20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Ngữ pháp Phân biệt Thì quá khứ đơn và Thì Hiện có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Ngữ pháp Phân biệt Thì quá khứ đơn và Thì Hiện có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1158 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

In the past, health care in some rural areas of this country_______ by only a small number of doctors and nurses. 

is provided

provided

provides

was provided

Xem đáp án

Lời giải
- Dấu hiệu là trạng từ “in the past” (trước kia/ trong quá khứ) => câu chia ở thì quá khứ đơn
- Có giới từ “by + tân ngữ” ở phía sau => dùng thể bị động
- Công thức: S + was/were + Ved/V3
=> In the past, health care in some rural areas of this country was provided by only a small number of doctors and nurses.
Tạm dịch: Trước kia, dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở một số vùng nông thôn của đất nước này chỉ được cung cấp bởi một số ít bác sĩ và y tá.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Last Sunday, the Youth Union __________ a campaign to help students with disabilities.

has launched

launched was 

launched

was launching

Xem đáp án

Lời giải
Trạng từ “last Sunday” (chủ nhật tuần trước) diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ
Công thức: S + Ved/ V2
=> Last Sunday, the Youth Union launched a campaign to help students with disabilities.
Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước, Đoàn Thanh niên đã khởi động một chiến dịch để giúp học sinh khuyết tật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Recently, a gang of enterprising New Zealanders __________ an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues. 

has introduced

had introduced

introduced

was introduced

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “recently” (gần đây) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại
Công thức: S + have/ has + Ved/ V3
=> Recently, a gang of enterprising New Zealanders has introduced an incredible scheme to raise awareness of depression and mental health issues.
Tạm dịch: Gần đây, một nhóm người dân New Zealand dám nghĩ dám làm đã giới thiệu một đề án đáng kinh ngạc để nâng cao nhận thức về các vấn đề sức khỏe liên quan đến trầm cảm và tâm thần.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“How many aid packages_______ so far?” – “Ten”. 

do you prepare

did you prepare

have you prepared

had you prepared

Xem đáp án

Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “so far” (cho đến nay) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại.
=> “How many aid packages have you prepared so far?” – “Ten”.
Tạm dịch: “Cho đến nay bạn đã chuẩn bị được bao nhiêu gói hỗ trợ rồi?” - “Mười”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m a keen golfer and I _______three golfing days that_______ £6,000, £8,000 and £5,000 last year.

organised/raised

were organising/raised

have organised/raised

organised/have raised

Xem đáp án

Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “last year” (năm ngoái) => dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/ V2
=> I’m a keen golfer and I organised three golfing days that raised £6,000, £8,000 and £5,000 last year.
Tạm dịch: Tôi là một tay chơi golf giỏi và năm ngoái tôi đã tổ chức ba ngày chơi golf, gây quỹ được 6.000 bảng, 8.000 bảng và 5.000 bảng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ to help students at a special school twice since I finished grade 11. 

have volunteered

had volunteered

was volunteering

volunteered

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết: since + mệnh đề chia quá khứ đơn
=> vế trước dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại.
Công thức: S + have/has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2
=> I have volunteered to help students at a special school twice since I finished

7. Trắc nghiệm
1 điểm

It is now over seventy years since Lindbergh ________ across the Atlantic. 

has been flying

flew

had flown

has flown

Xem đáp án

Lời giải
Dùng "since" đứng trước mệnh đề chia thì quá khứ đơn: since + S + Ved/V2: Kể từ 1 mốc thời gian trong quá khứ, sự việc đã xảy ra và đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ rồi
=> It is now over seventy years since Lindbergh flew across the Atlantic.
Tạm dịch: Bây giờ đã hơn 70 năm kể từ khi Lindbergh bay qua Đại Tây Dương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

My plan ______ to raise awareness, especially for young people, of the importance of keeping fit for the past two months. 

are

has been

have been

was

Xem đáp án

Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “for past two months” (khoảng 2 tháng qua) => dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn kéo dài đến hiện tại:
Công thức: S + have/ has + Ved/ V3
=> My plan has been to raise awareness, especially for young people, of the importance of keeping fit for the past two months.
Tạm dịch: Trong hai tháng qua, kế hoạch của tôi là để nâng cao nhận thức, đặc biệt là đối với những người trẻ tuổi, về tầm quan trọng của việc giữ dáng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

When he ______ ten years old, Louis Braille ________ the National Institute for the Blind in Paris. 

was/entered

was/was entering

was/was entered

was/would enter

Xem đáp án

Lời giải
Ta thấy “ten years old” (năm 10 tuổi) là thời điểm trong quá khứ và không còn liên quan gì đến hiện tại => động từ chia thì quá khứ đơn: S + Ved/V2
=> When he was ten years old, Louis Braille entered the National Institute for the Blind in Paris.
Tạm dịch: Khi ông lên mười tuổi, Louis Braille đã vào Viện người mù quốc gia ở Paris.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Former special education teacher Ashman, 74, ___________ involved in fundraising 20 years ago. 

got

has got

had got

has been getting

Xem đáp án

Lời giải
Dấu hiệu nhận biết là trạng từ “ago” (cách đây) => diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hoàn toàn, không còn liên quan đến hiện tại.
Thì quá khứ đơn: S + Ved/V2
=> Former special education teacher Ashman, 74, got involved in fundraising 20 years ago.
Tạm dịch: Cựu giáo viên mảng giáo dục đặc biệt Ashman, 74 tuổi, đã tham gia gây quỹ cách đây 20 năm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

He ______ off alone a month ago, and _______ of since then. 

set - hasn’t been heard

set - hasn’t heard

set – has left

set- hadn’t been heard

Xem đáp án

Lời giải
-Vế đầu có "a month ago" => dùng thì quá khứ đơn
dạng khẳng định: S+ Ved/V2 +O
-Vế sau có "of since" => dùng thì hiện tại hoàn thành
dạng phủ định bị động: S+have/has not+ been + Ved/V3 +O
=> He set off alone a month ago and hasn't been heard of since.
Tạm dịch: Anh ấy đã bắt đầu chuyến đi một mình cách đây một tháng và kể từ đó không ai nghe thấy tin tức gì về anh ấy nữa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Their children ______ lots of new friends since they ______ to that town

. A. have made - moved

have made - are moving

have made - have moved

made - have been moving

Xem đáp án

Lời giải
Dùng thì hiện tại hoàn thành với trạng từ "since", vế có "since" chia thì quá khứ đơn:
Cấu trúc: S + have/ has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2
=> Their children have made lots of new friends since they moved to that town.
Tạm dịch: Con của họ đã có rất nhiều bạn mới kể từ khi họ chuyển đến thị trấn đó.
Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t believe that you ______all the three exercises. You just started five minutes ago.

have finished

have been finishing

finished

are finishing

Xem đáp án

Lời giải
Câu diễn tả một sự việc vừa diễn ra không rõ thời gian => dùng thì hoàn thành
Câu nhấn mạnh vào kết quả của hành động, là "hoàn thành tất cả các bài tập" (finish all the exercises) mặc dù "mới chỉ bắt đầu làm 5 phút trước" (just started five minutes ago)=> dùng thì HTHT, không dùng thì HTHTTD
Cấu trúc: have/has + Ved/ V3
=> I can’t believe that you have finished all the three exercises. You just started five minutes ago.
Tạm dịch: Tôi không thể tin rằng bạn đã hoàn thành cả ba bài tập. Bạn mới bắt đầu năm phút trước thôi mà.
Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer. I’d like to see that football match because I ______one this year. 

don't see

can’t see

hardly see

haven’t seen

Xem đáp án

Lời giải
Dùng thì hiện tại hoàn thành với các từ this year/ this week/ this term/ this evening ... khi những khoảng thời gian này vẫn còn trong lúc nói.
=> I’d like to see that football match because I haven’t seen one this year.
Tạm dịch: Tôi muốn xem trận đấu bóng đá đó vì năm nay tôi chưa từng xem một trận nào cả.
Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer. “Where’s Tony?” “He ______ to the travel agent, and he hasn’t come back.” 

has been

has been going

has gone

had gone

Xem đáp án

Lời giải
- Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động vừa mới xảy ra
- has gone: đã đi và vẫn còn ở đó
- has been: đã đi và về rồi
=> “Where’s Tony?” - “He has gone to the travel agent, and he hasn’t come back.”
Tạm dịch: “Tony đâu rồi?” - “Anh ta vừa đi đến đại lý du lịch rồi và vẫn chưa quay lại nữa.”

16. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences They (eat)beef at least five times so far since they (live) here.

Xem đáp án

Lời giải
Công thức: S + have/has + Ved/V3 since S + Ved/V2
They have eaten beef at least five times so far since they lived here.
Tạm dịch: Họ đã ăn thịt bò ít nhất 5 lần kể từ khi họ sống ở đây.

17. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesI (not/talk) to Peter since I (arrive) last Tuesday.

Xem đáp án

Lời giải
Công thức: S + have/has + Ved/V3 + since + S + Ved/V2
=> I have not talked / haven't talked to Peter since I arrived last Tuesday.
Tạm dịch: Tôi đã không nói chuyện với Peter kể từ khi tôi đến vào thứ 3 tuần trước

18. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesSince Mr.Hung (graduate) from the university in 1996, he (teach) in this school.

Xem đáp án

Lời giải
Công thức: Since S + Ved/V2, S + have/has + Ved/V3
Since Mr.Hung graduated from the university in 1996, he has taught in this school.
Tạm dịch: Kể từ khi ông Hùng tốt nghiệp đại học vào năm 1996, ông ấy đã dạy ở trường đại học này.

19. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences(you/visit) the CN tower since you (be) in Toronto

Xem đáp án

Lời giải
Công thức: Have/Has + S + Ved/V3 since S + Ved/V2?
Have you visited the CN tower since you were in Toronto?
Tạm dịch: Bạn đã đến tòa nhà CN từ khi bạn ở Toronto chưa?

20. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentencesHe (write) a book since he (be) a child.

Xem đáp án

Lời giải
Công thức: S + have/has + Ved/V3 since S + Ved/V2
He has written a book since he was a child
Tạm dịch: Anh ấy đã viết quyển sách này kể từ khi anh ấy còn là 1 đứa trẻ.