20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success : Ngữ pháp: Mệnh đề nguyên thể (to-infinitive clauses) có đáp án
20 câu hỏi
Use the infinitive clause to combine the two sentence below.
The boys stood on the desks . They wanted to get a better view.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề/ Câu diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> The boys stood on the desks to get a better view.
Tạm dịch: Các cậu bé đứng trên bàn để nhìn rõ hơn
Use the infinitive clause to combine the two sentence below.
We learn English. We want to have better communication with other people.

Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề/ Câu diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> We learn English to have better communication with other people.
Tạm dịch: Chúng tôi học tiếng Anh để giao tiếp tốt hơn với người khác.
Use the infinitive clause to combine the two sentence below.
I’ve just bought a CD player, since I want to give it to my daughter for her birthday.

Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề/ Câu diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> I’ve just bought a CD player to give it to my daughter for her birthday.
Tạm dịch: Tôi vừa mới mua một đầu đĩa CD để tặng nó cho con gái tôi nhân ngày sinh nhật của con bé.
Use the infinitive clause to combine the two sentence below.
He married her because he wanted to spend the rest of his life with her.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề/ Câu diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> He married her to spend the rest of his life with her.
Tạm dịch: Anh kết hôn với cô để dành phần còn lại của cuộc đời mình với cô.
Use the infinitive clause to combine the two sentence below.
They shot him dead because they wanted to make sure that he could not betray them.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề/ Câu diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> They shot him dead to make sure that he could not betray them.
Tạm dịch: Họ bắn chết anh ta để đảm bảo rằng anh ta không thể phản bội họ.
Use the infinitive clause to combine the two sentence below.
I would like to take tomorrow off, as I want to accompany my husband to the doctor.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề/ Câu diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> I would like to take tomorrow off to accompany my husband to the doctor.
Tạm dịch: Tôi xin nghỉ ngày mai để cùng chồng đi khám.
Rewrite the sentence using To - Infinitive clause
People use money so that they can buy things they need.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề so that diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> People use money to buy things they need.
Tạm dịch: Người ta dùng tiền để mua những thứ họ cần.
Rewrite the sentence using To - Infinitive clause
Banks are developed in order that they can keep people’s money safe.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề in order that diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> Banks are developed to keep people’s money safe.
Tạm dịch: Người ta dùng tiền để mua những thứ họ cần.
Rewrite the sentence using To - Infinitive clause
I need to buy some laundry detergent so that I will wash my clothes.
Lời giải
Sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để nối 2 câu cùng chủ ngữ và diễn tả mục đích. Mệnh đề so that diễn tả mục đích được rút gọn về dạng to V (bỏ chủ ngữ).
=> I need to buy some laundry detergent to l wash my clothes.
Tạm dịch: Người ta dùng tiền để mua những thứ họ cần.
Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase
I don’t like him playing in the street. I wish we had a garden that he could play in.
Lời giải
Khi mệnh đề chính chứa động từ have/ have got (có), ta có thể sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để rút gọn mệnh đề quan hệ, bằng cách:
- bỏ đại từ quan hệ và biến đổi động từ về dạng to V
- thêm for + O nếu mệnh đề quan hệ khác chủ ngữ
=> I don’t like him playing in the street. I wish we had a garden for him to play in.
Tạm dịch: Tôi không thích anh ấy chơi trên đường phố. Tôi ước chúng tôi có một khu vườn để anh ấy chơi.
Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase:
He simply loves parties. He is always the first who comes
and the last who leaves
Lời giải
Mệnh đề nguyên thể (To-infinitive) dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất, bằng cách bỏ đại từ quan hệ và biến đổi động từ về dạng to V
=> He simply loves parties. He is always the first to come and the last to leave.
Tạm dịch: Anh ấy chỉ đơn giản là thích tiệc tùng. Anh ấy luôn là người đầu tiên đến và là người cuối cùng rời đi.
Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase:
He was the second man who was killed
in this way.
Lời giải
Mệnh đề nguyên thể (To-infinitive) dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất, bằng cách bỏ đại từ quan hệ và biến đổi động từ về dạng to V.
Chú ý: với động từ chia ở thì quá khứ, phải sử dụng dạng quá khứ của mệnh đề nguyên thể: to have Vp.p (chủ động) hoặc to have been Vp.p (bị động)
=> He was the second man to have been killed in this way.
Tạm dịch: Anh ta là người đàn ông thứ hai bị giết theo cách này.
Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase:
The pilot was the only one who survived
the air crash.
Lời giải
Mệnh đề nguyên thể (To-infinitive) dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất, bằng cách bỏ đại từ quan hệ và biến đổi động từ về dạng to V
Chú ý: với động từ chia ở thì quá khứ, phải sử dụng dạng quá khứ của mệnh đề nguyên thể: to have Vp.p (chủ động) hoặc to have been Vp.p (bị động)
=> The pilot was the only one to have survived the air crash.
Tạm dịch: Phi công là người duy nhất sống sót sau vụ tai nạn hàng không.
Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase:
I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything that I could open it with.
Lời giải
Khi mệnh đề chính chứa động từ have/ have got (có), ta có thể sử dụng mệnh đề nguyên thể to V để rút gọn mệnh đề quan hệ, bằng cách:
- bỏ đại từ quan hệ và biến đổi động từ về dạng to V
- thêm for + O nếu mệnh đề quan hệ khác chủ ngữ
=> I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything for me to open it with.
Tạm dịch: Tôi không thích anh ấy chơi trên đường phố. Tôi ước chúng tôi có một khu vườn để anh ấy chơi.
Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase:
The Queen Elizabeth is the largest ship which has been built
on the Clyde.
Lời giải
Mệnh đề nguyên thể (To-infinitive) dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất, bằng cách bỏ đại từ quan hệ và biến đổi động từ về dạng to V
=> The Queen Elizabeth is the largest ship to be built on the Clyde.
Tạm dịch: Queen Elizabeth là con tàu lớn nhất được đóng trên sông Clyde.
Choose the best answer to complete the sentence.
The Citadel of the Ho Dynasty is the only stone citadel in Southeast Asia _______ of large limestone blocks.
constructing
which constructed
to construct
to be constructed
- Động từ chính trong câu là “is” => cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho tân ngữ “the only stone citadel”.
- Câu đầy đủ là: The Citadel of the Ho Dynasty is the only stone citadel in Southeast Asia which was constructed of large limestone blocks.
Mệnh đề quan hệ dạng bị động + danh từ đằng trước có từ “the only” bổ nghĩa => sử dụng to V (bị động: to be Vp.p) để rút gọn MĐQH thành “to be constructed”
=> The Citadel of the Ho Dynasty is the only stone citadel in Southeast Asia to be constructed of large limestone blocks.
Tạm dịch: Thành nhà Hồ là thành đá duy nhất ở Đông Nam Á được xây dựng bằng những khối đá vôi lớn.
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer to complete the sentence.
The monuments of My Son are the most important constructions of the Champa Kingdom ______ on the coast of Central Viet Nam from the 4th to the 13th centuries.
to flourish
flourished
flourishing
to be flourished
- Câu đầy đủ là: The monuments of My Son are the most important constructions of the Champa Kingdom which flourished on the coast of Central Viet Nam from the 4th to the 13th centuries.
Mệnh đề quan hệ dạng chủ động + danh từ đằng trước có từ “the most important” bổ nghĩa
=> sử dụng dạng chủ động “to V” để rút gọn MĐQH còn “to flourish”
=> The monuments of My Son are the most important constructions of the Champa Kingdom to flourish on the coast of Central Viet Nam from the 4th to the 13th centuries.
Tạm dịch: Các di tích ở Mỹ Sơn là những công trình quan trọng nhất của Vương quốc Chăm Pa, phát triển hưng thịnh ở khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer to complete the sentence.
Son Doong Cave is the largest cave in the world ______ in Phong Nha - Ke Bang National Park
which discovered
discovering
to discover
to be discovered
- Động từ chính trong câu là “is” => cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho tân ngữ “the largest cave”.
- Câu đầy đủ là: Son Doong Cave is the largest cave in the world which was discovered in Phong Nha - Ke Bang National Park.
Mệnh đề quan hệ dạng bị động + danh từ đằng trước có từ “the largest” bổ nghĩa
=> sử dụng dạng bị động “to be Vp.p” để rút gọn MĐQH thành “to be discovered”
=> Son Doong Cave is the largest cave in the world to be discovered in Phong Nha - Ke Bang National Park.
Tạm dịch: Hang Sơn Đoòng là hang động lớn nhất thế giới được tìm ra trong khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer to complete the sentence.
The distinction of the Khai Dinh Tomb is the unique architecture _____ the art of Rococo and the Vietnamese style.
combined
combining
to be combined
which combine
- Động từ chính trong câu là “is” => cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho tân ngữ “the unique architecture”.
- Câu đầy đủ là: The distinction of the Khai Dinh Tomb is the unique architecture which combines the art of Rococo and the Vietnamese style.
Mệnh đề quan hệ dạng chủ động sử dụng Ving để rút gọn MĐQH còn “combining”
=> The distinction of the Khai Dinh Tomb is the unique architecture combining the art of Rococo and the Vietnamese style.
Tạm dịch: Sự khác biệt của Lăng Khải Định là kiến trúc độc đáo kết hợp phong cách nghệ thuật Rococo và phong cách Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer to complete the sentence.
The Temple of Preah Vihear in Cambodia is composed of a series of sanctuaries _____ by a system of pavements and staircases over an 800 metre long axis.
linked
linking
to link
being linked
- Động từ chính trong câu là “is composed” => cần mệnh đề quan hệ để giải thích cho tân ngữ “a series of sanctuaries”.
- Câu đầy đủ là: The Temple of Preah Vihear in Cambodia is composed of a series of sanctuaries which are linked by a system of pavements and staircases over an 800 metre long axis.
Mệnh đề quan hệ dạng bị động sử dụng dạng Vp.p để rút gọn MĐQH còn “linked”.
=> The Temple of Preah Vihear in Cambodia is composed of a series of sanctuaries linked by a system of pavements and staircases over an 800 metre long axis.
Tạm dịch: Đền Preah Vihear ở Campuchia bao gồm rất nhiều điện thờ được liên kết bởi một hệ thống vỉa hè và cầu thang gác trên một trục dài 800 mét.
Đáp án cần chọn là: a








