for dessert.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Xét các đáp án:

A. Sai do “cupcake” là danh từ đếm được nên khi đi với “some” phải thêm “s”.

B. Sai do “cupcake” là danh từ đếm được nên khi đi với “some” phải thêm “s” và “chocolate” là danh từ không đếm được nên không đi với “a”.

D. Sai do “chocolate” là danh từ không đếm được nên cần có “some” nếu không dùng lượng cụ thể.

→ I’d like a cupcake and some chocolate for dessert.

Dịch nghĩa: Tôi muốn một chiếc bánh nướng nhỏ và một ít sôcôla cho món tráng miệng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Make a sentence using the given words/phrases.

Would / you / like / cheese / your burger?

Would you like any cheese in your burger?

Would you like some cheese with your burger?

Would you like a cheese on your burger?

Would you like some cheese on your burger, would you?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. Sai do ta nên dùng “some” trong câu mời lịch sự, thay vì “any”. Cụm “in your burger” không phù hợp về nghĩa.

C. Sai do “cheese” là danh từ không đếm được nên không dùng với “a”.

D. Sai. Vế câu hỏi đuôi chưa đúng, trong câu mời, câu hỏi đuôi thường là “won’t you?”.

→ Would you like some cheese with your burger?

Dịch nghĩa: Bạn có muốn thêm phô mai vào bánh mì kẹp thịt không?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the words in the correct order to make a complete sentence.

how / is / much / red / that / dress / ?

That red dress is how much?

How much that red dress is?

How much is that dress red?

How much is that red dress?

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc hỏi về giá cả: How much + be + N?

“That red dress” là cụm danh từ có trật tự từ đúng (tính từ phải đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ).

→ How much is that red dress?

Dịch nghĩa: Chiếc váy màu đỏ kia có giá bao nhiêu?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the words in the correct order to make a complete sentence.

prefers / that / to / she / pink / this / one / jacket / .

That pink jacket she prefers to this one.

She prefers this jacket pink to that one.

She prefers that pink jacket to this one.

She prefers to this one that pink jacket.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: prefer sth/doing sth to sth/doing sth – thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì.

→ loại A và D.

Cụm danh từ “jacket pink” có trật tự từ chưa đúng (tính từ phải đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ). Cụm đúng: pink jacket.

→ She prefers that pink jacket to this one.

Dịch nghĩa: Cô ấy thích chiếc áo khoác màu hồng kia hơn chiếc này.