20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6. Health - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 6. Health - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1268 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Eating bread made from _______ provides more fibre and helps digestion.

fizzy drinks

poultry

whole grains

saturated fat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. fizzy drinks (n): đồ uống có ga

B. poultry (n): gia cầm

C. whole grains (n): ngũ cốc nguyên hạt

D. saturated fat (n): chất béo bão hòa

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch nghĩa: Ăn bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nhiều chất xơ và hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

If you want to live a healthier life, you should get rid _______ junk food.

in

of

at

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Cụm từ cố định “get rid of something”: loại bỏ thứ gì đó.

Dịch nghĩa: Nếu muốn sống khỏe mạnh hơn, bạn nên loại bỏ đồ ăn vặt.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Fruit smoothies are high in natural sugars and _______ over 130 calories per cup.

contain

hold

include

consist of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. contain (v): chứa, đựng, bao hàm thứ gì đó bên trong

B. hold (v): cầm, giữ

C. include (v): bao gồm, dùng để chỉ thành phần

D. consist of (v): được cấu thành bởi (phải liệt kê toàn bộ thành phần có trong đó)

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Sinh tố trái cây có hàm lượng đường tự nhiên cao, chứa hơn 130 calo mỗi cốc.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Stacy once collapsed due to lack of vitamins and _______ and needed to be hospitalized.

protein

nutrients

calories

supplements

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

A. protein (n): chất đạm

B. nutrients (n): chất dinh dưỡng

C. calories (n): calo

D. supplements (n): thực phẩm chức năng

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch nghĩa: Stacy từng bị ngất xỉu do thiếu vitamin và chất dinh dưỡng và phải nhập viện.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Many _______ serve important purposes such as preserving food, enhancing flavor, or improving texture.

additives

minerals

preservatives

fibre

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. additives (n): chất phụ gia

B. minerals (n): khoáng chất

C. preservatives (n): chất bảo quản

D. fibre (n): chất xơ

Ta có preservatives chỉ riêng chất bảo quản, còn additives bao quát nhiều loại hơn.

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Nhiều chất phụ gia phục vụ các mục đích quan trọng như bảo quản thực phẩm, tăng hương vị hoặc cải thiện kết cấu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Despite joining the healthy cooking class, Anna’s effort to change her eating habits was rather _______.

half-hearted

well-balanced

nutrient-rich

sugar-free

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. half-hearted (adj): không nhiệt tình, nửa vời

B. well-balanced (adj): cân bằng, đủ chất (thường dùng để miêu tả chế độ ăn)

C. nutrient-rich (adj): giàu dinh dưỡng (thường dùng để miêu tả thức ăn)

D. sugar-free (adj): không đường (thường dùng để miêu tả thực phẩm, đồ uống)

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Mặc dù đã tham gia lớp học nấu ăn lành mạnh, nhưng nỗ lực thay đổi thói quen ăn uống của Anna lại khá hời hợt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

After staying up late watching movies, Tom went to school the next morning _______, struggling to keep his eyes open.

well-known

bleary-eyed

broad-based

far-fetched

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

A. well-known (adj): nổi tiếng

B. bleary-eyed (adj): mắt lờ đờ

C. broad-based (adj): trên diện rộng, đa dạng

D. far-fetched (adj): khó tin

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch nghĩa: Sau khi thức khuya xem phim, sáng hôm sau Tom đến trường với đôi mắt lờ đờ, cố gắng lắm mới mở được mắt.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Fast food consumption is booming, and it looks like this year is going to be a _______ one.

mind-blowing

mouth-watering

far-reaching

record-breaking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. mind-blowing (adj): gây kinh ngạc vì quá tuyệt vời, choáng ngợp hoặc đột phá

B. mouth-watering (adj): hấp dẫn (dùng để miêu tả đồ ăn)

C. far-reaching (adj): có tác động sâu rộng

D. record-breaking (adj): phá kỷ lục

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch nghĩa: Lượng tiêu thụ thức ăn nhanh đang bùng nổ, và có vẻ như năm nay sẽ là một năm phá kỷ lục.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part.

Eating too many processed foods can lead to health problems such as obesity and heart disease.

foods cooked at home

foods high in fibre

foods that are manufactured and packaged

foods low in sugar

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

processed foods (n.phr): thực phẩm được chế biến sẵn

Xét các phương án:

A. foods cooked at home: đồ ăn được nấu tại nhà

B. foods high in fibre: thực phẩm giàu chất xơ

C. foods that are manufactured and packaged: thực phẩm được sản xuất và đóng gói sẵn

D. foods low in sugar: thực phẩm có hàm lượng đường thấp

→ processed foods = foods that are manufactured and packaged

Dịch nghĩa: Ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như béo phì và bệnh tim mạch.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part.

The documentary about nutrition was truly thought-provoking, making the audience reflect on their daily food choices.

stimulating and inspiring

boring and shallow

deep and reflective

meaningful and insightful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

thought-provoking (adj): gợi suy nghĩ, kích thích tư duy

Xét các phương án:

A. stimulating and inspiring: kích thích và truyền cảm hứng

B. boring and shallow: nhàm chán và nông cạn

C. deep and reflective: sâu sắc và gợi suy ngẫm

D. meaningful and insightful: ý nghĩa và sâu sắc

→ thought-provoking >< boring and shallow

Dịch nghĩa: Bộ phim tài liệu về dinh dưỡng thực sự rất đáng suy ngẫm, khiến khán giả phải nhìn nhận lại những lựa chọn thực phẩm hàng ngày của mình.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

The importance of washing hands before meals _______ in last week’s health seminar.

is emphasized

was emphasized

will be emphasized

has been emphasized

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Xét các phương án:

A. is emphasized → thể bị động của thì hiện tại đơn

B. was emphasized → thể bị động của thì quá khứ đơn

C. will be emphasized → thể bị động của thì tương lai đơn

D. has been emphasized → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu về thời gian “last week” (tuần trước) → một thời điểm xác định trong quá khứ → sử dụng thì quá khứ đơn.

Như vậy, đáp án B đúng.

Dịch nghĩa: Tầm quan trọng của việc rửa tay trước bữa ăn đã được nhấn mạnh trong hội thảo sức khỏe tuần trước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

In recent years, more attention _______ to the harmful effects of processed foods.

is given

was given

has been given

will be given

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Xét các phương án:

A. is given → thể bị động của thì hiện tại đơn

B. was given → thể bị động của thì quá khứ đơn

C. has been given → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

D. will be given → thể bị động của thì tương lai đơn

Dấu hiệu về thời gian “In recent years” (Trong những năm gần đây) → trạng ngữ được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu xảy ra từ vài năm trước và tiếp tục kéo dài tới thời điểm hiện tại → sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

Như vậy, đáp án C đúng.

Dịch nghĩa: Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều sự quan tâm được dành cho tác hại của thực phẩm chế biến sẵn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

At the nutrition workshop next week, healthy recipes _______ to students by professional chefs.

are demonstrated

will have been demonstrated

have been demonstrated

will be demonstrated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Xét các phương án:

A. are demonstrated → thể bị động của thì hiện tại đơn

B. will have been demonstrated → thể bị động của thì tương lai hoàn thành

C. have been demonstrated → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

D. will be demonstrated → thể bị động của thì tương lai đơn

Dấu hiệu về thời gian “next week” (tuần sau) → thời điểm xác định trong tương lai.

Phương án B sử dụng thì tương lai hoàn thành, chỉ một sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai, mà cụm từ “next week” chưa diễn tả đủ.

Như vậy, đáp án D đúng.

Dịch nghĩa: Tại buổi hội thảo về dinh dưỡng tuần tới, các công thức chế biến món ăn lành mạnh sẽ được trình bày tới sinh viên bởi các đầu bếp chuyên nghiệp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

A large number of patients _______ in the local clinic at the moment, so please wait for your turn.

are being examined

were examined

have been examined

will be examined

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Xét các phương án:

A. are being examined → thể bị động của thì hiện tại tiếp diễn

B. were examined → thể bị động của thì quá khứ đơn

C. have been examined → thể bị động của thì hiện tại hoàn thành

D. will be examined → thể bị động của thì tương lai đơn

Dấu hiệu về thời gian là cụm “at the moment” (ngay lúc này) → trạng ngữ được dùng để nói về hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói.

Như vậy, đáp án A đúng.

Dịch nghĩa: Một số lượng lớn các bệnh nhân đang được khám tại phòng khám địa phương ngay lúc này, vì vậy vui lòng chờ đến lượt của bạn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

All the (A) kitchen surfaces (B) has been sanitized (C) regularly to prevent the spread (D) of germs.

kitchen

has been sanitized

regularly

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Chủ ngữ “All the kitchen surfaces” (Tất cả các bề mặt trong nhà bếp) là chủ ngữ số nhiều, vì vậy phải dùng “have been sanitized”, không phải là “has been sanitized”.

Như vậy, phương án B. has been sanitized chứa lỗi sai.

Dịch nghĩa: Tất cả các bề mặt trong bếp đều được khử trùng thường xuyên để ngăn ngừa sự lây lan của vi trùng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

If you often suffer from heartburn, your diet _______ to avoid triggering it.

should be adjusted

should adjust

gets adjusted

gets adjust

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verb + be + V-p2.

Như vậy, đáp án A đúng.

Dịch nghĩa: Nếu bạn thường xuyên bị chứng ợ nóng, chế độ ăn uống của bạn nên được điều chỉnh để tránh gây ra tình trạng này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Many children hate _______ forced to eat vegetables they don’t like, as they prefer eating unhealthy snacks instead.

being

to be

be

been

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Động từ “hate” (ghét) đi kèm với một danh động từ (V-ing), vì vậy cấu trúc câu bị động với động từ “hate” là: S + hate (chia) + being + V-p2.

Như vậy, đáp án A đúng.

Dịch nghĩa: Nhiều đứa trẻ ghét bị ép ăn các loại rau củ mà chúng không thích, thay vào đó, chúng thích ăn những món ăn vặt không lành mạnh hơn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Heart disease _______ to have caused over 80,000 deaths in the UK last year.

was known

is known

will be known

is being known

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu bị động với động từ tường thuật: S + be (chia) + P-II + to V/ to have V-p2. Ta dùng “to V” khi hành động ở mệnh đề sau xảy ra cùng thì hoặc tương lai so với động từ tường thuật ở mệnh đề trước., và dùng “to have V-p2” khi hành động ở mệnh đề sau đã xảy ra trước hành động tường thuật ở mệnh đề trước.

Xét mệnh đề đứng sau, ta thấy dấu hiệu về thời gian “last year” (năm ngoái) và động từ chia ở dạng “to have caused” → động từ tường thuật cần chia ở hiện tại.

Phương án D sai vì động từ “know” (biết) là động từ chỉ trạng thái, không chia được ở dạng tiếp diễn. Như vậy, đáp án B đúng.

Dịch nghĩa: Bệnh tim được biết đến như là nguyên nhân gây ra hơn 80.000 ca tử vong ở Anh năm ngoái.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

She (A) hopes (B) being (C) accepted (D) into medical school.

hopes

being

accepted

into

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Động từ “hope” (hi vọng) đi kèm với động từ nguyên mẫu có “to”, vì vậy cấu trúc câu bị động với động từ “hope” là: S + hope (chia) + to be V-p2.

Như vậy, phương án B. being chứa lỗi sai, phải sửa thành “to be”

Dịch nghĩa: Cô ấy hy vọng sẽ được nhận vào trường y.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

It (A) is often (B) reported that serious health problems can (C) caused by (D) obesity.

is

reported

caused

obesity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verb + be + V-p2.

Như vậy, phương án C. caused chứa lỗi sai, phải sửa thành “be caused”.

Dịch nghĩa: Người ta thường cho rằng béo phì có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.