20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 4: Learning world - Reading and Writing - Friends plus có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 4: Learning world - Reading and Writing - Friends plus có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 672 lượt thi
24 câu hỏi
Đoạn văn

I. Read the passage, then tick true (T) or false (F) for the following statements.

Dear Peter,

     Thank you for your letter. It’s very interesting to know about schools in the USA.

     I think schools in Vietnam are a little different. Vietnamese students usually wear school uniform when they are at school. Classes start at 7.00 each morning and end at 11.15. Students have a 30-minute break after three periods. At break, many students play games. Some go to the canteen and buy something to eat or drink. Others talk together. Our school year lasts for nine months, from September to May. Then we have a three-month summer vacation.

     Please write soon and tell me about your summer vacation.

  Your friend,

       Hoa

* Một số từ mới:

- different (adj): khác biệt

- uniform (n): đồng phục

- period (n): tiết học

- summer vacation: kì nghỉ hè

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Schools in Viet Nam are the same as schools in the USA.   

T

F

Xem đáp án

Trường học ở Việt Nam giống như trường học ở Hoa Kỳ

Thông tin:  I think schools in Vietnam are a little different.

Tạm dịch: Tớ nghĩ các trường học ở Việt Nam có một chút khác biệt.

=> Sai với nội dung của bài (False)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

There is no school uniform in Viet Nam.      

T

F

Xem đáp án

Ở Việt Nam không có đồng phục học sinh.

Thông tin: Vietnamese students usually wear school uniform when they are at school

Tạm dịch: Học sinh Việt Nam thường mặc đồng phục khi đi học.

Sai với nội dung của bài (False)                     

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Classes last from seven to a quarter past eleven a.m. 

T

F

Xem đáp án

Các lớp học kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ 15 phút sáng.

Thông tin: Classes start at 7.00 each morning and end at 11.15

Tạm dịch: Các lớp học bắt đầu lúc 7.00 mỗi sáng và kết thúc vào 11,15

Đúng với nội dung của bài (True)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Students have a break after the second period.

T

F

Xem đáp án

Học sinh được nghỉ sau tiết thứ hai.

Thông tin: Students have a 30-minute break after three periods.

Tạm dịch:  Học sinh được nghỉ 30 phút sau ba tiết

Sai với nội dung của bài (False) (sau 2 tiết chứ không phải sau 3 tiết)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The school year begins in September.

T

F

Xem đáp án

Năm học bắt đầu vào tháng Chín.

Thông tin: Our school year lasts for nine months, from September to May

Tạm dịch: Năm học của chúng tớ kéo dài trong chín tháng, từ tháng Chín đến tháng Năm.

Đúng với nội dung của bài (True)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Summer vacation lasts for three months.

T

F

Xem đáp án

Kỳ nghỉ hè kéo dài trong ba tháng.

Thông tin: Then we have a three-month summer vacation.

Tạm dịch: Sau đó, chúng tớ sẽ có một kỳ nghỉ hè ba tháng.

Đúng với nội dung của bài (True)

Đoạn văn

II.Read the passage carefully and choose the correct answer.

Mr Green: Hey, Tom. How's your first week at the new school?

Tom:  Well, it's great. But I was a bit nervous at first.

Mr Green: Why were you nervous?

Tom: The teachers are all new to me, most of my classmates are new too.

Mr Green: Are they friendly to you?

Tom:  Ah, yeah. They are all nice to me.

Mr Green: What subjects did you have today?

Tom:  Well, we had maths, geography and computer studies, my favourite subject.

Mr Green: Oh, good. So everything is going well at school?

Tom: Right. I had a good first day. And ... Dad, can I join the judo club at school ? I like to do judo. 

Mr Green: Yeah, OK, if you like. But don't forget to do your homework.

Tom: I won't. Thanks, Dad.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Why was Tom nervous at first?

Because his school is quite far from his house.

Because the teachers and most of his classmates are new.

Because the subjects are hard

x

Xem đáp án

Giải thích:

Tại sao lúc đầu Tom lại lo lắng?

A. Vì trường anh ấy ở khá xa nhà anh ấy.

B. Bởi vì các giáo viên và hầu hết các bạn cùng lớp của anh ấy là người mới.

C. Vì môn học khó

Thông tin: The teachers are all new to me, most of my classmates are new too.

Tạm dịch: Các giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn cùng lớp của con cũng là những người bạn mới)

=> Đáp án đúng là B. Because the teachers and most of his classmates are new. (Bởi vì các giáo viên và hầu hết các bạn cùng lớp của anh ấy là người mới.)

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What are Tom's teachers and friends like?

They are familiar to him.

They are not friendly

They are all nice to him

X

Xem đáp án

Giáo viên và bạn bè của Tom như thế nào?

A. Họ quen thuộc với anh ấy.

B. Họ không thân thiện

C. Họ đều tốt với anh ấy.

Thông tin: They are all nice to me.

Tạm dịch: Họ đều tốt với con

=> Đáp án đúng là C. They are all nice to him. (Họ đều tốt với anh ấy)

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What is his favourite subject?

Maths

Geography

Computer studies

X

Xem đáp án

Môn học yêu thích của anh ấy là gì?

A. Toán

B. Địa lý

C. Tin học

Thông tin: Well, we had maths, geography and computer studies, my favourite subject.

Tạm dịch: Dạ bọn con học môn toán, địa lý và tin học, môn học yêu thích của con.

Cụm từ “my favourite subject” sau dấu phẩy “,” để bổ sung nghĩa cho danh từ đứng ngay trước dấu phẩy là “computer studies”

=> Đáp án đúng là C. Computer studies (Tin học)

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What club does he want to join?  

Judo club

Painting club

Sport club

X

Xem đáp án

Anh ấy muốn tham gia câu lạc bộ nào?

A. Câu lạc bộ Judo

B. Câu lạc bộ hội họa

C. Câu lạc bộ thể thao

Thông tin: Dad, can I join the judo club at school? I like to do judo. 

Tạm dịch: Bố ơi, con có thể tham gia câu lạc bộ judo ở trường không? Con rất thích tập judo.

Đáp án đúng là Judo club (Câu lạc bộ Judo)

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

How is the first day at his new school?

bad

good

tiring

X

Xem đáp án

Ngày đầu tiên ở trường mới thế nào?

A. xấu

B. tốt

C. mệt mỏi

Thông tin:

Mr Green: Oh, good. So everything is going well at school?

Tom: Right. I had a good first day.

Tạm dịch:

- Mọi thứ ở trường có ổn không?

- Con đã có một ngày đầu tiên tốt đẹp.

=> Đáp án đúng là  B. good (tốt)

Đáp án cần chọn là: B

Xem Bài Dịch 

Ông Green: Này, Tom. Tuần đầu tiên của con ở trường mới thế nào?

Tom: Tuyệt lắm ạ. Nhưng lúc đầu con có hơi lo lắng một chút.

Ông Green: Tại sao con lại lo lắng?

Tom: Các giáo viên đều mới đối với con, hầu hết các bạn cùng lớp của con cũng là những người bạn mới .

Ông Green: Họ có thân thiện với con không?

Tom: Dạ có! Họ đều tốt với con.

Ông Green: Hôm nay bạn học môn gì?

Tom: Dạ bọn con học môn toán, địa lý và tin học, môn học yêu thích của con.

Ông Green: Ồ, tốt lắm. Mọi thứ ở trường có vẻ đang diễn ra khá tốt đẹp phải không con ?

Tom: Dạ vâng ạ. Con đã có một ngày đầu tiên tốt đẹp. Và ... Bố ơi, con có thể tham gia câu lạc bộ judo ở trường không? Con rất thích tập judo.

Ông Green: Được thôi, nếu con thích. Nhưng đừng quên làm bài tập về nhà nhé.

Tom:Dạ vâng ạ. Con cảm ơn bố.

Đoạn văn

III. Read the passage and choose the best answer.

The Vietnamese students take part (1) ______ different after - school activities. Some students play sports. They often (2) __________ soccer, table tennis or badminton. Sometimes they (3) ________ swimming in the swimming pools. Some students like music, drama and movies. They often practice playing musical instrument in the school music room. They (4) __________ in the school theater group and usually rehearse plays. Some are members of the stamp collectors’ (5) ________. They often get together and talk about their stamps. A few students stay at home and play video games or computer games. Most of them enjoy their activities after school hours.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The Vietnamese students take part (1) ______ different after - school activities.

on

in

at

of

Xem đáp án

Cụm từ: take part in something (tham gia vào cái gì)

The Vietnamese students take part (1) in different after - school activities.

Tạm dịch: Học sinh Việt Nam tham gia các hoạt động khác nhau sau giờ học.

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

They often (2) __________ soccer, table tennis or badminton.

play

do

study

go

Xem đáp án

A. play (v) chơi

B. do (v) làm/ chơi

C. study (v) học

D. go (v) đi

Play + các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái bóng như trái cầu/ quả cầu, có tính chất ganh đua với đối thủ khác.

Do + các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh đua

Ta thấy sau chỗ trống có các môn thể thao đối kháng: soccer, table tennis, badminton nên phải dùng động từ “play”

=> They often (2) play soccer, table tennis or badminton.

Tạm dịch: Họ thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông.

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes they (3) ________ swimming in the swimming pools.

play

do

study

go

Xem đáp án

A. play (v) chơi

B. do (v) làm/ chơi

C. study (v) học

D. go (v) đi

Cụm từ go + Ving: đi làm gì

=> Sometimes they (3) go swimming in the swimming pools.

Tạm dịch: Đôi khi họ đi bơi trong các bể bơi.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

They join in the school theater group and usually rehearse (4) _________.

plays

songs

dances

films

Xem đáp án

A. plays (n) kịch, vở kịch

B. songs (n) bài hát

C. dances (n) bài nhảy

D. films (n) phim

=> They join in the school theater group and usually rehearse (4) plays.

Tạm dịch: Họ tham gia vào nhóm kịch của trường và thường tập kịch.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Some are members of the stamp collectors’ (5) ________.

class

club

group

pair

Xem đáp án

A. class (n) lớp học

B. club (n) câu lạc bộ

C. school (n) trường học

C. pair (n) nhóm cặp

=> Some are members of the stamp collectors’ (5) club.

Tạm dịch: Một số là thành viên của câu lạc bộ sưu tập tem.

Đáp án cần chọn là: B

Bài hoàn chỉnh

The Vietnamese students take part (1) in different after - school activities. Some students play sports. They often (2) play soccer, table tennis or badminton. Sometimes they (3) go swimming in the swimming pools. Some students like music, drama and movies. They often practice playing musical instrument in the school music room. They (4) join in the school theater group and usually rehearse plays. Some are members of the stamp collectors’ (5) club. They often get together and talk about their stamps. A few students stay at home and play video games or computer games. Most of them enjoy their activities after school hours.

 Xem Bài Dịch

Học sinh Việt Nam tham gia các hoạt động khác nhau sau giờ học. Một số học sinh chơi thể thao. Họ thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông. Đôi khi họ đi bơi trong các bể bơi. Một số học sinh thích âm nhạc, kịch và phim. Họ thường tập chơi nhạc cụ trong phòng nhạc của trường. Họ tham gia vào nhóm kịch của trường và thường tập kịch. Một số là thành viên của câu lạc bộ sưu tập tem. Họ thường gặp nhau và nói về những con tem của họ. Một số ít học sinh ở nhà và chơi trò chơi điện tử hoặc trò chơi trên máy tính. Hầu hết các em đều thích các hoạt động của mình sau giờ học.

Đoạn văn

IV. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

In England, when the schoolchildren come to school, they first (1)             to the cloakroom. They take (2)                 their coats and raincoats, their caps and hats, and then go to (3)                classroom.Some of the students go to the laboratories and workshops where they (4)            physics, chemistry and art. When a student is (5)           duty, he comes to (6)                     very early. He has to open (7)                 the windows, water the flowers and clean the blackboard so everything is ready for the first lesson. At seven thirty the teacher comes into the room and the lesson (8)              .

In England, when the schoolchildren come to school, they first (1)             to the cloakroom.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

In England, when the schoolchildren come to school, they first (1)             to the cloakroom.

go

going

goes

do

Xem đáp án

Giải thích:

Cả bài đều kể về một ngày đi học của học sinh Anh, là điều lặp đi lặp lại ở hiện tại => Thì hiện tại đơn

Chủ ngữ là they (họ) => động từ dạng guyên thể => loại B, C

Cụm từ: go to somewhere (đến nơi nào) => chọn A

=> In England, when the schoolchildren come to school, they first go to the cloakroom.

Tạm dịch: Ở Anh, khi học sinh đến trường, trước tiên chúng đi đến phòng giữ đồ.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

They take (2)                 their coats and raincoats, ...

at

on

off

in

Xem đáp án

Giải thích:

Cụm từ: take off (cởi)

=> They take off their coats and raincoats,

Tạm dịch: Họ cởi áo khoác và áo mưa,

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

... their caps and hats, and then go to (3)                classroom.

our

their

my

her

Xem đáp án

Giải thích:

Cả 4 đáp án đều là tính từ sở hữu

Our (của chúng ta)

Their (của họ)

My (của tôi)

Chủ ngữ của cả câu là they (họ) => tính từ sở hữu tương ứng là their (của họ)

=> ... their caps and hats, and then go to their classroom.

Tạm dịch: … mũ lưỡi trai và mũ, sau đso đi đến lớp học của họ

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Some of the students go to the laboratories and workshops where they (4)            physics, chemistry and art.

learn

do

play

draw

Xem đáp án

Giải thích:

Learn (học)

Do (làm)

Play (chơi)

Draw (vẽ)

Ta thấy phía sau là tên các môn học physics, chemistry and art.(vật lí, hóa và nghệ thuật)

=> Some of the students go to the laboratories and workshops where they learn physics, chemistry and art.

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

When a student is (5)           duty,

at

with

on

in

Xem đáp án

Giải thích:

Cụm từ: on duty (làm nhiệm vụ)

=> When a student is on duty ...

Tạm dịch: Khi một học sinh có nhiệm vụ ...

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

... he comes to (6)                     very early.

school

at school

home

school yard

Xem đáp án

Giải thích:

School: trường học

Home: nhà

=> he comes to school very early.

Tạm dịch: em ấy đến trường hàng ngày từ rất sớm.

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

He has to open (7)                 the windows, water the flowers and clean the blackboard so everything is ready for the first lesson.

some

all

most

a lot

Xem đáp án

Giải thích:

some: một vài

all: tất cả

most: hầu hết

a lot of: rất nhiều

chỉ có all + mạo từ (the) + danh từ (Nouns)

=> He has to open all the windows, water the flowers and clean the blackboard so everything is ready for the first lesson.

Tạm dịch: Em ấy phải mở tất cả các cửa sổ, tưới hoa và lau bảng để tất cả mọi thứ sẵn sàng cho tiết đầu tiên.

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

At seven thirty the teacher comes into the room and the lesson (8)              .

is beginning

begin

beginning

begins

Xem đáp án

Giải thích:

“the lesson” lúc này đóng vai trò làm chủ ngữ (số ít) và trong câu vẫn sử dụng thì hiện tại đơn.

- Cấu trúc của thì hiện tại đơn: S + Vs/es.

- begin (v): bắt đầu

=> At seven thirty the teacher comes into the room and the lesson begins.

Tạm dịch: Vào lúc 7h30 giáo viên bước vào lớp và tiết học bắt đầu

Đáp án cần chọn là: D

Xem Bài Dịch

Ở Anh, khi học sinh đến trường, trước tiên chúng đi đến phòng giữ đồ. Chúng cởi áo khoác và áo mưa, mũ lưỡi trai và mũ, và sau đó đi đến lớp học. Một số học sinh đến phòng thí nghiệm và phân xưởng nơi mà chúng học vật lý, hóa học và mỹ thuật. Khi một học sinh được phân công, em ấy đến trường rất sớm. Em ấy phải mở tất cả cửa sổ, tưới hoa và lau bảng để mọi thứ sẵn sàng cho bài học đầu tiên. 7:30 giáo viên đến lớp và bài học bắt đầu.