20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 7. Tourism - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 7. Tourism - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1098 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

My parents hope to travel around _____ world next summer.

a

an

the

Ø (no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

“world” là vật chỉ có duy nhất nên phải xác định bằng mạo từ “the” the world

Dịch nghĩa: Bố mẹ mình sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè sắp tới.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

My neighbor offered ____________ us to the airport.

taking

take

to taking

to take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Kiến thức về cấu trúc câu

Ta có cấu trúc sau: Offer to do sth: đưa ra yêu cầu, đề nghị làm gì (mình làm gì cho người khác)

Dịch nghĩa: Hàng xóm nhà tôi đề nghị sẽ đưa chúng tôi đến sân bay.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

We couldn’t find the hotel _________ we used Google Maps.

so

but

and

if

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. so: nên

B. but: nhưng

C. and: và

D. if: nếu

Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể tìm thấy khách sạn nên chúng tôi đã sử dụng Google Maps.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

The Niagara Falls, one of the world’s most famous waterfalls, lay half in North America and half in Canada.

The

waterfalls

lay

half in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Thác Niagara, một trong những thác nước nổi tiếng nhất thế giới, nằm một nửa ở Bắc Mỹ và một nửa ở Canada.

Lưu ý các động từ sau:

+ Lay - lays - laid - laid - laying (v) + O: đặt, để cái gì

+ Lie - lies - lay - lain - lying (v) + adv/prep: được đặt, tọa lạc ở đâu; nằm ở đâu

Sửa lỗi: lay lies

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

The new airport was constructed in the _______ of fierce opposition.

face

name

teeth

fangs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Ta có cụm từ sau:

In the teeth of sth (idm): bất chấp cái gì; đối lập với cái gì

Dịch nghĩa: Sân bay mới được xây dựng bất chấp những ý kiến trái chiều gay gắt.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

He said he had never come across such a pleasing painting.

run into

bump into

cross his path

hook up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Ông nói rằng ông chưa bao giờ bắt gặp một bức tranh đẹp như vậy.

come across (v): tình cờ gặp, thấy ai/ cái gì

Xét các đáp án:

A. run into (v): tình cờ gặp

B. bump into (v): gặp một cách bất ngờ, không lường trước

C. cross his path (v): gặp ai một cách tình cờ

D. hook up with sb (v): gặp gỡ để bắt đầu công việc với ai đó

Các đáp án A, B, C đều có nghĩa gần với “come across” nhưng không chọn đáp án B, C vì ở đây đang dùng thì quá khứ hoàn thành (had Vp2), động từ phải chia ở quá khứ phân từ (crossed, bumped).

Do đó: come across ~ run into

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Tony and Steve are friends. They have just finished dinner in a restaurant.

- Tony: “The food is great. I’ll get the bill.”

- Steve: “ _________________”

Yes, speak to you soon.

It’s nothing

No, it is on me.

Don’t mention it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Tony và Steve là bạn bè. Họ vừa mới ăn tối trong một nhà hàng.

- Tony: “Thức ăn rất ngon. Tớ sẽ trả tiền bữa ăn.”

- Steve: “_________________”

A. Yes, speak to you soon: Vâng, nói với bạn ngay

B. It’s nothing: Không có gì, không sao đâu (đáp lại một sự lo lắng của ai đó, rằng họ đừng lo lắng, nghĩ suy nhiều)

C. No, it is on me: Không để tớ trả cho

D. Don’t mention it: Không có gì (đáp lại một lời cảm ơn)

Đáp án C phù hợp: Be on sb: là trách nhiệm của ai để làm gì, cho việc gì.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Find the mistake.

Jonas, along with his friend Joseph, are travelling to Portland next week.

along

are travelling

Portland

next week

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Ta có khi hai danh từ nối với nhau bằng “along with” động từ sẽ chia theo chủ ngữ đầu tiên.

Sửa lỗi: are travelling is travelling

Dịch nghĩa: Jonas cùng với bạn của anh ấy là Joseph, dự định sẽ đến Portland vào tuần tới.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

When you travel on the metro, you must be very _____ about pickpockets.

skeptical

alert

cautious

suspicious

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. sceptical (adj): hoài nghi

B. alert (adj): cảnh giác

C. cautious (adj): cẩn thận, chú ý

D. suspicious (adj): khả nghi

Cấu trúc: cautious about something/someone: cẩn trọng/cảnh giác về cái gì/ai đó

be alert to something: tỉnh táo / Cảnh giác

Dịch nghĩa: Khi di chuyển bằng tàu điện, hãy cẩn thận với bọn móc túi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Last summer, we _____to travel to Phu Quoc, which is considered the pearl island of Vietnam.

don't mind

suggested

enjoyed

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Don’t mind: không phiền

Suggest: gợi ý

Enjoy: thích

Decide: quyết định

Dịch nghĩa: Hè năm ngoái chúng tôi quyết định đi Phú Quốc, nơi được coi là hòn đảo ngọc của Việt Nam.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

We spent our long holiday ___________ the sea last summer.

by

in

at

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Chúng tôi dành kỳ nghỉ dài của chúng tôi ngay cạnh bãi biển vào mùa hè năm ngoái.

Ta có:

By the sea: ngay cạnh bãi biển

In the sea: trên biển (nhúng mình xuống biển)

At sea: trên biển (ở trên tàu thuyền trên biển)

By sea: bằng đường biển

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Her father bought her _________ when he went on holiday in Singapore last week.

a beautiful wooden yellow scarf

a scarf wooden beautiful yellow

a yellow beautiful scarf wooden

a beautiful yellow wooden scarf

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Cha cô đã mua cho cô một chiếc khăn quàng cổ màu vàng gỗ tuyệt đẹp khi ông đi nghỉ ở Singapore vào tuần trước.

Căn cứ vào nghĩa của câu, ta thấy rằng “scarf” (chiếc khăn quàng cổ) không thể được làm bằng gỗ được, nên loại D vì “wooden” ở đây không phải tính từ chỉ chất liệu (material).

Theo quy tắc trật tự tính từ, ta có:

OSASCOMP (Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material)

Ở đây ta có “wooden yellow: màu vàng gỗ” - C (color) và “beautiful” - O(opinion).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

We regret to inform you that the trip was cancelled through ___________ of interest.

shortage

scarcity

deficiency

lack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. shortage /ˈʃɔː.tɪdʒ/ (n): sự thiếu hụt, không đủ cái gì cần thiết để dùng (chẳng hạn nhà cửa, thức ăn, nước)

B. scarcity /ˈskeə.sə.ti/ (n): sự khan hiếm (thời gian, nguồn lực,....)

C. deficiency /dɪˈfɪʃ.ən.si/ (n): sự thiếu, không đủ cái gì cần thiết (vitamin, protein, canxi)

D. lack + of sth (n.p): sự thiếu cái gì

Ta có cụm từ sau: Lack of interest: thiếu sự quan tâm

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chuyến đi bị hủy bởi thiếu sự quan tâm ủng hộ của mọi người.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

It was ___________ most beautiful morning, so we decided to make for SamSon beach.

the

a

X

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đó là một buổi sáng rất đẹp, vì vậy chúng tôi quyết định đi biển Sầm Sơn.

Theo nghĩa của câu, ta có:

Most /məʊst/ (adv): rất, cực kỳ, hoàn toàn (dùng để nhấn mạnh)

Do đó, “most” ở đây chỉ bổ nghĩa cho tính từ “beautiful”, và “morning” là danh từ đếm được số ít nên ta dùng “a”.

Lưu ý không dùng được dạng “the most + adj” trong so sánh nhất, vì nghĩa không phù hợp.

Nếu là buổi sáng đẹp nhất thì phải có một giới hạn về không gian, thời gian; nếu không thì ta sẽ hiểu rằng đó là buổi sáng đẹp nhất trên đời, điều này vô lý.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Although travelling by air is quite expensive, its beauty consists _______ its speed and ease.

in

of

for

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Ta có cấu trúc cụm từ như sau:

consist of sth (phr.v): bao gồm, kể cả, gồm có

consist in sth: cốt ở, nằm ở (thể hiện tầm quan trọng là ở chỗ)

Theo cấu trúc và ngữ nghĩa , ta chọn A.

Dịch nghĩa: Mặc dù đi máy bay khá đắt đỏ nhưng cái hay của nó nằm ở tốc độ và sự thoải mái.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

My father was given a delicious Spanish white wine by a friend of him who had just returned from Spain.

was given

Spanish white wine

him

had just returned

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Cha tôi được một người bạn của ông vừa từ Tây Ban Nha trở về tặng một ly rượu trắng ngon của Tây Ban Nha.

Ta dùng cụm sau: a friend of his/her/mine/....: một người bạn của anh ấy, cô ấy, tôi,....

Sửa lỗi: him his

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Jack is asking Justine about the destination for his summer vacation.

- Jack: “Have you picked your next summer destination? Italy?”

- Justine: “ ______________. I’m going to Thailand.”

It’s up to you

It’s on me

Not even close

Not a moment too soon

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Tạm dịch: Jack đang hỏi Justine về điểm đến cho kỳ nghỉ hè của anh ấy

- Jack: “Bạn đã chọn điểm đến mùa hè tiếp theo của mình chưa? Nước Ý thì sao nhỉ?”

- Justine: “_________________. Mình đang định đi tới Thái Lan.”

Xét các đáp án:

A. It’s up to you: Phụ thuộc vào cậu đó. Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

B. It’s on me: Đấy là trách nhiệm của tớ. Không phù hợp với ngữ cảnh câu.

C. Not even close: Không hẳn. Hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh của câu.

D. Not a moment too soon: (mọi việc) gần như quá muộn hoặc chỉ trong chút ít thời gian dùng để nói việc gì xảy ra khi nó gần như quá muộn, xảy ra vào phút chót Không phù hợp với ngữ cảnh của câu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

Locating in a tranquil setting, this hotel is ideally situated for the beach and nearby fishing.

Locating

is

for

nearby

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Locate = to put or build something in a particular place: đặt, xây dựng, tọa lạc

This hotel sẽ chia theo dạng bị động (được dựng lên, được xây dựng, được tọa lạc).

Dịch nghĩa: Được xây dựngtrong một khung cảnh yên tĩnh, khách sạn này có vị trí lý tưởng cho bãi biển và câu cá gần đó.

Sửa: Locating located.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the mistake.

The advantages of travelling by public transport is that it’s convenient and cheap.

travelling

is

convenient

cheap

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Ưu điểm của việc di chuyển bằng phương tiện công cộng là thuận tiện và rẻ.

Ta có chủ ngữ của câu là cả cụm “The advantages of travelling by public transport” là số nhiều vì advantages có es cuối từ.

Theo cụm đó thì ở đây không thể dùng động từ to be ở dạng số ít được.

Sửa: Is are.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

I really enjoyed my trip to Sa Pa. It was truly a(n) ______ experience.

amazing

unpleasant

unimpressive

forgettable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. amazing (adj): tuyệt vời  

B. unpleasant (adj): khó chịu  

C. unimpressive (adj): không ấn tượng  

D. forgettable (adj): dễ bị lãng quên

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch nghĩa: Tôi thực sự rất thích chuyến đi đến Sa Pa. Đó thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời.