20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 1: Towns and cities - Reading and Writing - Friends plus có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Unit 1: Towns and cities - Reading and Writing - Friends plus có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 675 lượt thi
24 câu hỏi
Đoạn văn

I. Read the passage carefully and choose the correct answer:

NOISY NEIGHBORS

Do you sometimes have problems with your neighbor such as noise or littering? Well, the people of Pilton Somerset, England have such problems every summer. For three or four days every year, the village is full of people of all ages who come here for the annual Glastonbury pop music festival. They usually stay in tents, caravans and motorhomes. They leave drink cans and papers all over the street. The music plays until the early hours of the morning, and you can hear people talking and singing all night. The quiet country village becomes a nightmare to live in and some villagers are even thinking of moving to another village. A villager said that last year; “I don’t want to stop the Glastonbury Festival. I just want the fans to enjoy the festival without disturbing normal village life”.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What happen in Pilton Somerset every summer?

The neighbors are noisy.

There are many villagers.

There is a pop music festival.

The villagers litter the street.

Xem đáp án

Tạm dịch đề bài:

Điều gì xảy ra ở Pilton Somerset mỗi mùa hè?

A.Những người hàng xóm ồn ào.

B.Có nhiều dân làng.

C.Có một lễ hội âm nhạc pop.

D.Dân làng xả rác ngoài đường.

Thông tin:

For three or four days every year, the village is full of people of all ages who come here for the annual Glastonbury pop music festival.

(Trong ba hoặc bốn ngày mỗi năm, ngôi làng thu hút rất nhiều người ở mọi lứa tuổi đến đây để tham dự lễ hội âm nhạc Glastonbury thường niên.)

=> There is a pop music festival.

Tạm dịch: Có một lễ hội âm nhạc pop.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Visitors litter the street with _______.

tents

caravans

motorhomes

cans and papers

Xem đáp án

Tạm dịch đề bài:

Du khách xả rác trên đường phố với _______.

A. lều B. xe tải lớn có mui C. nhà lưu động          D. lon và giấy tờ

Thông tin: They leave drink cans and papers all over the street. (Họ để lại lon nước uống và giấy tờ trên khắp đường phố.)

=> Visitors litter the street with cans and papers.

Tạm dịch: Du khách xả rác trên đường phố với lon nước uống và giấy tờ

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How long is the pop music festival every year?

one night

The whole summer

Three or four days

The whole year

Xem đáp án

Tạm dịch đề bài:

Lễ hội âm nhạc nhạc pop diễn ra trong bao lâu mỗi năm?

A.Một đêm

B.Cả mùa hè

C.Ba hoặc bốn ngày

D.Cả năm

Thông tin:

For three or four days every year, the village is full of people of all ages who come here for the annual Glastonbury pop music festival.

(Trong ba hoặc bốn ngày mỗi năm, ngôi làng thu hút rất nhiều người ở mọi lứa tuổi đến đây để tham dự lễ hội âm nhạc Glastonbury thường niên)

=> Three or four days

Tạm dịch: Ba hoặc bốn ngày

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What is Pilton like during the rest of the year?

A noisy place

A quiet village

A nightmare

A music concert

Xem đáp án

Tạm dịch đề bài:

Pilton như thế nào trong phần còn lại của năm?

A.Một nơi ồn ào

B.Một ngôi làng yên tĩnh

C.Một cơn ác mộng

D.Một buổi hòa nhạc

Thông tin:

The quiet country village becomes a nightmare to live in

(Ngôi làng ở nông thôn vốn yên tĩnh bỗng trở thành cơn ác mộng để sinh sống)

=> A quiet village 

Tạm dịch Một ngôi làng yên tĩnh

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The villagers just want to ______.

have a normal life as usual

stop the fans enjoy the festival

move far away

put an end to the festival

Xem đáp án

Tạm dịch đề bài:

Dân làng chỉ muốn ______.

A.có một cuộc sống bình thường như bình thường

B.dừng người hâm mộ thưởng thức lễ hội

C.di chuyển xa

D.chấm dứt lễ hội

Thông tin:

A villager said that last year; “I don’t want to stop the Glastonbury Festival. I just want the fans to enjoy the festival without disturbing normal village life”.

Một dân làng năm ngoái đã nói: “Tôi không muốn dừng tổ chức lễ hội Glastonbury. Tôi chỉ muốn người hâm mộ thưởng thức lễ hội mà không làm xáo trộn cuộc sống bình thường ở làng quê.”.

=> The villagers just want to have a normal life as usual

Tạm dịch:

Dân làng chỉ muốn có một cuộc sống bình thường như bình thường

Đáp án cần chọn là: A

Xem Bài Dịch 

NHỮNG NGƯỜI HÀNG XÓM ỒN ÀO

Bạn có đôi khi gặp vấn đề với hàng xóm của mình như việc gây ồn hoặc xả rác bừa bãi? Người dân Pilton Somerset ở Anh phải đối mặt với những vấn đề như vậy mỗi mùa hè. Trong ba hoặc bốn ngày mỗi năm, ngôi làng thu hút rất nhiều người ở mọi lứa tuổi đến đây để tham dự lễ hội âm nhạc Glastonbury thường niên. Họ thường ở trong lều, xe tải lớn có mui và nhà lưu động. Họ để lại lon nước uống và giấy tờ trên khắp đường phố. Âm nhạc phát đến tận sáng sớm và bạn có thể nghe mọi người nói và hát cả đêm. Ngôi làng ở nông thôn vốn yên tĩnh bỗng trở thành cơn ác mộng và một số dân làng thậm chí còn nghĩ đến việc chuyển đến một ngôi làng khác. Một dân làng năm ngoái đã nói: “Tôi không muốn dừng tổ chức lễ hội Glastonbury. Tôi chỉ muốn người hâm mộ thưởng thức lễ hội mà không làm xáo trộn cuộc sống bình thường ở làng quê.”

Đoạn văn

II. Read the passage and answer the questions

Hi! I'm Monica and I'm 19 years old. I live in the capital of England, London and I love this town. There are many places to visit, so I never get bored. I love listening to music, so I often attend concerts and go to places with live music. Next to my house is a cinema, which I visit on Saturday evenings every weekend with my friends. Bus station and train station are also in the nearing, so I can easily commute to school. In Warsaw there are a lot of restaurants and café, so you'll never be hungry here. I really like shopping, so I often buy clothes in very big shopping malls.

Living in a big city also has a few drawbacks. Everywhere is a lot of people, especially in the subway. There is a lot of traffic and the air is very polluted because of car fumes. There are also a lot of attractions for tourists, for example, built in the 19th century: Tower Bridge, Big Ben and the Madame Tussauds museum with wax figures of famous people.

I encourage you to visit London so that you can fall in love with this town, too!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

How old is Monica?

seventeen

eighteen

nineteen

twenty

Xem đáp án

Monica bao nhiêu tuổi?

A. mười bảy

B. mười tám

C. mười chín

D. hai mươi

Thông tin: I'm Monica and I'm 19 years old

Tạm dịch: Tôi là Monica và tôi 19 tuổi.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the capital of England?

Paris

London

New York

Seoul

Xem đáp án

Đâu là thủ đô của nước Anh?

A. Pa-ri

B. Luân Đôn

C. New Yorrk

D. Seoul

Thông tin: I live in the capital of England, London

Tạm dịch: Tôi sống ở thủ đô London của nước Anh

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is next to her house?

concerts

bus station

cinema

restaurant

Xem đáp án

Cạnh nhà cô ấy là gì?

A. buổi hòa nhạc

B. bến xe

C. rạp chiếu phim

D. nhà hàng

Thông tinNext to my house is a cinema, which I visit on Saturday evenings every weekend with my friends. 

Tạm dịch: Cạnh nhà tôi là một rạp chiếu phim, tôi cùng bạn bè đến thăm vào tối thứ bảy hàng tuần.

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Where does Monica often buy clothes?

café

shopping mall

school

train station

Xem đáp án

Monica thường mua quần áo ở đâu?

A. Quán cà phê

B. trung tâm mua sắm

C. trường học

D. ga xe lửa

Thông tin: I really like shopping, so I often buy clothes in very big shopping malls.

Tạm dịch: Tôi rất thích mua sắm, vì vậy tôi thường mua quần áo ở những trung tâm thương mại rất lớn.

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What are the drawbacks of London?

A lot of people

A lot of traffic

Air pollution

All are correct

Xem đáp án

Hạn chế của London là gì?

A. Rất nhiều người

B. Nhiều xe cộ

C. ô nhiễm không khí

D. Tất cả đều đúng

Thông tin: Living in a big city also has a few drawbacks. Everywhere is a lot of people, especially in the subway. There is a lot of traffic and the air is very polluted because of car fumes. 

Tạm dịch: Sống ở một thành phố lớn cũng có một vài hạn chế. Mọi nơi đều có rất nhiều người, đặc biệt là trong tàu điện ngầm. Có rất nhiều phương tiện giao thông và không khí rất ô nhiễm vì khói xe.

Đáp án cần chọn là: D

Xem Bài Dịch

Chào! Tôi là Monica và tôi 19 tuổi. Tôi sống ở thủ đô London của Anh và tôi yêu thị trấn này. Có rất nhiều nơi để tham quan, vì vậy tôi không bao giờ cảm thấy nhàm chán. Tôi thích nghe nhạc, vì vậy tôi thường tham gia các buổi hòa nhạc và đến những nơi có nhạc sống. Cạnh nhà tôi là một rạp chiếu phim, tôi cùng bạn bè đến thăm vào tối thứ bảy hàng tuần. Trạm xe buýt và nhà ga xe lửa cũng đang ở gần, vì vậy tôi có thể dễ dàng đi đến trường. Ở Warsaw có rất nhiều nhà hàng và quán café nên bạn sẽ không bao giờ thấy đói khi đến đây. Tôi rất thích mua sắm, vì vậy tôi thường mua quần áo ở những trung tâm thương mại rất lớn.

Sống ở một thành phố lớn cũng có một vài hạn chế. Mọi nơi đều có rất nhiều người, đặc biệt là trong tàu điện ngầm. Có rất nhiều phương tiện giao thông và không khí rất ô nhiễm vì khói xe. Ngoài ra còn có rất nhiều điểm tham quan cho khách du lịch, ví dụ như được xây dựng từ thế kỷ 19: Cầu Tháp, Big Ben và bảo tàng Madame Tussauds với tượng sáp của những người nổi tiếng.

Tôi khuyến khích bạn đến thăm London, để bạn cũng có thể yêu thành phố này!

Đoạn văn

III. Choose the best answer to complete the passage.

This is our town. It is a little town, but a (1) ___________town. We have a mini-market where you can buy food. There is a (2) ___________shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet. We have a (3) ___________where you can get your car repaired. We have a newsagent shop where you can buy newspapers. We also have a (4) __________where you can keep your money and a clothes shop too. You can buy fruits and vegetables at the green grocer's shop and send a (5) ____________from the post office. We have a bus station and a hotel called The Crown. We have a police station, and right in the middle of town is the town square where you can see the Town Hall. The Town Hall is where the mayor of the city (6) ____________. We have a park and a red phone box too. Close (7) ____________the park is the town church. We also have a school, but you cannot see it in this picture. It is behind the park. We like our town very (8) ____________. It is a good place to live.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

It is a little town, but a (1) ___________town.

boring

noisy

nice

polluted

Xem đáp án

A. boring : buồn tẻ

B. noisy : ồn ào

C. nice: đẹp

D. polluted: ô nhiễm

Ta thấy trong câu có liên từ “but” nối 2 ý tương phản. Vế trước dùng từ “little” (nhỏ) mang nghĩa tiêu cực nên vế sau ta cần tính từ mang nghĩa tích cực, đối lập lại.

=> It is a little town, but a (1) nice town. 

Tạm dịch: Nó là một thị trấn nhỏ, nhưng là một thị trấn xinh đẹp.

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a (2) ________shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet.

clothes

pet

coffee

shoes

Xem đáp án

A. clothes: quần áo

B. pet: thú cưng

C. coffee: cà phê

D. shoes: giày

Dựa vào ngữ cảnh câu ( buy dog and cat food), đáp án B phù hợp nhất.

=> There is a (2) pet shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet.

Tạm dịch: Có cửa hàng thú cưng để mua thức ăn cho chó và mèo và nơi bạn cũng có thể mua thú cưng.

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

We have a (3) _________where you can get your car repaired. 

museum

stadium

square

garage

Xem đáp án

A. museum : bảo tàng

B. stadium : sân vận động

C. square : quảng trường

D. garage: ga- ra, xưởng

Dựa vào ngữ cảnh câu: you can get your car repaired (sửa xe ô tô)

=> We have a (3) garage where you can get your car repaired. 

Tạm dịch: Chúng tôi có ga - ra để bạn có thể sửa xe ô tô.

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

We also have a (4) ________where you can keep your money.

bank

theater

park

library

Xem đáp án

A. bank (n) ngân hàng

B. theater (n) rạp phim

C. park (n) công viên

D. library (n) thư viện

Dựa vào ngữ cảnh câu:  where you can keep your money (nơi bạn gửi tiền)

=> We also have a (4) bank where you can keep your money.

Tạm dịch:Chúng tôi cũng có ngân hàng để bạn có thể giữ tiền của mình.

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

send a (5) ___________from the post office.

book

letter

food

money

Xem đáp án

A. book: sách

B. letter : thư

C. food : thức ăn

D. money: tiền

Dựa vào ngữ cảnh câu: post office (bưu điện)

=> send a (5) letter from the post office.

Tạm dịch:gửi một lá thư từ bưu điện.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The Town Hall is where the mayor of the city (6) _________.

work

do work

works

is work

Xem đáp án

Cấu trúc: S + V(s,es)

Chủ ngữ trong câu “the mayor of the city “ (thị trưởng) là danh từ số ít nên động từ phải thêm s, es

=> The Town Hall is where the mayor of the city (6) works

Tạm dịch:Tòa thị chính là nơi thị trưởng thành phố làm việc.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Close (7) _________the park is the town church.

to

from

by

on

Xem đáp án

Cụm từ: close to: gần với

=> Close (7) to the park is the town church.

Tạm dịch: Gần với công viên là nhà thờ thị trấn.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

We like our town very (8) __________.

many

much

a lot

any

Xem đáp án

Để bổ nghĩa cho động từ, ta dùng “much”

very much: rất nhiều

=> We like our town very (8) much.

Tạm dịch: Chúng tôi rất thích thị trấn của chúng tôi.

Đáp án cần chọn là: B

Bài đọc hoàn chỉnh:

This is our town. It is a little town, but a (1) nice town. We have a mini- market where you can buy food. There is a (2) pet shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet. We have a (3) garage where you can get your car repaired. We have a newsagent shop where you can buy newspapers. We also have a (4) bank where you can keep your money and a clothes shop too. You can buy fruits and vegetables at the green grocer's shop and send a (5) letter from the post office. We have a bus station and a hotel called The Crown. We have a police station, and right in the middle of town is the town square where you can see the Town Hall. The Town Hall is where the mayor of the city (6) works. We have a park and a red phone box too. Close (7) to the park is the town church. We also have a school, but you cannot see it in this picture. It is behind the park. We like our town very (8) much. It is a good place to live.

 

Xem Bài Dịch

Đây là thị trấn của chúng tôi. Nó là một thị trấn nhỏ, nhưng là một (1) thị trấn tốt đẹp. Chúng tôi có một chợ nhỏ để bạn có thể mua thực phẩm. Có (2) cửa hàng thú cưng để mua thức ăn cho chó và mèo và nơi bạn cũng có thể mua thú cưng. Chúng tôi có (3) ga ra để bạn có thể sửa xe. Chúng tôi có một cửa hàng bán báo, nơi bạn có thể mua báo. Chúng tôi cũng có (4) ngân hàng nơi bạn có thể giữ tiền của mình và một cửa hàng quần áo nữa. Bạn có thể mua trái cây và rau quả tại cửa hàng tạp hóa xanh và gửi (5) thư từ bưu điện. Chúng tôi có một trạm xe buýt và một khách sạn tên là The Crown. Chúng tôi có một đồn cảnh sát, và ngay giữa thị trấn là quảng trường thị trấn, nơi bạn có thể nhìn thấy Tòa thị chính. Tòa thị chính là nơi thị trưởng thành phố (6) làm việc. Chúng tôi có một công viên và một hộp điện thoại màu đỏ nữa. Gần (7) với công viên là nhà thờ thị trấn. Chúng tôi cũng có một trường học, nhưng bạn không thể nhìn thấy nó trong bức tranh này. Nó nằm sau công viên. Chúng tôi rất thích thị trấn của chúng tôi (8). Đó là một nơi tốt để sống.

Đoạn văn

IV. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

            We all live in a society and are all bound to a neighborhood. Neighborhood is very important and it does definitely have an impact on what we are and how and where live in. I live (1) _____ a great and wonderful neighborhood. It is very (2) _____ and has many facilities. With a good park nearby, making it the main attraction, our neighborhood also has many other added bonuses. The grocery store is (3) ______  which makes it easy for all residents to make an immediate purchase, we have a (4) _____ close by, so that people do not have to travel long for means of transportation. The park is what makes it a lot more (5) ______ as it is well maintained and makes it a gathering place for all my neighbors in the evening for chit chatting and playing for kids. There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) _____ this park.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I live (1) _____ a great and wonderful neighborhood.

for

in

on

at

Xem đáp án

For: cho, đến, vì (prep)

In: trong (prep)

On: trên (prep)

At: tại (prep)

=> I live (1) in a great and wonderful neighborhood.

Tạm dịch: Tôi sống trong một khu phố lớn và tuyệt vời.

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It is very (2) _____ and has many facilities.

pleases

pleaser

please

pleasant

Xem đáp án

Please: làm vui vẻ, hài lòng (v)

Pleasant: vừa ý, dễ chịu (adj)

Sau very (rất) đi kèm với một tính từ

=> It is very (2) pleasant and has many facilities.

Tạm dịch: Nó rất dễ chịu và có nhiều cơ sở.

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The grocery store is (3) ______  which makes it easy for all residents to make an immediate purchase.

opposite

next to

nearby

between

Xem đáp án

Opposite: đối diện (prep)

next to: bên cạnh (prep)

nearby: gần đó (prep)

between … and … ở giữa … và … (prep)

=> The grocery store is (3) nearby which makes it easy for all residents to make an immediate purchase

Tạm dịch: Cửa hàng tạp hóa gần đó giúp mọi người dân dễ dàng mua hàng ngay lập tức

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

we have a (4) _____ close by, so that people do not have to travel long for means of transportation.

bus stop

hospital

bank

school

Xem đáp án

Bus stop (n) trạm xe buýt

Hospital (n) bệnh viện

Bank (n) ngân hàng

School (n) trường học

=> we have a (4) bus stop close by, so that people do not have to travel long for means of transportation.

Tạm dịch: chúng tôi có một trạm xe buýt gần đó để mọi người không phải đi lại lâu để có phương tiện đi lại.

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The park is what makes it a lot more (5) ______ as it is well maintained.

beauty

beautiful

beautifully

beautifulier

Xem đáp án

Beauty (n) cái đẹp

Beautiful (adj) đẹp

Beautifully (adv) một cách đẹp

Cụm từ: Make st + adj (khiến cho … trở nên)

=> Chỗ cần điền là một tính từ

=> The park is what makes it a lot more (5) beautiful as it is well maintained.. 

Tạm dịch: Công viên là những gì làm cho nó đẹp hơn rất nhiều vì nó được duy trì tốt

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) _____ this park.

for

on

at

in

Xem đáp án

For: cho, đến, vì (prep)

In: trong (prep)

On: trên (prep)

At: tại (prep)

=> There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) in this park.

Tạm dịch: Không khí thì trong lành và chúng tôi tận hưởng buổi tối khi chúng tôi ở trong công viên này.

Đáp án cần chọn là: D

Xem Bài Dịch 

Tất cả chúng ta sống trong một xã hội và tất cả đều bị ràng buộc với một khu phố. Khu phố rất quan trọng và nó chắc chắn có ảnh hưởng đến chúng ta là gì và sống ở đâu. Tôi sống trong một khu phố lớn và tuyệt vời. Nó rất dễ chịu và có nhiều cơ sở hạ tầng. Với một công viên gần đó, làm cho nó trở thành điểm thu hút chính, khu phố của chúng tôi cũng có nhiều điểm thu hút khác. Cửa hàng tạp hóa gần đó giúp mọi người dân dễ dàng mua hàng ngay lập tức, chúng tôi có trạm dừng xe buýt gần đó để mọi người không phải đi xa để tim kiếm phương tiện đi lại. Công viên là thứ làm cho khu phố đẹp hơn rất nhiều vì nó được duy trì tốt và là nơi tụ tập của tất cả người dân vào buổi tối để trò chuyện và cho trẻ em chơi đùa. Không khí thì trong lành và chúng tôi tận hưởng buổi tối khi chúng tôi ở trong công viên này