20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Starter unit - Vocabulary and Grammar - Friends plus có đáp án
20 câu hỏi
Choose the correct answer.

Doing the gardening
Going camping
Knitting
Doing gymnastics
Doing the gardening: làm vườn
Going camping: cắm trại
Knitting: đan lát
Doing gymnastics: tập thể hình
Đáp án: C
Choose the correct answer.

Going mountain-climbing
Going camping
Doing gymnastics
Knitting
Going mountain-climbing: đi leo núi
Going camping: cắm trại
Doing gymnastics: tập thể hình
Knitting: đan lát
Đáp án: B
Choose the correct answer
Do .......................
karate
photos
football
swimming
Do karate: Tập ka-ra-te
Đáp án: A
Choose the correct answer
Go .......................
karate
photos
football
swimming
Go swimming: đi bơi
Đáp án: D
Choose the best answer.
My grandmother loves _______. She plants flowers and vegetables in the small garden behind her house.
listening
climbing
fishing
gardening
Giải thích:
Listen (v): nghe
Climb (v): trèo
Fish (v): bắt cá
Garden (v): làm vườn
=> My grandmother loves gardening. She plants flowers and vegetables in the small garden behind her house.
Tạm dịch: Bà tôi thích làm vườn. Bà trồng hoa và rau củ trong khu vườn nhỏ phía sau nhà.
Đáp án: D
Choose the best answer.
Can I ask you some questions ______ your hobbies?
of
about
with
for
Of: của
About: về
With: với
For: cho
=> Can I ask you some questions about your hobbies?
Tạm dịch: Tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi về sở thích của bạn được không?
Đáp án: B
Choose the appropriate personal pronoun for the picture below.
…........... are so cute.

It
They
He
You
- “they” (chúng nó, chúng tôi) thay thế cho danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật, người
Ta thấy trong hình là những con mèo (số nhiều) nên đại từ phù hợp là “they”
=> They are so cute.
Tạm dịch: Chúng thật dễ thương.
Đáp án: B
Choose the appropriate personal pronoun for the picture below.
…........... is always happy.

It
They
He
You
- “it” (nó) thay thế cho danh từ số ít chỉ vật, sự vật
Ta thấy trong hình là một chú chó nên đại từ phù hợp là “it”
=> It is always happy.
Tạm dịch: Nó luôn hạnh phúc.
Đáp án: A
Replace the underlined part with the corresponding personal pronoun. (Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng)
Lan and I taste the coffee but Lan and I ............... don't like it.
He
She
They
We
Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ
Đại từ thay thế cho “Lan and I” là danh từ số nhiều ngôi thứ 1 chỉ vật nên đại từ tương ứng là “we”
=> Lan and I taste the coffee but we don't like it.
Tạm dịch: Lan và tôi nếm cà phê nhưng chúng tôi không thích nó.
Đáp án: D
Replace the underlined part with the corresponding personal pronoun. (Thay thế phần gạch chân bằng đại từ nhân xưng tương ứng)
Where are the magazines? Are the magazines ............... in the living room?
They
It
We
He
Đây là đại từ nhân xưng đứng đầu câu làm chủ ngữ
Đại từ thay thế cho “the magazines” là danh từ số nhiều ngôi thứ 3 chỉ vật nên đại từ tương ứng là “they”
=> Where are the magazines? Are they in the living room?
Tạm dịch: Các tạp chí ở đâu? Chúng đang ở trong phòng khách à?
Đáp án: A
Choose the most suitable object. (Chọn tân ngữ phù hợp nhất)
Can I visit ............. at your home tomorrow?
your
you
we
him
Đây là câu hỏi trong một đoạn hội thoại trực tiếp giữa 2 người nên ta dùng đại từ “I - you” để xưng hô
Chủ ngữ của câu là I nên tân ngữ phù hợp phải là you
=> Can I visit you at your home tomorrow?
Tạm dịch: Tôi có thể đến thăm bạn tại nhà của bạn vào ngày mai?
Đáp án: B
Choose the most suitable object. (Chọn tân ngữ phù hợp nhất)
My brother lives in Dubai. I often visit .............
her
you
him
me
Vị trí cần tìm thay thế cho danh từ “My brother ” ở câu trước.
“My brother ” là danh từ số ít ngôi thứ 3 dùng cho nam nên tân ngữ tương ứng là “him”
=> My brother lives in Dubai. I often visit him.
Tạm dịch: Anh trai tôi sống ở Dubai. Tôi thường đến thăm anh ấy.
Đáp án: C
Choose the best answer.
.......... are tall trees.

This
That
Those
These
Ta thấy khoảng cách trong bức tranh là khoảng cách xa nên đại từ chỉ định có thể dùng là that/ those
Danh từ trees là số ít nên đại từ phù hợp là “those”
=> Those are tall trees.
Tạm dịch: Kia là những cây cao.
Đáp án: C
Choose the best answer.
........... bottle over there is empty.
This
That
Those
These
Dấu hiệu “over there” (ở kia) chỉ khoảng cách xa nên đại từ phù hợp là that/ those.
Danh từ bottle là số nhiều nên ta dùng đại từ that.
=> That bottle over there is empty.
Tạm dịch: Cái chai đằng kia trống không.
Đáp án: B
Choose the best answer to complete the sentence.
You need to walk _____ this road quickly. There’s lots of traffic.
across
by
on
with
Across: băng qua
By: bên cạnh
On: trên
=> You need to walk on this road quickly. There’s lots of traffic.
Tạm dịch: Bạn cần đi bộ trên con đường này một cách nhanh chóng. Có rất nhiều phương tiện giao thông.
Đáp án: C
Choose the best answer to complete the sentence.
Tom sits______ Lucy and James.
A. between
B. in front
C. near to
D. under
Between … and …: giữa … và …
In front of: ở đằng trước
Near: gần (không có near to)
Uder: dưới
=> Tom sits between Lucy and James.
Tạm dịch: Tom ngồi giữa Lucy và James.
Đáp án: A
Choose the correct possessive case of nouns to complete the sentence.
John has a sister, Jane. → Jane is _______ sister.
Johns
John's
John
Johns'
Ta xác định chủ sở hữu là “John”, người thuộc sở hữu là “sister”. Danh từ “John” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “John ” rồi viết tiếp từ “sister”
Ta có: John’s sister (chị gái của John)
→ Jane is John’s sister.
Tạm dịch: John có một chị gái, Jane.
= Jane là chị gái của John.
Đáp án: B
Choose the correct possessive case of nouns to complete the sentence.
Peter has a book. → It's _______ book.
Peter
Peters
Peter's
Peter is
Ta xác định chủ sở hữu là “Peter”, vật bị sở hữu là “book”. Danh từ “Peter” là danh từ riêng số ít nên khi thêm sở hữu cách, ta thêm 's vào sau “Peter” rồi viết tiếp từ “book”
Ta có: Peter’s book (sách của Peter)
→ It's Peter’s book.
Tạm dịch: Peter có môt cuốn sách.
= Đây là sách của Peter.
Đáp án: C
Choose the best answer to complete the sentence.
Are .................. your pencils here?
this
that
these
those
Dấu hiệu “here” (ở đây) => khoảng cách giữa đồ vật và người nói là gần nên ta sử dụng đại từ this hoặc these.
Danh từ phía sau đại từ là “pencils ” là danh từ số nhiều-> sử dụng đại từ these
=> Are these your pencils here?
Tạm dịch: Đây có phải là những cây bút chì của bạn ở đây không?
Đáp án: C
Choose the best answer to complete the sentence.
This is Mr and Mrs Simth, those are .................... children.
they
them
theirs
their
their (họ) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
them (họ) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ
they (họ) đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
theirs (của họ ) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (children)
=> This is Mr and Mrs Simth, those are their children.
Tạm dịch: Đây là ông bà Smith, đó là những đứa con của họ.
Đáp án: D
Choose the best answer to complete the sentence.
How many people are there in .................... family?
you
your
yours
you‘re
Ta có:
your (của bạn) đóng vai trò tính từ sở hữu, phải đi kèm với danh từ
you (bạn) đóng vai trò tân ngữ, đi sau động từ hoặc đóng vai trò chủ ngữ, đứng đầu câu
yours (của bạn) đóng vai trò đại từ sở hữu, dùng để thay thế tính từ sở hữu và danh từ đã đề cập trước đó
you’re = you are
Vị trí cần điền là một tính từ sở hữu vì phía sau nó là một danh từ (family)
=> How many people are there in your family?
Tạm dịch: Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?
Đáp án: B
