20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 3. On screen - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án
20 câu hỏi
Choose the best answer.
Regular radio broadcasting to inform and entertain the general public started in _______ 1920s.
the
a
0
an
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Ta dùng: The + [năm + s]: để chỉ những năm của thập kỷ đó
→ The 1920s: những năm 1920 (từ 1920-1929)
Dịch nghĩa: Bắt đầu phát thanh thường xuyên để thông báo và giải trí cho công chúng trong những năm 1920.
Choose the best answer.
You must drive it home to him that spending too much time playing computer games will do him no good.
let him drive his car
make him understand
allow him to stay
give him a lift home
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Bạn phải làm cho cậu ta thực sự hiểu rằng dành quá nhiều thời gian để chơi trò chơi máy tính sẽ không tốt cho cậu ta.
Xét các đáp án:
A. cho phép anh ta lái xe về nhà
B. làm cho anh ta hiểu
C. cho phép anh ta ở lại
D. cho anh ta đi nhờ xe về nhà
→ Do đó: drive it home to him ~ make him understand
Choose the best answer.
The series became so popular that it was moved to the _______ time spot of 8pm.
prime
leading
main
major
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Ta có cụm từ sau: Prime time /ˈpraɪm ˌtaɪm/ (n): giờ cao điểm trong phát thanh, truyền
hình (khi mà số lượng người xem đạt cao nhất)
Dịch nghĩa: Chương trình (TV) đã trở nên nổi tiếng đến nỗi nó đã chuyển sang mục phát sóng giờ cao điểm lúc 8h tối.
Find the mistake.
In the 1880s, actress Sarah Bernhardt made an important attribution to the role of Lady Macbeth when she displayed an overt sensuality that has been stressed by her twentieth-century successors.
attribution to
when
has been
twentieth-century
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Ta có cụm từ: Make an important contribution to sth: đóng góp quan trọng cho
→ Sửa lỗi: attribution to → contribution to
Dịch nghĩa: Vào những năm 1880, nữ diễn viên Sarah Bernhardt đã có đóng góp quan trọng cho vai diễn Lady Macbeth khi thể hiện một vẻ gợi cảm táo bạo, điều mà các diễn viên kế nhiệm bà trong thế kỷ 20 đã tiếp tục nhấn mạnh.
Choose the best answer.
- “Have you seen the movie Joker?”
- “________________.”
Of course! I’m going to see it on Monday!
I haven’t had a chance to see it.
The cinema is closed today.
Yes, the tickets were too expensive.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
- “Bạn đã xem bộ phim Joker chưa?”
- “______________.”
Xét các đáp án:
A. Tất nhiên rồi! Tôi sẽ đi xem nó vào thứ hai!
B. Tôi vẫn chưa có cơ hội để xem nó.
C. Rạp chiếu phim đóng cửa ngày hôm nay.
D. Có, giá vé quá đắt.
→ Đáp án B phù hợp nhất.
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
During the third quarter of the 20th century, in coincidence with a dramatic rise in the popularity of television, many general-interest, especially illustrated magazines went out of business.
like hot cakes
like a streak of lightning
like you need a hole in the head
like a cat on a hot tin roof
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Trong giai đoạn thứ ba của thế kỷ 20, trùng hợp với sự gia tăng mạnh mẽ về sự phổ biến của truyền hình, nhiều tạp chí đa ngành, đặc biệt là các tạp chí ảnh đã phá sản.
→ out of business: vỡ nợ, phá sản
Xét các đáp án:
A. like hot cakes: bán chạy như tôm tươi, đắt khách
B. like a streak of lightning: nhanh như tia chớp, cực kì nhanh
C. like you need a hole in the head: không cần hoặc không muốn cái gì chút nào
D. like a cat on a hot tin roof: cực kì lo lắng
→ Do đó: out of business >< like hot cakes
Choose the best answer.
They claim that advertising encourages _________ three times higher than the average consumption.
to purchase
purchasing
purchase
to purchasing
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Ta có cấu trúc sau:
- Encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì
- Encourage sth: khuyến khích việc gì
- Encourage + V-ing: khuyến khích làm gì
Chọn B.
Dịch nghĩa: Họ cho rằng quảng cáo khuyến khích hoạt động mua hàng cao gấp ba lần mức tiêu thụ trung bình.
Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
It gave my brother a kick to see his own play on television.
thrust
threat
thrill
thread
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Nó đã khiến cho anh trai tôi háo hức để xem vở kịch của chính mình trên TV.
→ kick /kɪk/ (n): sự hào hứng, phấn chấn
→ Ta có cụm: Give sb a kick (coll): khiến cho ai cảm thấy rộn ràng, háo hức
Xét các đáp án:
A. thrust /θrʌst/ (n): sự ấn, đẩy
B. threat /θret/ (n): sự đe doạ, sự hăm doạ
C. thrill /θrɪl/ (n): sự hào hứng, hồ hởi
D. thread /θred/ (n): chỉ, sợi
→ Do đó: kick ~ thrill
Find the mistake.
The Oscars award ceremony is one of the famous ceremonies in the world, and is watched lively on TV in over 200 countries.
The Oscars award
famous ceremonies
watched lively
in over 200 countries
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
live: xem trực tiếp
live (adj): trực tiếp
lively (adj): sống động
Sửa: watched lively → watched live
Dịch nghĩa: Giải Oscars là một trong những sự kiện nổi tiếng nhất trên thế giới, được phát sóng trực tiếp tại hơn 200 quốc gia.
Choose the best answer.
Social media ______ is one of the social issues that many people are concerned about.
addict
addiction
addictive
addicted
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A. addict (n): người nghiện
B. addiction (n): sự nghiện, chứng nghiện
C. addictive (adj): gây nghiện
D. addicted (adj): nghiện
Vị trí cần điền là danh từ để làm chủ ngữ của câu. Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nghiện mạng xã hội là một trong những vấn đề xã hội mà nhiều người quan tâm.
Choose the best answer.
The local authority should ______ more money in improving the quality of their local products so that they can be exported to other countries.
invest
waste
withdraw
reduce
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. invest (v): đầu tư
B. waste (v): lãng phí
C. withdraw (v): rút (tiền, quân,…)
D. reduce (v): giảm
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương nên đầu tư thêm tiền vào việc cải thiện chất lượng các sản phẩm địa phương để có thể xuất khẩu sang các quốc gia khác.
Choose the best answer.
Some parents are worried about their children’s ______ when they go online too much but rarely communicate with their parents face-to-face.
mental health
opinions
crimes
outfits
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. mental health (n): sức khỏe tinh thần
B. opinions (n-plural): ý kiến
C. crimes (n-plural): tội ác, tội phạm
D. outfits (n-plural): trang phục
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Một số bậc phụ huynh lo lắng về sức khỏe tinh thần của con cái họ khi chúng lên mạng quá nhiều nhưng lại hiếm khi giao tiếp trực tiếp với cha mẹ.
Choose the best answer.
Will: How has your town changed for the last ten years?
Mike: ___________.
Well. The infrastructure is much better now
Sure. It has changed for ten years
No. It hasn’t changed much
Yes. You can see a lot of changes now
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Will: Thị trấn của bạn đã thay đổi như thế nào trong mười năm qua?
Mike: ___________.
A. Ồ. Cơ sở hạ tầng hiện đã tốt hơn nhiều
B. Chắc chắn rồi. Nó đã thay đổi trong mười năm
C. Không. Nó không thay đổi nhiều
D. Có. Bây giờ bạn có thể thấy rất nhiều thay đổi
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
The speaker was asked to condense his presentation in order to allow his audiences tohave time to ask questions.
cut short
talk briefly
make longer
give details
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
condense (v): nói cô đọng; viết súc tích
cut short: cắt ngắn
talk briefly: nói ngắn gọn
make longer: làm dài hơn give details: đưa ra những chi tiết
→ condense >< make longer
Dịch nghĩa: Diễn giả được yêu cầu nói súc tích bài thuyết trình của mình để cho phép khán giả của mình có thời gian đặt câu hỏi.
Choose the best answer.
TV advertising in the late afternoon tends to _____ young children.
aim
point
focus
target
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
aim (at something) (v): đặt mục tiêu, lên kế hoạch để đạt được điều gì
point (at/to/towards somebody/something) (v): chỉ tay vào ai/ cái gì
focus (on/upon somebody/something) (v): tập trung vào ai/ cái gì
arget (somebody) (v): nhắm mục tiêu vào ai (cố gắng để có ảnh hưởng lên một nhóm người nhất định)
Dịch nghĩa: Quảng cáo truyền hình vào cuối buổi chiều có xu hướng nhắm vào đối tượng trẻ nhỏ.
Choose the best answer.
Some people feel that television should give less _____ to sport.
programmers
coverage
concern
involvement
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A. programmers (n): người lập trình
B. coverage (n): thời lượng phát sóng / mức độ đưa tin
C. concern (n) (about sth): mối quan tâm
D. involvement (n): sự liên quan
Dịch nghĩa: Nhiều người cảm thấy rằng truyền hình nên đưa ít tin tức về thể thao hơn.
Choose the best answer.
Last night, ________ nothing to watch on TV, we went out.
having had
being
there having
there being
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Thông thường, khi rút gọn hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta dùng V-ing hoặc V-ed. Tuy nhiên, ở câu này:
Chủ ngữ vế đầu là: There (trong cấu trúc there be).
Chủ ngữ vế sau là: We.
Vì hai chủ ngữ khác nhau, ta không thể lược bỏ chủ ngữ "there" được. Ta phải giữ lại chủ ngữ của vế đầu và chuyển động từ chính thành dạng V-ing.
Đây là cấu trúc mệnh đề độc lập (absolute clause): S1 + V-ing, S2 + V + O
Dịch nghĩa: Tối qua, vì không có gì để xem trên tivi, chúng tôi đã ra ngoài.
Find the mistake.
If you have some sufficient knowledge of English, you can make yourself understand almost everywhere.
understand
some
almost
of
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
make oneself adj: khiến ai đó như thế nào
Sửa: understand (v): hiểu → understood (adj): được hiểu
Dịch nghĩa: Nếu bạn có đủ kiến thức về tiếng Anh, khi bạn đi đến đâu người ta cũng có thể hiểu được bạn
Choose the best answer.
More than 80 people came to the exhibition, many of ______ children had pictures on the walls.
whose
whom
who
which
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
“whose” chỉ quan hệ sở hữu, sau whose là danh từ
“whom” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ
“who” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ
“which” thay thế cho danh từ chỉ vật
Dịch nghĩa: Hơn 80 người đã đến triển lãm, nhiều con cái của họ có hình ảnh được treo trên tường.
Find the mistake.
They hada discussion about training not only the new employees but also giving them some challenges.
giving
training not only
some challenges
about
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Cấu trúc song song: not only .... but also
→cấu trúc song song: not only training … but also giving…
Sửa: training not only → not only training
Dịch nghĩa: Họ đã có một cuộc thảo luận về việc không chỉ đào tạo nhân viên mới mà còn cho họ một số thách thức.
