20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Ngữ pháp Phân biệt Thì quá khứ đơn và Thì Hiện có đáp án
20 câu hỏi
In the past, health care in some rural areas of this country_______ by only a small number of doctors and nurses.
is provided
provided
provides
was provided
Lời giải
- Dấu hiệu là trạng từ “in the past” (trước kia/ trong quá khứ) => câu chia ở thì quá khứ đơn
- Có giới từ “by + tân ngữ” ở phía sau => dùng thể bị động
- Công thức: S + was/were + Ved/V3
=> In the past, health care in some rural areas of this country was provided by only a small number of doctors and nurses.
Tạm dịch: Trước kia, dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở một số vùng nông thôn của đất nước này chỉ được cung cấp bởi một số ít bác sĩ và y tá.
Last Sunday, the Youth Union __________ a campaign to help students with disabilities.
has launched
launched was
launched
was launching
Lời giải
Trạng từ “last Sunday” (chủ nhật tuần trước) diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ
Công thức: S + Ved/ V2
=> Last Sunday, the Youth Union launched a campaign to help students with disabilities.
Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước, Đoàn Thanh niên đã khởi động một chiến dịch để giúp học sinh khuyết tật.
Recently, a gang of enterprising New Zealanders __________ an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues.
has introduced
had introduced
introduced
was introduced
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “recently” (gần đây) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại
Công thức: S + have/ has + Ved/ V3
=> Recently, a gang of enterprising New Zealanders has introduced an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues.
Tạm dịch: Gần đây, một nhóm người dân New Zealand dám nghĩ dám làm đã giới thiệu một đề án đáng kinh ngạc để nâng cao nhận thức về các vấn đề sức khỏe liên quan đến trầm cảm và tâm thần.
“How many aid packages_______ so far?” – “Ten”.
do you prepare
did you prepare
have you prepared
had you prepared
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “so far” (cho đến nay) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại.
=> “How many aid packages have you prepared so far?” – “Ten”.
Tạm dịch: “Cho đến nay bạn đã chuẩn bị được bao nhiêu gói hỗ trợ rồi?” - “Mười”
I’m a keen golfer and I _______three golfing days that_______ £6,000, £8,000 and £5,000 last year.
organised/raised
were organising/raised
have organised/raised
organised/have raised
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “last year” (năm ngoái) => dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/ V2
=> I’m a keen golfer and I organised three golfing days that raised £6,000, £8,000 and £5,000 last year.
Tạm dịch: Tôi là một tay chơi golf giỏi và năm ngoái tôi đã tổ chức ba ngày chơi golf, gây quỹ được 6.000 bảng, 8.000 bảng và 5.000 bảng.
I _______ to help students at a special school twice since I finished grade 11.
have volunteered
had volunteered
was volunteering
volunteered
Dấu hiệu nhận biết: since + mệnh đề chia quá khứ đơn
=> vế trước dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2
=> I have volunteered to help students at a special school twice since I finished
It is now over seventy years since Lindbergh ________ across the Atlantic.
has been flying
flew
had flown
has flown
Lời giải
Dùng "since" đứng trước mệnh đề chia thì quá khứ đơn: since + S + Ved/V2: Kể từ 1 mốc thời gian trong quá khứ, sự việc đã xảy ra và đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ rồi
=> It is now over seventy years since Lindbergh flew across the Atlantic.
Tạm dịch: Bây giờ đã hơn 70 năm kể từ khi Lindbergh bay qua Đại Tây Dương.
My plan ______ to raise awareness, especially for young people, of the importance of keeping fit for the past two months.
are
has been
have been
was
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “for past two months” (khoảng 2 tháng qua) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn kéo dài đến hiện tại:
Công thức: S + have/ has + Ved/ V3
=> My plan has been to raise awareness, especially for young people, of the importance of keeping fit for the past two months.
Tạm dịch: Trong hai tháng qua, kế hoạch của tôi là để nâng cao nhận thức, đặc biệt là đối với những người trẻ tuổi, về tầm quan trọng của việc giữ dáng.
When he ______ ten years old, Louis Braille ________ the National Institute for the Blind in Paris.
was/entered
was/was entering
was/was entered
was/would enter
Lời giải
Ta thấy “ten years old” (năm 10 tuổi) là thời điểm trong quá khứ và không còn liên quan gì đến hiện tại => động từ chia thì quá khứ đơn: S + Ved/V2
=> When he was ten years old, Louis Braille entered the National Institute for the Blind in Paris.
Tạm dịch: Khi ông lên mười tuổi, Louis Braille đã vào Viện người mù quốc gia ở Paris.
Former special education teacher Ashman, 74, ___________ involved in fundraising 20 years ago.
got
has got
had got
has been getting
Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “ago” (cách đây) => diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hoàn toàn, không còn liên quan đến hiện tại.
Thì quá khứ đơn: S + Ved/V2
=> Former special education teacher Ashman, 74, got involved in fundraising 20 years ago.
Tạm dịch: Cựu giáo viên mảng giáo dục đặc biệt Ashman, 74 tuổi, đã tham gia gây quỹ cách đây 20 năm.
He ______ off alone a month ago, and _______ of since then.
set - hasn’t been heard
set - hasn’t heard
set – has left
set- hadn’t been heard
Lời giải
-Vế đầu có "a month ago" => dùng thì quá khứ đơn
dạng khẳng định: S+ Ved/V2 +O
-Vế sau có "of since" => dùng thì hiện tại hoàn thành
dạng phủ định bị động: S+have/has not+ been + Ved/V3 +O
=> He set off alone a month ago and hasn't been heard of since.
Tạm dịch: Anh ấy đã bắt đầu chuyến đi một mình cách đây một tháng và kể từ đó không ai nghe thấy tin tức gì về anh ấy nữa.
Their children ______ lots of new friends since they ______ to that town
. A. have made - moved
have made - are moving
have made - have moved
made - have been moving
Lời giải
Dùng thì hiện tại hoàn thành với trạng từ "since", vế có "since" chia thì quá khứ đơn:
Cấu trúc: S + have/ has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2
=> Their children have made lots of new friends since they moved to that town.
Tạm dịch: Con của họ đã có rất nhiều bạn mới kể từ khi họ chuyển đến thị trấn đó.
Đáp án cần chọn là: A
I can’t believe that you ______all the three exercises. You just started five minutes ago.
have finished
have been finishing
finished
are finishing
Lời giải
Câu diễn tả một sự việc vừa diễn ra không rõ thời gian => dùng thì hoàn thành
Câu nhấn mạnh vào kết quả của hành động, là "hoàn thành tất cả các bài tập" (finish all the exercises) mặc dù "mới chỉ bắt đầu làm 5 phút trước" (just started five minutes ago)=> dùng thì HTHT, không dùng thì HTHTTD
Cấu trúc: have/has + Ved/ V3
=> I can’t believe that you have finished all the three exercises. You just started five minutes ago.
Tạm dịch: Tôi không thể tin rằng bạn đã hoàn thành cả ba bài tập. Bạn mới bắt đầu năm phút trước thôi mà.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer. I’d like to see that football match because I ______one this year.
don't see
can’t see
hardly see
haven’t seen
Lời giải
Dùng thì hiện tại hoàn thành với các từ this year/ this week/ this term/ this evening ... khi những khoảng thời gian này vẫn còn trong lúc nói.
=> I’d like to see that football match because I haven’t seen one this year.
Tạm dịch: Tôi muốn xem trận đấu bóng đá đó vì năm nay tôi chưa từng xem một trận nào cả.
Đáp án cần chọn là: D
Choose the best answer. “Where’s Tony?” “He ______ to the travel agent, and he hasn’t come back.”
has been
has been going
has gone
had gone
Lời giải
- Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra
- has gone: đã đi và vẫn còn ở đó
- has been: đã đi và về rồi
=> “Where’s Tony?” - “He has gone to the travel agent, and he hasn’t come back.”
Tạm dịch: “Tony đâu rồi?” - “Anh ta vừa đi đến đại lý du lịch rồi và vẫn chưa quay lại nữa.”
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences They (eat)beef at least five times so far since they (live) here.
Lời giải
Công thức: S + have/has + Ved/V3 since S + Ved/V2
They have eaten beef at least five times so far since they lived here.
Tạm dịch: Họ đã ăn thịt bò ít nhất 5 lần kể từ khi họ sống ở đây.
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesI (not/talk) to Peter since I (arrive) last Tuesday.
Lời giải
Công thức: S + have/has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2
=> I have not talked / haven't talked to Peter since I arrived last Tuesday.
Tạm dịch: Tôi đã không nói chuyện với Peter kể từ khi tôi đến vào thứ 3 tuần trước
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesSince Mr.Hung (graduate) from the university in 1996, he (teach) in this school.
Lời giải
Công thức: Since S + Ved/V2, S + have/has + Ved/V3
Since Mr.Hung graduated from the university in 1996, he has taught in this school.
Tạm dịch: Kể từ khi ông Hùng tốt nghiệp đại học vào năm 1996, ông ấy đã dạy ở trường đại học này.
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences(you/visit) the CN tower since you (be) in Toronto
Lời giải
Công thức: Have/Has + S + Ved/V3 since S + Ved/V2?
Have you visited the CN tower since you were in Toronto?
Tạm dịch: Bạn đã đến tòa nhà CN từ khi bạn ở Toronto chưa?
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesHe (write) a book since he (be) a child.
Lời giải
Công thức: S + have/has + Ved/V3 since S + Ved/V2
He has written a book since he was a child
Tạm dịch: Anh ấy đã viết quyển sách này kể từ khi anh ấy còn là 1 đứa trẻ.








