20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success : Ngữ pháp: Động từ nối (Linking verb) có đáp án
20 câu hỏi
Choose the best answer.
The garden looks _____ since you tidied it up.
better
well
more good
more well
good (adj) - well (adv) => tính từ và trạng từ dạng so sánh hơn đều là "better"
Sau động từ nối “look” (trông như) là một tính từ
=> The garden looks better since you tidied it up.
Tạm dịch: Khu vườn trông đẹp hơn kể từ khi con dọn dẹp đấy.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer.
Your English is improving. It is getting ______.
well
good
much well
clearly
Sau động từ nối “get” (trở nên) là một tính từ.
=> Your English is improving. It is getting good.
Tạm dịch: Khả năng tiếng Anh của em đang dần cải thiện. Nó đang trở nên tốt hơn đấy.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer.
He seemed to be a bit _____ today.
badly
awfully
strangely
strange
bad (adj): tồi tệ, xấu
awfully (adv): kinh khủng
strange (adj) – strangely (adv): lạ lùng, kỳ lạ
Sau động từ nối “seem” (dường như) là một tính từ
=> He seemed to me a bit strange today.
Tạm dịch: Hôm nay nhìn anh ấy đối với tôi dường như có chút lạ thường.
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer.
The fish tastes _____, I won’t eat it.
awful
awfully
more awfully
as awful
Sau động từ nối “taste” (nếm) là một tính từ.
=> The fish tastes awful, I won't eat it.
Tạm dịch: Món cá nếm có vẻ kinh khủng, tôi sẽ không ăn nó đâu.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer.
He did not come and she looked rather _____.
worry
worrying
worrier
worried
worry (v): lo lắng
worrier (n): người hay lo lắng
worried - worrying (adj): lo lắng
- Sau động từ nối “look” (trông như) là một tính từ
- Tính từ có đuôi "-ed" được dùng để miêu tả ai/ chủ thể gì cảm thấy như thế nào.
- Tính từ đuôi "-ing" được dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác.
=> trường hợp này miêu tả cô ấy cảm thấy như thế nào nên dùng tính từ "worried"
=> He did not come and she looked rather worried.
Tạm dịch: Anh ấy không đến và cô ấy trông như khá lo lắng.
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer.
The chef tasted the meat _____ before presenting it to the President.
cautious
more cautious
cautiously
much cautiously
Sau động từ “taste” (nếm) là tân ngữ trực tiếp “the meat” nên cần trạng từ để bổ nghĩa.
cautious (adj): cẩn mật, cẩn trọng
cautiously (adv): một cách cẩn thận
=> The chef tasted the meat cautiously before presenting it to the President.
Tạm dịch: Đầu bếp nếm thịt một cách cẩn thận trước khi dâng cho Chủ tịch.
Đáp án cần chọn là: c
Choose the best answer.
I’ll feel _____ when my exams are over.
happily
more happily
happy
happier
happy (adj) - happily (adv): hạnh phúc
happier (tính từ ở dạng so sánh hơn) - more happily (trạng từ ở dạng so sánh hơn): hạnh phúc hơn
Sau động từ nối “feel” (cảm thấy) là một tính từ
=> I'll feel happy when my exams are over.
Tạm dịch: Tôi sẽ cảm thấy vui khi các kỳ thi đều qua đi.
Đáp án cần chọn là: c
Choose the best answer.
Although the dish smelt _____, he refused to eat saying that he was not hungry.
bad
good
well
worse
bad (adj) - worse (tính từ ở dạng so sánh hơn): xấu, tồi tệ
good (adj) - well (adv): tốt
Sau động từ nối “smell” (ngửi) là một tính từ
=> Although the dish smelt good, he refused to eat saying that he was not hungry.
Tạm dịch: Mặc dù món ăn này ngửi thấy có vẻ thơm ngon, nhưng anh ấy từ chối ăn nó và nói rằng mình không đói.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer.
The situation looks _______. We must do something.
good
well
bad
badly
good (adj) - well (adv): tốt >< bad (adj) – badly (adv): tồi tệ
Sau động từ nối “look” (trông như, nhìn có vẻ) là một tính từ
=> The situation looks bad. We must do something.
Tạm dịch: Tình huống nhìn có vẻ xấu đi. Chúng ta cần làm điều gì đó.
Đáp án cần chọn là: c
>
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
July is smelling the soup her mother has just made.
action verb
linking verb
- smell (action verb): ngửi, nếm
- smell (linking verb): có mùi, ngửi có vẻ
Ta thấy sau động từ ‘smell’ là tân ngữ nên ‘smell’ trong câu này sẽ đóng vai trò động từ hành động.
Tạm dịch: July đang nếm thử bát canh mẹ vừa nấu.
Chọn A
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
My mother appeared exhausted after a hard day working on the paddy field.
action verb
linking verb
- appear (action verb): xuất hiện
- appear (linking verb): có vẻ, trông
Ta thấy sau ‘appear’ là một tính từ nên trong câu này ‘appear’ đóng vai trò động từ nối. (sau động từ hành động phải dùng trạng từ để bổ nghĩa).
Tạm dịch: Mẹ tôi có vẻ mệt mỏi sau một ngày làm việc vất vả trên cánh đồng lúa.
Chọn B
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
Janes looks more beautiful when cutting her long hair.
action verb
linking verb
- look (action verb): nhìn, ngắm nhìn, nhìn thấy
- look (linking verb): trông có vẻ
Ta thấy sau ‘look’ là một tính từ nên trong câu này ‘look’ đóng vai trò động từ nối. (sau động từ hành động phải dùng trạng từ để bổ nghĩa).
Tạm dịch: Janes trông xinh đẹp hơn khi cắt mái tóc dài của mình.
Chọn B
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
Mary’s grandfather is looking for his wallet.
action verb
linking verb
- look (action verb): nhìn, ngắm nhìn, nhìn thấy
- look (linking verb): trông có vẻ
Dấu hiệu: giới từ ‘for’ -> look for (cụm động từ): tìm kiếm
=> ‘look’ đóng vai trò động từ hành động
Tạm dịch: Ông của Mary đang tìm kiếm chiếc ví của mình.
Chọn A
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
If you want to stay fit, you need to have a healthy diet.
action verb
linking verb
- stay (action verb): ở
- stay (linking verb): duy trì, giữ
Ta thấy sau ‘stay’ là một tính từ nên trong câu này ‘stay’ đóng vai trò động từ nối. (sau động từ hành động phải dùng trạng từ để bổ nghĩa).
Tạm dịch: Nếu bạn muốn giữ dáng, bạn cần có một chế độ ăn uống lành mạnh.
Chọn B
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
My plan is to stay in Ha Long Bay in 2 weeks.
action verb
linking verb
- stay (action verb): ở
- stay (linking verb): duy trì, giữ
Ta thấy sau ‘stay’ là một cụm trạng từ chỉ nơi chốn nên trong câu này ‘stay’ sẽ đóng vai trò động từ hành động.
Tạm dịch: Kế hoạch của tôi là ở lại Vịnh Hạ Long trong 2 tuần.
Chọn A
Decide whether the bold part in each of the following sentences is an “action verb” or a “linking verb”.
When you grow up, you need to choose a specific career.
action verb
linking verb
- grow (action verb): trồng, lớn lên
- look (linking verb): lớn lên
Dấu hiệu: giới từ ‘up’ -> grow up (cụm động từ): trưởng thành, lớn lên
=> ‘grow đóng vai trò động từ hành động
Tạm dịch: Khi bạn lớn lên, bạn cần phải chọn một nghề nghiệp cụ thể.
Chọn A
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
The chef tasted the meat ___________ before presenting it to the President.
cautious
more cautious
cautiously
few cautiously
- cautious (adj) cẩn thận
- cautiously (adv) một cách cẩn thận
Ta thấy sau động từ ‘tasted’ là tân ngữ nên trong câu này ‘tasted’ (nếm) sẽ đóng vai trò động từ hành động. Sau động từ hành động là một trạng từ để bổ nghĩa.
=> The chef tasted the meat cautiously before presenting it to the President.
Tạm dịch: Đầu bếp nếm món thịt một cách cẩn thận trước khi đem cho Tổng thống.
Đáp án cần chọn là: c
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
Tom sounded __________ when I spoke to him on the phone.
angry
angrily
to be angry
to be angrily
- angry (adj) tức giận
- angry (adv) tức giận
Sound (nghe có vẻ) là một động từ liên kết: sound + adj
=> Tom sounded angry when I spoke to him on the phone.
Tạm dịch: Tom có vẻ tức giận khi tôi nói chuyện điện thoại với anh ấy.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
The garden looks __________ since you tidied it up.
better
well
more good
more well
- good (adj) tốt
- well (adv) tốt
- better (adj/ adv) tốt
- more good: sai ngữ pháp
‘Look’ (trông có vẻ) là một động từ nối: look + adj
=> The garden looks better since you tidied it up.
Tạm dịch: Khu vườn trông đẹp hơn kể từ khi bạn dọn dẹp nó.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentence.
Your English is improving. It is getting ___________.
well
good
much well
clearly
- good (adj) tốt
- well (adv) tốt
- clearly (adj) rõ ràng
‘Get’ (trở nên) là một động từ nối. Sau động từ nối là một tính từ: get +adj
=> Your English is improving. It is getting good.
Tạm dịch: Tiếng Anh của bạn đang được cải thiện. Nó đang trở nên tốt hơn.
Đáp án cần chọn là: b








