20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 6: Community Life-Vocabulary and Grammar- iLearn Smart World có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 6: Community Life-Vocabulary and Grammar- iLearn Smart World có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1059 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

After a summer doing volunteer work in a mountainous area, I ______ many practical skills such as surviving, first aid and teamwork.

lived

donated

advertised

gained

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. live (v): sống, ở, trú

B. donate (v): quyên góp

C. advertise (v): quảng cáo

D. gain (v): đạt được

Cấu trúc: gain skills – đạt được, thu được các kỹ năng.

Chọn D.

→ After a summer doing volunteer work in a mountainous area, I gained many practical skills such as surviving, first aid and teamwork.

Dịch nghĩa: Sau một mùa hè làm tình nguyện ở vùng núi, tôi đã đạt được nhiều kỹ năng thực tế như sinh tồn, sơ cứu và làm việc nhóm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Doing volunteer work is ______. It makes the world a better place.

meaningless

hopeless

boring

meaningful

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. meaningless (adj): vô nghĩa

B. hopeless (adj): vô vọng

C. boring (adj): nhàm chán

D. meaningful (adj): có ý nghĩa

Dựa vào ngữ nghĩa câu, chọn đáp án D.

→ Doing volunteer work is meaningful. It makes the world a better place.

Dịch nghĩa: Làm tình nguyện là một việc có ý nghĩa. Nó khiến thế giới trở nên tốt đẹp hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

FTC is a ______ organization. It is set up to help poor children get access to technology free.

non-profit

financial

handicapped

violent

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. non-profit (adj): phi lợi nhuận

B. financial (adj): tài chính

C. handicapped (adj): khuyết tật

D. violent (adj): bạo lực

Dựa vào ngữ nghĩa câu, chọn đáp án A.

→ FTC is a non-profit organization. It is set up to help poor children get access to technology free.

Dịch nghĩa: FTC là một tổ chức phi lợi nhuận. Nó được thành lập để giúp trẻ em nghèo được tiếp cận với công nghệ miễn phí.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

The local government provides financial support to the children of ______ parents.

needful

needed

need-blind

needy

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. needful (adj): cần thiết, thiết yếu

B. needed (adj): được cần đến, cần thiết

C. need-blind (adj): không xét đến khả năng tài chính (thường nói về chính sách tuyển sinh của trường học)

D. needy (adj): nghèo túng, thiếu thốn, cần được giúp đỡ (đặc biệt là về tài chính)

Dựa vào ngữ nghĩa câu, chọn đáp án D.

→ The local government provides financial support to the children of needy parents.

Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương hỗ trợ tài chính cho con cái của các bậc cha mẹ khó khăn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Taking care of the needs of the old, the sick and the homeless is our ______.

top priority

top preference

utmost importance

chief priority

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. top priority (n.phr): ưu tiên hàng đầu.

B. top preference (n.phr): sở thích/ưu tiên hàng đầu (thường nói về sở thích cá nhân).

C. utmost importance (n.phr): tầm quan trọng tối đa, sai ngữ pháp, đúng phải là: be of the utmost importance.

D. chief priority (n.phr): ưu tiên chính, thường dùng trong các văn bản chính trị, quân sự hoặc trong nội bộ tổ chức.

Dựa vào ngữ nghĩa câu, chọn đáp án A.

→ Taking care of the needs of the old, the sick and the homeless is our top priority.

Dịch nghĩa: Việc quan tâm đến nhu cầu của người già, người bệnh và người vô gia cư là ưu tiên hàng đầu của chúng ta.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

The authorities are trying their best to address issues relating ______ homelessness and poverty.

with

for

to

about

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: relate to something - liên quan đến điều gì đó.

Chọn C.

→ The authorities are trying their best to address issues relating to homelessness and poverty.

Dịch nghĩa: Chính quyền đang cố gắng hết sức để giải quyết các vấn đề liên quan đến tình trạng vô gia cư và nghèo đói.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

It is advisable to follow experts’ ______ on the treatment of COVID-19 patients.

maps

guidelines

understandings

repairs

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

A. maps (n-plural): bản đồ

B. guidelines (n-plural): hướng dẫn, chỉ dẫn

C. understandings (n-plural): sự hiểu biết

D. repairs (n-plural): việc sửa chữa

Cụm từ: experts’ guidelines – các hướng dẫn từ chuyên gia.

Chọn B.

→ It is advisable to follow experts’ guidelines on the treatment of COVID-19 patients.

Dịch nghĩa: Nên làm theo hướng dẫn của các chuyên gia về điều trị bệnh nhân COVID-19.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

I believe the city budget should ______ more parks around the city.

be used to build

be used to building

use to build

use to building

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

A. should be used to V: nên được dùng để làm gì đó.

B. should be used to V-ing: nên quen với việc làm gì đó.

C. should use to V: nên dùng để làm gì.

D. should use to building: sai ngữ pháp.

Dựa vào ngữ nghĩa câu, chọn đáp án A.

→ I believe the city budget should be used to build more parks around the city.

Dịch nghĩa: Tôi tin rằng ngân sách thành phố nên được dùng để xây thêm công viên trong thành phố.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Forms should be ______ by newcomers and returned to the front desk.

kept

worn

shown

filled in

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. keep (v): giữ lại

B. wear (v): mặc

C. show (v): trình bày, cho xem

D. fill in (phr. v): điền vào (một biểu mẫu)

Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “should” (nên): should be + V3/ed.

Dựa vào ngữ nghĩa câu, chọn đáp án D.

→ Forms should be filled in by newcomers and returned to the front desk.

Dịch nghĩa: Người mới đến cần điền vào các mẫu đơn và nộp lại ở quầy lễ tân.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Should they help Jane with the sewing?

→ Should Jane ______ with the sewing?

be helped

being helped

is helped

be helping

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Nhận thấy tân ngữ của câu thứ 1 được đưa lên làm chủ ngữ của câu thứ 2, nên đây là câu bị động.

- Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “should” (nên): S + should be + V3/ed.

→ Bị động trong câu nghi vấn: Should + S + be + V3/ed?

Chọn A.

→ Should Jane be helped with the sewing?

Dịch nghĩa: Họ có nên giúp Jane may vá không?

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Where ______ the 1988 Olympic Games ______?

was / hold

were / held

was / held

did / hold

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- Chủ ngữ “the 1988 Olympic Games” (Thế vận hội Olympic 1988) không phải là chủ thể thực hiện hành động “hold” (tổ chức) nên đây là câu bị động.

- Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ, nên chia thì quá khứ đơn.

→ Bị động với thì quá khứ đơn: S + was/were + Ved/V3.

→ Bị động với thì quá khứ đơn ở thể nghi vấn: (Từ để hỏi) + was/were + S + Ved/V3?

- Chủ ngữ “the 1988 Olympic Games” (Thế vận hội Olympic 1988) là số ít (để chỉ 1 kỳ Olympic), nên đi với “to be” là “was”; quá khứ phân từ của “hold” là “held”.

Chọn C.

→ Where was the 1988 Olympic Games held?

Dịch nghĩa: Thế vận hội Olympic 1988 được tổ chức ở đâu?

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

They used to drink beer for breakfast in England years ago.

→ Beer ______ for breakfast in England years ago.

used to drink

used to drunk

used to be drunk

were used to drink

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- Nhận thấy tân ngữ của câu thứ 1 được đưa lên làm chủ ngữ của câu thứ 2, nên đây là câu bị động.

- Cấu trúc câu bị động với “used to”: S + used to + be + Ved/V3.

Chọn C.

→ Beer used to be drunk for breakfast in England years ago.

Dịch nghĩa: Nhiều năm trước, ở Anh người ta từng uống bia vào bữa sáng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

They ______ time and money doing such a thing.

were advising not to waste

were advising not to be wasted

were advised not to be wasted

were advised not to waste

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy chủ ngữ “They” là không phải là chủ thể thực hiện hành động “advise” (khuyên) nên ta chia bị động: be + V3ed. → loại A và B.

- Cấu trúc: advise sb (not) to do something – khuyên ai (không) nên làm gì.

- Đáp án C không đúng do bị động kép, nghĩa không phù hợp.

Chọn D.

→ They were advised not to waste time and money doing such a thing.

Dịch nghĩa: Họ được khuyên là không nên lãng phí tiền bạc và thời gian vào việc như vậy.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Thousands of hectares of crops ______ in Sumatra by floods in 2016.

are ruined

were ruined

was ruined

have been ruined

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- Chủ ngữ “Thousands of hectares of crops” (Hàng ngàn héc-ta hoa màu) là chủ thể chịu tác động của hành động “ruin” (hủy hoại) nên câu trên là câu bị động.

- “in 2016” (vào năm 20216) là mốc thời gian trong quá khứ, nên câu chia thì quá khứ đơn.

→ Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + V3/ed.

- Chủ ngữ “Thousands of hectares of crops” (Hàng ngàn héc-ta hoa màu) số nhiều nên ta dùng động từ “to be” là “were” → were ruined.

Chọn B.

→ Thousands of hectares of crops were ruined in Sumatra by floods in 2016.

Dịch nghĩa: Hàng ngàn héc-ta hoa màu ở Sumatra đã bị hủy hoại do lũ lụt năm 2016.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

In Muslim countries, changes ______ to give women equal rights to natural or economic resources, as well as access to ownership.

mustn’t be made

must make

must be made

mustn’t make

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- Chủ ngữ “changes” (những thay đổi) là chủ thể chịu tác động của hành động “make” (thực hiện) nên câu cần chia bị động. → loại B và D.

- Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “must” (phải):

+ must be + Ved/V3: phải được làm gì.

+ mustn’t be + Ved/V3: không được phép làm gì.

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án C.

→ In Muslim countries, changes must be made to give women equal rights to natural or economic resources, as well as access to ownership.

Dịch nghĩa: Ở các nước Hồi giáo, cần phải thực hiện những thay đổi để trao cho phụ nữ quyền bình đẳng trong việc tiếp cận tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên kinh tế, cũng như quyền sở hữu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

In Egypt, female students from disadvantaged families ______ scholarships to continue their studies.

will be given

will give

won’t give

won’t be given

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Chủ ngữ “female students from disadvantaged families” (sinh viên nữ từ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn) là chủ thể chịu tác động của hành động “give” (cấp/trao) nên câu cần chia bị động. → loại B và C.

- Cấu trúc câu bị động với thì tương lai đơn: will (not) be + Ved/V3: sẽ (không) được làm gì.

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án A.

→ In Egypt, female students from disadvantaged families will be given scholarships to continue their studies.

Dịch nghĩa: Ở Ai Cập, sinh viên nữ từ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn sẽ được cấp học bổng để tiếp tục đi học.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Gender equality ______ without the support of the government, organizations, and individuals.

mustn’t be achieved

needn’t be achieved

should not be achieved

cannot be achieved

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

A. mustn’t be + Ved/V3: không được phép làm gì

B. needn’t be + Ved/V3: không cần được làm gì

C. should not be + Ved/V3: không nên được làm gì

D. cannot be + Ved/V3: không thể được làm gì

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án D.

→ Gender equality cannot be achieved without the support of the government, organizations, and individuals.

Dịch nghĩa: Bình đẳng giới không thể đạt được nếu không có sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức và cá nhân.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Obesity ______ a serious health problem.

may not be considering

may be considered

may not consider

may consider

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- Chủ ngữ “Obesity” (Béo phì) là chủ thể chịu tác động của hành động “consider” (coi là) nên câu cần chia bị động.

- Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “may” (có thể): may + be + Ved/V3: có thể được làm gì...

Chọn B.

→ Obesity may be considered a serious health problem.

Dịch nghĩa: Béo phì có thể được coi là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

Child marriage ______ in several parts of the world because it limits access to education and training.

must be stopped

must stop

mustn’t be stopped

mustn’t stop

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Chủ ngữ “Child marriage” (Tảo hôn) là chủ thể chịu tác động của hành động “stop” (ngăn chặn) nên câu cần chia bị động. → loại B và D.

- Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu “must” (phải):

+ must be + Ved/V3: phải được làm gì.

+ mustn’t be + Ved/V3: không được phép làm gì.

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án A.

→ Child marriage must be stopped in several parts of the world because it limits access to education and training.

Dịch nghĩa: Tảo hôn phải được ngăn chặn ở nhiều nơi trên thế giới vì nó làm hạn chế cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer.

In sub-Saharan African countries, investments ______ in education, skill training and health care to form a better future for adolescent girls and their families.

will be needed

should need

will not be needed

must need

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- Chủ ngữ “investments” (những khoản đầu tư) là chủ thể chịu tác động của hành động “need” (cần) nên câu cần chia bị động. → loại B và D.

- Cấu trúc câu bị động với thì tương lai đơn: will (not) be + Ved/V3: sẽ (không) được làm gì.

Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án A.

→ In sub-Saharan African countries, investments will be needed in education, skill training and health care to form a better future for adolescent girls and their families.

Dịch nghĩa: Ở các nước châu Phi cận sa mạc Sahara, cần phải có những khoản đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng và chăm sóc sức khỏe để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho các cô gái vị thành niên và gia đình của họ.