20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success : Ngữ pháp: Động từ trạng thái trong thể tiếp diễn có đáp án
23 câu hỏi
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
Although the dish smelt ____________, he refused to eat saying that he was not hungry.
bad
good
well
worse
- bad (adj) - worse (tính từ ở dạng so sánh hơn): xấu, tồi tệ
- good (adj) - well (adv): tốt
Sau động từ “smell” không có tân ngữ nên ‘smell’ (ngửi có mùi) trong ngữ cảnh này là động từ nối. Sau động từ nối là một tính từ.
=> Although the dish smelt good, he refused to eat saying that he was not hungry.
Tạm dịch: Mặc dù món ăn này ngửi thấy có vẻ thơm ngon, nhưng anh ấy từ chối ăn nó và nói rằng mình không đói.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
The fish tastes __________. I won’t eat it.
awful
awfully
more awfully
as awful
- awful (adj) tồi tệ
- awful (adv) một cách tồi tệ
Sau động từ “tastes” không có tân ngữ nên ‘tastes’ (nếm có vị) trong ngữ cảnh này là động từ nối. Sau động từ nối là một tính từ.
=> The fish tastes awful. I won’t eat it.
Tạm dịch: Cá có vị khủng khiếp. Tôi sẽ không ăn nó.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
What happened? You ………….. terrible! Are you hurt?
are
be
feel
look
- are - be: thì, là, đang
- feel: cảm thấy
- look: trông có vẻ
=> What happened? You look terrible! Are you hurt?
Tạm dịch: Chuyện gì đã xảy ra thế? Nhìn bạn tệ quá! Bạn đang bị tổn thương?
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
He …………..a doctor after he graduated.
became
is
is getting
will be
- become: trở thành
- is/ be: rất, thì
- get: trở thành, trở nên
Động từ vế sau chia ở thì quá khứ đơn nên vế trước cũng chia động từ thì quá khứ đơn.
=> He became a doctor after he graduated.
Tạm dịch: Anh ấy đã trở thành một bác sĩ sau khi anh ấy tốt nghiệp.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
I’m sorry I said it. I ………….. so bad about it. Please forgive me.
appear
feel
look
was
- appear: trở nên
- feel: cảm thấy
- look: trông có vẻ
- be: là, thì
=> I’m sorry I said it. I feel so bad about it. Please forgive me.
Tạm dịch: Tôi xin lỗi tôi đã nói điều đó. Tôi cảm thấy rất tệ về nó. Xin hãy tha thứ cho tôi.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
It ………….. late. I really have to go now. Thank you for a lovely time. Goodbye!
goes
is getting
seemed
was becoming
- go: trở nên
- get: trở nên
- seem: có vẻ
- become: trở thành
Dấu hiệu nhận biết thì: now => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
=> It is getting late. I really have to go now. Thank you for a lovely time. Goodbye!
Tạm dịch: Sắp muộn rồi. Tôi thực sự phải đi bây giờ. Cảm ơn bạn cho một thời gian đáng yêu. Tạm biệt!
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
She went upstairs to check on her children. They ………….. to be sleeping, so she went to the kitchen to have some tea.
appeared
are
have grown
seem
- appear: trông có vẻ
- are: rất, thì
- grow: trở nên
- seem: trông có vẻ
Xác định thì động từ của câu ở thì quá khứ đơn dựa vào các động từ chia ở quá khứ đơn phía trước.
=> She went upstairs to check on her children. They appeared to be sleeping, so she went to the kitchen to have some tea.
Tạm dịch: Cô đi lên lầu để kiểm tra các con của mình. Họ dường như đang ngủ, vì vậy cô ấy đi vào bếp để uống một ít trà.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
It ………….. so dark that they had to stop their search.
becomes
felt
gets
grew
- become: trở nên, trở thành
- feel: cảm thấy
- get: trở nên
- grow: trở nên
Xác định thì động từ của câu ở thì quá khứ đơn dựa vào động từ chia ở quá khứ đơn phía sau.
=> It grew so dark that they had to stop their search.
Tạm dịch: Trời trở nên tối đến nỗi họ phải ngừng tìm kiếm.
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
He ………….. tired to me. I told him to have some rest.
became
got
seemed
was appearing
- become: trở nên, trở thành
- get: trở nên
- seem: trông có vẻ
- appear: trông có vẻ
Xác định thì động từ của câu ở thì quá khứ đơn dựa vào động từ chia ở quá khứ đơn phía sau.
=> He seemed tired to me. I told him to have some rest.
Tạm dịch: Anh ấy có vẻ mệt mỏi với tôi. Tôi nói với anh ấy để có một số nghỉ ngơi.
Đáp án cần chọn là: c
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
Joe (think)
about his future. He (want)
to be a doctor.
Lời giải
(1) Động từ “think” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- think (động từ trạng thái): nghĩ rằng, cho rằng (đưa ra quan điểm)
- think (động từ hành động): suy nghĩ, lo nghĩ
Trong ngữ cảnh câu, “think” được sử dụng như động từ hành động nên có thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
(2) Động từ “want” là động từ trạng thái nên phải chia dạng hiện tại đơn.
=> Joe is thinking about his future. He wants to be a doctor.
Tạm dịch: Joe đang suy nghĩ về tương lai của mình. Anh ấy muốn trở thành một bác sĩ.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
Ali (have)
three sisters.
Lời giải
Động từ “have” trong câu được dùng với nghĩa “có, sở hữu” nên đây là trường hợp “have” là động từ trạng thái. Vì vậy, ta phải chia động từ thì hiện tại đơn.
=> Ali has three sisters.
Tạm dịch: Ali có ba chị em gái.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
It (smell)
like something is burning.
Lời giải
Động từ “smell” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- smell (động từ trạng thái): có mùi, ngửi có vẻ
- smell (động từ hành động): ngửi
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định động từ “smell” được dùng như động từ trạng thái. Vì vây, ta phải chia động từ thì hiện tại đơn.
=> It smells like something is burning.
Tạm dịch: Nó có mùi như thứ gì đó đang cháy.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
Alice and Peter (need
to go to the shop
Lời giải
Động từ “need” (cần) là động từ trạng thái. Vì vậy, ta phải chia động từ thì hiện tại đơn.
=> Alice and Peter need to go to the shop.
Tạm dịch: Alice và Peter cần đến cửa hàng.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
My husband (always/taste)
the food while I'm cooking! It's very annoying.
Lời giải
Động từ “taste” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- taste (động từ trạng thái): có vị, nếm có vị
- taste (động từ hành động): nếm, nếm thử
Ta thấu phía sau động từ “taste” có tân ngữ nên đây là cách dùng động từ hành động.
Dấu hiệu nhận biết thì: always => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động gây khó chịu cho người khác.
=> My husband is always tasting the food while I'm cooking! It's very annoying.
Tạm dịch: Chồng tôi luôn nếm thức ăn trong khi tôi đang nấu ăn! Nó rất khó chịu
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
I ( not know)
the answer.
Lời giải
Động từ “know” (biết) là động từ trạng thái. Vì vậy, ta phải chia động từ thì hiện tại đơn.
=> I don’t know the answer.
Tạm dịch: Tôi không biết câu trả lời.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
Sara
(look) like she's been crying
Lời giải
Động từ “look” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- look (động từ trạng thái): trông có vẻ
- look (động từ hành động): nhìn, ngắm
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định động từ “look” được dùng như động từ trạng thái. Vì vây, ta phải chia động từ thì hiện tại đơn.
=> Sara looks like she's been crying.
Tạm dịch: Sara trông giống như cô ấy đã khóc.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
We
(see) John and Susie next month.
Lời giải
Động từ “see” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- see (động từ trạng thái): nhận thấy, hiểu
- see (động từ hành động): gặp, xem
Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định động từ “look” được dùng như động từ hành động.
Dấu hiệu nhận biết thì: next month => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai và đã có kế hoạch.
=> We are seeing John and Susie next month.
Tạm dịch: Chúng tôi sẽ gặp John và Susie vào tháng tới.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
What
(you/think) about the war?
Lời giải
Động từ “think” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- think (động từ trạng thái): nghĩ rằng, cho rằng (đưa ra quan điểm)
- think (động từ hành động): suy nghĩ, lo nghĩ
Dựa vào ngữ cảnh, xác định đây là một câu hỏi nêu quan điểm, nhận định nên động từ “think” được dùng như động từ trạng thái. Vì vậy, ta phải chia động từ thì hiện tại đơn.
=> What do you think about the war?
Tạm dịch: Bạn nghĩ gì về chiến tranh?
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
The chef (always/ taste)
the food before he serves it
Lời giải
Động từ “taste” vừa là động từ hành động, vừa là động từ trạng thái:
- taste (động từ trạng thái): có vị, nếm có vị
- taste (động từ hành động): nếm, nếm thử
Ta thấu phía sau động từ “taste” có tân ngữ nên đây là cách dùng động từ hành động.
Dấu hiệu nhận biết thì: always => sử dụng thì hiện tại đơn diễn tả thói quen.
=> The chef always tastes the food before he serves it.
Tạm dịch: Đầu bếp luôn nếm thử thức ăn trước khi phục vụ.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
John
now. He
outside the window of his office. He can see two people across the street in the park. One is a woman. She
a dress. She
like she is 40 years old. The other is a man. He
any hair. He
angry at the woman. Maybe they
. They
happy.
Lời giải
1. isn’t working
Động từ “work” (làm việc) là động từ hành động nên chia được ở thì hiện tại tiếp diễn (dấu hiệu: now)
2. is looking
Động từ “look” (ngắm, nhìn) là động từ hành động trong ngữ cảnh này (look outside: nhìn ra bên ngoài)
3. is wearing
Động từ “wear” (mặc) là động từ hành động, chia thì hiện tại tiếp diễn, hành động song song với hành động 1
4. looks
Động từ “look” (trông có vẻ) là động từ trạng thái nên phải chia thì hiện tại đơn.
5. doesn’t have
Động từ “have” trong câu với nghĩa “có, sở hữu”, là động từ trạng thái nên phải chia thì hiện tại đơn.
6. seems
Động từ “seem” (trông có vẻ, dường như) là động từ trạng thái vì phía sau có tính từ, nên phải chia thì hiện tại đơn.
7. are fighting
Động từ “fight” (đánh nhau, cãi nhau) là động từ hành động, chia thì hiện tại tiếp diễn
8. don’t look
Động từ “look” (trông có vẻ) là động từ trạng thái vì phía sau có tính từ, nên phải chia thì hiện tại đơn.
=> John is working now. He is looking outside the window of his office. He can see two people across the street in the park. One is a woman. She is wearing a dress. She looks like she is 40 years old. The other is a man. He don’t have any hair. He seems angry at the woman. Maybe they are fighting. They don’t look happy.
Tạm dịch: John đang làm việc bây giờ. Anh ấy đang nhìn ra ngoài cửa sổ văn phòng của mình. Anh ta có thể nhìn thấy hai người qua đường trong công viên. Một là phụ nữ. Cô ấy đang mặc chiếc váy. Cô ấy trông giống như cô ấy 40 tuổi. Người kia là một người đàn ông. Anh ấy không có tóc. Anh ta có vẻ tức giận với người phụ nữ. Có thể họ đang đánh nhau. Họ trông không hạnh phúc.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
There are three other people in the park. They
a picnic. It looks like they
a good time. One man
a piece of chicken. The chicken
delicious. The other people
. They
cards.
Lời giải
1. have
Động từ “have” trong câu với nghĩa “có, sở hữu”, là động từ trạng thái nên phải chia thì hiện tại đơn.
2. are having
Động từ “have” trong câu với nghĩa “trải qua”, là động từ hành động nên có thể chia thì hiện tại tiếp diễn.
3. is tasting
Động từ “taste” (nếm) là động từ hành động vì phía sau có tân ngữ, nên phải chia thì hiện tại tiếp diễn.
4. looks
Động từ “look” (trông có vẻ) là động từ trạng thái vì phía sau có tính từ, nên phải chia thì hiện tại đơn.
5. aren’t eating
Động từ “eat” (ăn) là động từ hành động, nên chia thì hiện tại tiếp diễn.
6. are playing
Động từ “play” (ăn) là động từ hành động, nên chia thì hiện tại tiếp diễn.
=> There are three other people in the park. They have a picnic. It looks like they are having a good time. One man is tasting a piece of chicken. The chicken looks delicious. The other people aren’t eating. They are playing cards.
Tạm dịch: Có ba người khác trong công viên. Họ có một chuyến dã ngoại. Có vẻ như họ đang có một khoảng thời gian vui vẻ. Một người đàn ông đang nếm một miếng thịt gà. Con gà nhìn ngon. Những người khác không ăn. Họ đang chơi bài.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
His responsibilities for today
writing a report. He
about his job. He
writing a report, but he
he was outside right now.
Lời giải
1. include
2. cares
3. doesn’t mind
4. wishes
Cả 4 động từ “include” (bao gồm), care (quan tâm, để ý), mind (bận tâm), wish (mong ước) trong ngữ cảnh này đều là động từ trạng thái nên phải chia động từ đều ở thì hiện tại đơn.
=> His responsibilities for today include writing a report. He cares about his job. He doesn’t mind writing a report, but he wishes he was outside right now.
Tạm dịch: Trách nhiệm của anh ấy cho ngày hôm nay bao gồm viết báo cáo. Anh quan tâm đến công việc của mình. Anh ấy không ngại viết báo cáo, nhưng anh ấy ước mình đang ở bên ngoài ngay bây giờ.
Fill in the gaps with the verb in brackets in the present simple or continuous form.
John
to leave his office, but he can't. He
to a big company, and he
a lot of work to do today.
Lời giải
1. wants
2. belongs
3. has
Cả 3 động từ want (mong muốn), belong (thuộc về), have (có) trong ngữ cảnh này đều là động từ trạng thái nên phải chia động từ đều ở thì hiện tại đơn.
=> John wants to leave his office, but he can't. He belongs to a big company, and he has a lot of work to do today.
Tạm dịch: John muốn rời khỏi văn phòng của mình, nhưng anh ấy không thể. Anh ấy thuộc về một công ty lớn, và anh ấy có rất nhiều việc phải làm hôm nay.








