
20 câu hỏi
eats
eat
ate
eating
Đáp án đúng: B
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn: S (+ trạng từ tần suất) + V (s/es) + tân ngữ.
- Chủ ngữ “they” là ngôi thứ 3 số nhiều nên động từ chính trong câu không chia.
Chọn đáp án B.
→ They usually eat cereal with milk.
Dịch nghĩa: Họ thường ăn ngũ cốc với sữa.
made
making
make
makes
Đáp án đúng: C
Mẫu câu rủ ai đó cùng làm gì: Let’s + V nguyên thể + tân ngữ.
Chọn đáp án C.
→ Let’s make orange juice.
Dịch nghĩa: Hãy cùng nhau làm nước cam đi.
eat
to eat
eating
ate
Đáp án đúng: A
Mẫu câu hỏi người khác ăn gì vào bữa nào:
What + do/does + S + trạng từ tần suất + eat + for + tên bữa ăn?
Chọn đáp án A.
→ What do people in Vietnam usually eat for breakfast?
Dịch nghĩa: Người Việt Nam thường ăn gì vào bữa sáng?
brought
bring
bringing
to bring
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu hỏi dạng yes/no ở thì tương lai: Will + S + V nguyên thể + tân ngữ?
Chọn đáp án B.
→ Will you bring smoothies?
Dịch nghĩa: Cậu sẽ mang sinh tố chứ?
a few
a
many
a little
Đáp án đúng: D
A. a few + N đếm được số nhiều: một ít
B. a + N đếm được số ít: một
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a little + N không đếm được: một chút, một ít
“butter” (bơ) là danh từ không đếm được nên đi với “a little”.
Chọn đáp án D.
→ I need a little butter.
Dịch nghĩa: Tớ cần một chút bơ.
can
must
should
need
Đáp án đúng: D
A. can + V nguyên thể: có thể làm gì
B. must + V nguyên thể: phải làm gì
C. should + V nguyên thể: nên làm gì
D. need + to V/N: cần làm gì/cái gì
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án D.
→ I need oil for cooking.
Dịch nghĩa: Tớ cầu dầu ăn để nấu nướng.
am
am not
won’t
will
Đáp án đúng: D
- Cấu trúc câu hỏi dạng yes/no ở thì tương lai: Will + S + V nguyên thể + tân ngữ?
- Câu trả lời: Yes, S + will. / No, S + won’t.
Chọn đáp án D.
→ Will you bring hamburgers? - Yes, I will.
Dịch nghĩa: Cậu sẽ mang bánh hamburger chứ? - Có, tớ sẽ mang.
When
Where
What
How
Đáp án đúng: C
Mẫu câu hỏi người khác ăn gì vào bữa nào:
What + do/does + S + trạng từ tần suất + eat + for + tên bữa ăn?
Chọn đáp án C.
→ What do people in the USA usually eat for dinner?
Dịch nghĩa: Người Mỹ thường ăn gì vào bữa tối?
am
am not
won’t
will
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc câu hỏi dạng yes/no ở thì tương lai: Will + S + V nguyên thể + tân ngữ?
- Câu trả lời: Yes, S + will. / No, S + won’t.
Chọn đáp án C.
→ Will you bring rice? - No, I won’t. I’ll bring apple pie.
Dịch nghĩa: Cậu sẽ mang cơm chứ? - Tớ không. Tớ sẽ mang bánh táo.
sandwich
banana
sugar
hamburger
Đáp án đúng: C
a little + N không đếm được: một chút, một ít
Xét các đáp án:
A. sandwich (n): bánh mì sandwich → danh từ đếm được số ít
B. banana (n): quả chuối → danh từ đếm được số ít
C. sugar (n): đường → danh từ không đếm được
D. hamburger (n): bánh hamburger → danh từ đếm được số ít
Chọn đáp án C.
→ I need a little sugar.
Dịch nghĩa: Tớ cần một ít đường.
chocolate chips
egg
oil
butter
Đáp án đúng: A
a few + N đếm được số nhiều: một ít
Xét các đáp án:
A. chocolate chips (n): sô-cô-la hạt nút → danh từ đếm được số nhiều
B. egg (n): trứng → danh từ đếm được số ít
C. oil (n): dầu → danh từ không đếm được
D. butter (n): bơ → danh từ không đếm được
Chọn đáp án A.
→ I need a few chocolate chips.
Dịch nghĩa: Tớ cần một ít sô-cô-la hạt nút.
I hate going camping.
OK. I’ll bring some milk.
I feel weak.
I went by bike.
Đáp án đúng: B
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tớ ghét đi cắm trại.
B. Được. Tớ sẽ mang một chút sữa.
C. Tớ cảm thấy yếu.
D. Tớ đã đi bằng xe đạp.
Mẫu câu rủ ai đó cùng làm gì: Let’s + V nguyên thể + tân ngữ.
Đáp lại lời rủ trên, chọn đáp án B.
→ Let’s make smoothies. - OK. I’ll bring some milk.
Dịch nghĩa: Hãy cùng nhau làm sinh tố đi. - Được. Tớ sẽ mang một chút sữa.
I like pie.
No. I’ll bring curry.
I have milk.
That’s too bad.
Đáp án đúng: B
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tớ thích bánh nướng.
B. Không. Tớ sẽ mang cà ri.
C. Tớ có sữa.
D. Điều đó thật tệ.
- Cấu trúc câu hỏi dạng yes/no ở thì tương lai: Will + S + V nguyên thể + tân ngữ?
- Câu trả lời: Yes, S + will. / No, S + won’t.
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án B.
→ Will you bring pie? - No. I’ll bring curry.
Dịch nghĩa: Cậu sẽ mang bánh nướng chứ? - Không. Tớ sẽ mang cà ri.
I don’t need bread and jam.
Will you bring bread and jam?
What should I do to stay healthy?
What do British people often eat for breakfast?
Đáp án đúng: D
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tớ không cần bánh mì và mứt.
B. Cậu sẽ mang bánh mì và mứt chứ?
C. Tớ nên làm gì để khỏe mạnh?
D. Người Anh thường ăn gì vào bữa sáng?
Mẫu câu hỏi người khác ăn gì vào bữa nào:
What + do/does + S + trạng từ tần suất + eat + for + tên bữa ăn?
- Câu trả lời: S + trạng từ tần suất + eat(s) + tên món ăn.
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án D.
→ What do British people often eat for breakfast? - They usually eat bread with jam.
Dịch nghĩa: Người Anh thường ăn gì vào bữa sáng? - Họ thường ăn bánh mì với mứt.
I need a little milk.
I eat meat every day.
No, I won’t.
You shouldn’t eat fast food.
Đáp án đúng: A
Xét nghĩa các đáp án:
A. Tớ cần một ít sữa.
B. Tớ ăn thịt mỗi ngày.
C. Tớ không.
D. Cậu không nên ăn đồ ăn nhanh.
- Cấu trúc câu hỏi ai cần nguyên liệu gì: What + do/does + S + need?
- Câu trả lời: S + need(s) + tên nguyên liệu.
Dựa vào nghĩa các đáp án và ngữ pháp trên, chọn đáp án A.
→ What do you need? - I need a little milk.
Dịch nghĩa: Cậu cần gì? - Tớ cần một ít sữa.
He
eat
breakfast
at
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ “he” trong câu là ngôi thứ 3 số ít nên động từ trong câu cần chia -s/es.
Chọn đáp án B.
Sửa: eat → eats
→ He eats breakfast at 7 o’clock.
Dịch nghĩa: Cậu ấy ăn sáng lúc 7 giờ.
We
drinks
water
every day
Đáp án đúng: B
Chủ ngữ “we” trong câu là ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ trong câu không chia.
Chọn đáp án B.
Sửa: drinks → drink
→ We drink water every day.
Dịch nghĩa: Chúng ta uống nước mỗi ngày.
Will
you
bringing
curry
Đáp án đúng: C
- Cấu trúc câu hỏi dạng yes/no ở thì tương lai: Will + S + V nguyên thể + tân ngữ?
Chọn đáp án C.
Sửa: bringing → bring
→ Will you bring curry?
Dịch nghĩa: Cậu sẽ mang cà ri chứ?
Let’s
making
fruit
juice
Đáp án đúng: B
Mẫu câu rủ ai đó cùng làm gì: Let’s + V nguyên thể + tân ngữ.
Chọn đáp án B.
Sửa: making → make
→ Let’s make fruit juice.
Dịch nghĩa: Hãy cùng nhau làm nước ép hoa quả đi.
I
have
in
dinner
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: have + đồ ăn + for + bữa ăn: ăn món gì vào bữa nào.
Chọn đáp án C.
Sửa: in → for
→ I have steak for dinner.
Dịch nghĩa: Tớ ăn bít tết vào bữa tối.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















