
20 câu hỏi
is
are
like
do
Đáp án đúng: C
Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like (+ địa điểm) (+ thời gian)?
Chọn đáp án C.
→ What’s the weather like today?
Dịch nghĩa: Thời tiết hôm nay như thế nào?
and
but
or
so
Đáp án đúng: A
A. and (từ nối): và
B. but (từ nối): nhưng
C. or (từ nối): hoặc
D. so (từ nối): nên, vậy nên
Khi nối 2 tính từ tương đồng cùng miêu tả thời tiết (“hot” và “sunny”), ta dùng từ “and”.
Chọn đáp án A.
→ It’s hot and sunny.
Dịch nghĩa: Trời nóng và nắng.
last week
yesterday
next Saturday
tonight
Đáp án đúng: C
Ta thấy trong câu sử dụng thì tương lai gần, vậy nên trạng từ chỉ thời gian cần đề cập đến một thời điểm trong tương lai.
Xét nghĩa các đáp án:
A. last week (adv): tuần trước → sai vì là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ
B. yesterday (adv): ngày hôm qua → sai vì là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ
C. next Saturday (adv): thứ Bảy tuần sau → đáp án đúng
D. tonight (adv): tối nay → không hợp lý với chi tiết “the weather is sunny” ở câu sau.
Chọn đáp án C.
→ She’s going to the swimming pool next Saturday. She hopes the weather is sunny.
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ đi bơi ở bể bơi vào thứ Bảy tuần sau. Cô ấy hy vọng thời tiết sẽ nắng đẹp.
go
am going to
went
goes
Đáp án đúng: B
Ta thấy câu trước dự đoán về thời tiết trong tương lai, vì vậy câu sau cũng cần sử dụng thì tương lai.
Xét các đáp án, chọn đáp án B.
→ There will be a thunderstorm tomorrow, so I am going to stay in all day.
Dịch nghĩa: Ngày mai sẽ có giông bão, nên mình sẽ ở nhà cả ngày.
is
are
was
were
Đáp án đúng: A
- Cấu trúc diễn tả mong muốn: S + hope(s) + (that) + mệnh đề.
- Khi nói về mong muốn trong tương lai, mệnh đề sau “hope” có thể chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn, việc lựa chọn thì không ảnh hưởng đến nghĩa của câu. → loại C, D.
- “the weather” (thời tiết) là chủ ngữ số ít nên ta dùng “is”.
Chọn đáp án A.
→ I hope the weather is clear next weekend.
Dịch nghĩa: Tớ mong cuối tuần sau trời sẽ quang đãng.
Maybe next weekend.
It’s the spring.
It’s hot and humid.
I hope so too.
Đáp án đúng: C
Xét nghĩa các đáp án:
A. Có lẽ là cuối tuần sau.
B. Đó là mùa xuân.
C. Thời tiết nóng và ẩm.
D. Tớ cũng hy vọng vậy.
- Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like (+ địa điểm) (+ thời gian)?
- Câu trả lời: It’s + tính từ.
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án C.
→ What’s the weather like in Hanoi in the summer? - It’s hot and humid.
Dịch nghĩa: Thời tiết ở Hà Nội vào mùa hè thế nào? - Thời tiết nóng và ẩm.
Tonight?
I’m going to bring my jacket.
It’s hot and rainy.
I hope so too.
Đáp án đúng: D
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tối nay ư?
B. Tớ sẽ mang theo áo khoác.
C. Trời nóng và nhiều mưa.
D. Tớ cũng hy vọng vậy.
Dựa vào ngữ cảnh cuộc trò chuyện, chọn đáp án D.
→ I hope the weather is dry tomorrow morning. - I hope so too.
Dịch nghĩa: Hy vọng sáng mai trời sẽ khô ráo. - Tớ cũng hy vọng vậy.
I’m going to visit water park tonight.
So I’m going to bring my umbrella.
Summer in Australia is often warm and dry.
It’s calm.
Đáp án đúng: B
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tối nay tớ sẽ đi công viên nước.
B. Vậy tớ sẽ mang theo ô.
C. Mùa hè ở Úc thường ấm và khô.
D. Trời lặng gió.
Dựa vào ngữ cảnh cuộc trò chuyện, chọn đáp án B.
→ - The weather forecast says that it’ll be rainy tomorrow.
- Oh, really? So I’m going to bring my umbrella.
Dịch nghĩa:
- Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ có mưa.
- Thế á? Vậy tớ sẽ mang theo ô.
It’s snowy today
I hope the weather is sunny
There will be a rainstorm tonight
I’d like to be a zookeeper
Đáp án đúng: A
Xét nghĩa các đáp án:
A. Hôm nay trời có tuyết
B. Tớ hy vọng thời tiết sẽ nắng
C. Tối nay sẽ có mưa bão
D. Tớ muốn làm nhân viên sở thú
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án A.
→ It’s snowy today, so I’m going to make a snowman.
Dịch nghĩa: Hôm nay trời có tuyết, vậy nên tớ sẽ làm người tuyết.
It’ll be dry and clear
I’m going to play soccer
It’s going to rain soon
I’m going to school
Đáp án đúng: B
Xét nghĩa các đáp án:
A. Trời sẽ khô ráo và quang đãng
B. Tớ sẽ chơi đá bóng
C. Trời sẽ sớm đổ mưa
D. Tớ đang đi đến trường
Dựa vào ngữ cảnh cuộc trò chuyện, chọn đáp án B.
→ - Are you going to do anything tomorrow morning?
- I’m going to play soccer. I hope the weather is cloudy.
Dịch nghĩa:
- Cậu định làm gì vào sáng ngày mai?
- Tớ sẽ chơi đá bóng. Tớ hy vọng trời sẽ nhiều mây.
was
today
so
going to
Đáp án đúng: A
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy người nói đề cập đến trạng thái thời tiết hôm nay và hoạt động dự định làm. Vì thế, không thể sử dụng động từ ở thì quá khứ.
Chọn đáp án A.
Sửa: was → is
→ It is humid today, so I’m going to visit the water park.
Dịch nghĩa: Hôm nay thời tiết ẩm ướt nên tớ sẽ đi công viên nước.
going
visiting
the
tomorrow
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu khẳng định thì tương lai gần, dùng để diễn tả dự định tương lai:
S + am/is/are + going to + V nguyên thể + tân ngữ.
Chọn đáp án B.
Sửa: visiting → visit
→ I’m going to visit the beach tomorrow.
Dịch nghĩa: Ngày mai tớ sẽ đi biển.
hope
the weather
was
tomorrow
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc diễn tả mong muốn: S + hope(s) + (that) + mệnh đề.
- Khi nói về mong muốn trong tương lai, mệnh đề sau “hope” có thể chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn, việc lựa chọn thì không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.
Chọn đáp án C.
Sửa: was → is/will be
→ I hope the weather is/will be nice tomorrow.
Dịch nghĩa: Tớ hy vọng ngày mai thời tiết sẽ đẹp.
will be
shower
going to
bring
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: some + N đếm được số nhiều/không đếm được: một vài, một số
Danh từ “shower” (cơn mưa rào) là danh từ đếm được nên cần sửa thành dạng số nhiều.
Chọn đáp án B.
Sửa: shower → showers
→ There will be some showers, so I’m going to bring my umbrella.
Dịch nghĩa: Sẽ có vài trận mưa rào nên mình sẽ mang ô.
are
warm
dry
the summer
Đáp án đúng: A
“Melbourne” (tên một thành phố của Úc) là chủ ngữ số ít nên phải đi với to be “is”.
Chọn đáp án A.
Sửa: are → is
→ Melbourne is warm and dry in the summer.
Dịch nghĩa: Thành phố Melbourne thời tiết ấm áp và khô vào mùa hè.
They going are to visit their grandparents next week.
They are going to visit their grandparents next week.
They are to going visit their grandparents next week.
Are they going visit to their grandparents next week.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu khẳng định thì tương lai gần, dùng để diễn tả dự định tương lai:
S + am/is/are + going to + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: They (họ)
- Động từ: visit (đi thăm)
- Tân ngữ: their granparents (ông bà họ)
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: next week (tuần tới)
→ Trật tự đúng: They are going to visit their grandparents next week.
Dịch nghĩa: Họ sẽ đi thăm ông bà vào tuần tới.
Tonight he will homework do.
His homework will do he tonight.
He will do his homework tonight.
Tonight will do he his homework.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu khẳng định với thì tương lai đơn, diễn tả điều ai đó sẽ làm trong tương lai:
S + will + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: He (cậu ấy)
- Động từ: do (làm)
- Tân ngữ: his homework (bài tập về nhà của cậu ấy)
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: tonight (tối nay)
→ Trật tự đúng: He will do his homework tonight.
Dịch nghĩa: Cậu ấy sẽ làm bài tập về nhà tối nay.
I will play badminton tomorrow.
I play will badminton tomorrow.
Will I play badminton tomorrow.
I will badminton play tomorrow.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu khẳng định với thì tương lai đơn, diễn tả điều ai đó sẽ làm trong tương lai:
S + will + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: I (mình)
- Động từ: play (chơi)
- Tân ngữ: badminton (cầu lông)
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: tomorrow (ngày mai)
→ Trật tự đúng: I will play badminton tomorrow.
Dịch nghĩa: Ngày mai mình sẽ chơi cầu lông.
Will she come tomorrow to school.
She will to come school tomorrow.
She will come to school tomorrow.
She come will to school tomorrow.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu khẳng định với thì tương lai đơn, diễn tả điều ai đó sẽ làm trong tương lai:
S + will + V nguyên thể + tân ngữ.
- Chủ ngữ: She (cô ấy)
- come to school (v. phr): đến trường
- Trạng từ chỉ thời gian đặt cuối câu: tomorrow (ngày mai)
→ Trật tự đúng: She will come to school tomorrow.
Dịch nghĩa: Ngày mai cô ấy sẽ đến trường.
What is the weather like in the summer?
Like is the weather in the summer what?
The weather is what like in the summer?
In the summer, like is the weather what?
Đáp án đúng: A
Mẫu câu hỏi về thời tiết: What’s the weather like (+ địa điểm) (+ thời gian)?
→ Trật tự đúng: What is the weather like in the summer?
Dịch nghĩa: Thời tiết mùa hè như thế nào?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















