
20 câu hỏi
shoes
uniform
bag
hat
Đáp án đúng là: B
A. shoes (n): giày
B. uniform (n): đồng phục
C. bag (n): cặp
D. hat (n): mũ
Cụm từ: wear a school uniform - mặc đồng phục
→ Phong is wearing a school uniform.
Dịch nghĩa: Phong đang mặc đồng phục học sinh.
subjects
lessons
teachers
exercises
Đáp án đúng là: A
A. subjects (n): môn học
B. lessons (n): bài học
C. teachers (n): giáo viên
D. exercises (n): bài tập
→ I study 7 subjects at school: Maths, English, Music, Art, Literature, History, and Geography.
Dịch nghĩa: Tôi học 7 môn học ở trường: Toán, Tiếng Anh, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý.
on
in
at
from
Đáp án đúng là: A
on + thứ trong tuần
→ I have Math lessons on Monday and Friday.
Dịch nghĩa: Tôi có tiết học Toán vào thứ Hai và thứ Sáu.
international
small
boarding
overseas
Đáp án đúng là: C
A. international (adj): quốc tế
B. small (adj): nhỏ
C. boarding (adj): nội trú
D. overseas (adj): ở nước ngoài, hải ngoại
→ Students live and study in a boarding school. They only go home on weekends.
Dịch nghĩa: Học sinh sống và học tập trong trường nội trú. Các em chỉ về nhà vào cuối tuần.
nice
favourite
liking
excited
Đáp án đúng là: B
A. nice (adj): đẹp
B. favourite (adj): yêu thích
C. liking (adj): thích
D. excited (adj): hào hứng
→ What is your favourite subject at school?
Dịch nghĩa: Môn học yêu thích ở trường của bạn là gì?
playground
library
classroom
school yard
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa: Nó có một phòng ở trường của bạn, nơi có sách, báo, vv để bạn đọc, nghiên cứu hoặc mượn. Bạn có thể đọc sách và học tập ở đây. Nó là nơi nào?
A. playground (n): sân chơi
B. library (n): thư viện
C. classroom (n): lớp học
D. schoolyard (n): sân trường
→ Đó là thư viện.
comic book
textbook
dictionary
notebook
Đáp án đúng là: C
Dịch nghĩa: Nó có nhiều chữ cái và từ. Bạn sử dụng nó để tra từ mới. Nó là cái gì?
A. comic book (n): truyện tranh
B. textbook (n): sách giáo khoa
C. dictionary (n): từ điển
D. notebook (n): vở ghi chép
→ Đó là từ điển.
bus
picture
letter
bicycle
Đáp án đúng là: D
Dịch nghĩa: Nó có hai bánh xe. Nhiều học sinh đi nó đến trường. Nó là gì?
A. bus (n): xe buýt
B. picture (n): hình ảnh
C. letter (n): thư
D. bicycle (n): xe đạp
→ Đó là chiếc xe đạp.
school gate
school yard
schoolmate
schoolbag
Đáp án đúng là: B
A. school gate (n): cổng trường
B. school yard (n): sân trường
C. schoolmate (n): bạn học
D. schoolbag (n): cặp học sinh
→ They often play soccer in the schoolyard.
Dịch nghĩa: Họ thường chơi bóng đá trong sân trường.
calculator
bicycle
pencil case
pencil sharpener
Đáp án đúng là: A
A. calculator (n): máy tính
B. bicycle (n): xe đạp
C. pencil case (n): hộp bút
D. pencil sharpener (n): gọt bút chì
Trong tiết toán (a math lesson), dụng cụ học tập nếu quên sẽ gặp khó khăn (have some difficulty) là máy tính (calculator).
→ I am having a math lesson, but I forgot my calculator. I have some difficulty.
Dịch nghĩa: Tôi đang học toán, nhưng tôi quên mang máy tính. Tôi gặp một chút khó khăn.
they
their
theirs
them
Đáp án đúng là: B
they (họ) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
their (của họ) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
theirs (của họ) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ
them (họ) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ/giới từ
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau có danh từ.
Dịch nghĩa: Giáo viên đã giao bài tập về nhà cho học sinh.
them
their
theirs
they
Đáp án đúng là: A
them (chúng) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ/giới từ
their (của chúng) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
theirs (của chúng) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ
they (chúng) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
Vì phía trước vị trí cần điền là động từ nên đáp án D loại, phía sau chỗ trống không có danh từ đi kèm nên loại đáp án B.
Dựa vào ngữ cảnh, đáp án A phù hợp nhất vì “them” dùng để thay thế cho “pictures of Picasso” ở câu trước.
Dịch nghĩa: Đây là những bức tranh của Picasso. Bạn có thích chúng không?
my
me
I
mine
Đáp án đúng là: D
my (của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
me (tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ/giới từ
I (tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
mine (của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
Vị trí cần điền đứng ở cuối câu nên loại C và vị trí trống không có danh từ đi kèm nên loại A.
Dựa vào ngữ cảnh, chọn đáp án D vì người nói muốn dùng “mine” để thay thế cho cách nói “my chair”.
Dịch nghĩa: Đây không phải là ghế của bạn. Nó là ghế của tôi.
she
her
hers
she’s
Đáp án đúng là: C
she (cô ấy) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
her (của cô ấy) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ hoặc đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ/giới từ
hers (của cô ấy) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó.
she’s là cách viết tắt của “she is” → loại vì trong câu đã có động từ “tobe”
Vị trí cần điền đứng đầu câu đóng vai trò chủ ngữ nên loại đáp án B. Dựa vào ngữ cảnh, đáp án phù hợp nhất là C vì trong câu này, “hers” là cách viết rút gọn của “her jacket” do danh từ được đề cập là “jacket”.
Dịch nghĩa: Áo khoác của tôi ở trên ghế, còn áo khoác của cô ấy ở trên bàn.
mine
my
me
I
Đáp án đúng là: D
mine (của tôi) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
my (của tôi) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
me (tôi) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ/giới từ
I (tôi) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
Vị trí cần điền đứng đầu câu làm chủ ngữ nên đáp án phù hợp là “I”.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ trình bày ý tưởng của mình với công ty vào ngày mai.
and
so
but
because
Đáp án đúng là: A
A. and: và
B. so: vì vậy
C. but: nhưng
D. because: bởi vì
Trong trường hợp này ta cần một từ nối giữa 2 từ cùng loại (động từ), cùng dạng (V-ing) và cùng vai trò trong câu → dùng “and”
→ He likes travelling and discovering the world.
Dịch nghĩa: Anh ấy thích đi du lịch và khám phá thế giới.
and
or
but
so
Đáp án đúng là: B
A. and: và
B. or: hoặc
C. but: nhưng
D. so: vì vậy
Ta thấy 2 mệnh đề có ý nghĩa lựa chọn không cái này thì cái kia → dùng “or”
→ You can go to my house to borrow books tonight or I will bring them for you tomorrow.
Dịch nghĩa: Bạn có thể đến nhà tôi để mượn sách tối nay hoặc tôi sẽ mang chúng cho bạn vào ngày mai.
but
so
and
because
Đáp án đúng là: B
A. but: nhưng
B. so: vì vậy
C. and: và
D. because: bởi vì
Ta thấy hành động ở vế sau là kết quả của vế trước → dùng “so”
→ He wants to get high marks in the final exam, so he is trying his best.
Dịch nghĩa: Anh ấy muốn đạt điểm cao trong kỳ thi cuối kì, vì vậy anh ấy đang cố gắng hết sức.
likes go
likes going
like to go
like going
Đáp án đúng là: B
Cấu trúc: like doing/to do something – thích làm gì.
Chủ ngữ “Mary” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “like” chia thêm “s”.
→ Mary likes going out with her friends on the weekend.
Dịch nghĩa: Mary thích đi ra ngoài với bạn bè vào cuối tuần.
doesn’t like staying
don’t like to stay
not like staying
doesn’t likes staying
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc: like doing/to do something – thích làm gì.
Chủ ngữ “My sister” là ngôi thứ 3 số ít nên đi cùng trợ động từ phủ định “doesn’t”, và động từ “like” không chia theo sau trợ động từ phủ định.
→ My sister doesn’t like staying at home, so she is going to a concert.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi không thích ở nhà, vì vậy chị ấy sẽ đi tới buổi hòa nhạc.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















