20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1. Feelings - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1. Feelings - Vocabulary and Grammar - Friends Global có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1084 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

I felt quite satisfied _______ my day’s work.

on

with

and

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: satisfied with something: cảm thấy hài lòng với điều gì.

Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy khá hài lòng với công việc hôm nay.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

You_______in a dark room like this.

should study

don't should study

don’t study

shouldn’t study

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

“shouldn’t + V-inf” được sử dụng để khuyên ai không nên làm gì.

Dịch nghĩa: Bạn không nên học trong một căn phòng tối như thế này.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

She is very _____ and always willing to try new foods from different cultures.

picky

open-minded

selfish

careful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

A. picky (adj): kén chọn

B. open-minded (adj): cởi mở

C. selfish (adj): ích kỷ

D. careful (adj): cẩn thận

Chọn B.

Dịch nghĩa: Cô ấy rất cởi mở và luôn sẵn sàng thử những món ăn mới từ các nền văn hóa khác nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

You should be very _____to your teachers for their help.

considerate

thank

gracious

grateful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. considerate (adj): ân cần, chu đáo

B. thank (v): cảm ơn

C. gracious (adj): hòa nhã, tử tế

D. grateful (adj): biết ơn

Cấu trúc: grateful to someone for something: biết ơn ai đó vì điều gì

Dịch nghĩa: Bạn nên biết ơn giáo viên của mình vì sự giúp đỡ của họ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Mary has finally managed to get round her strict parents to let her go on a three-day excursion with her classmates.

permit

persuade

offer

support

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

permit (v): cho phép

persuade = get round (v): thuyết phục

offer (v): đề nghị

support: ủng hộ

Dịch nghĩa: Cuối cùng thì Mary cũng đã thuyết phục được bố mẹ nghiêm khắc của cô ấy cho phép cô ấy đi du lịch 3 ngày với các bạn cùng lớp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Only after she _____from a severe illness did she realise the importance of good health.

would recover

has recovered

had recovered

was recovering

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Sau cấu trúc “Only after + clause”, ta dùng đảo ngữ hoặc mệnh đề chính ở quá khứ đơn. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành.→ had recovered

→ Chọn C

Dịch nghĩa: Chỉ sau khi cô ấy hồi phục khỏi căn bệnh nặng, cô ấy mới nhận ra tầm quan trọng của một sức khỏe tốt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

The manager in this company is always courteous to customers.

gentle

disappointed

impolite

optimistic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. gentle (adj): dịu dàng, tử tế

B. disappointed (adj): thất vọng

C. impolite (adj): bất lịch sự

D. optimistic (adj): lạc quan

Từ được gạch chân: courteous (adj): lịch sự, nhã nhặn

courteous >< impolite

 → Chọn C

Dịch nghĩa: Người quản lý trong công ty này luôn lịch sự với khách hàng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

You should turn off the lights before going out to save _____.

electricity

electrify

electric

electrically

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

electricity (n): điện

electrify (v): truyền điện

electric (a): có tính điện

electrically (adv)

save electricity: tiết kiệm điện

Dịch nghĩa: Bạn nên tắt đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Laura and Mitchell are talking about their school curriculum.

- Laura: “I think Art should be a compulsory subject.”

- Mitchell: “_____. Art helps develop creativity.”

I quite agree

You must be kidding

I'm of the opposite opinion

I don't think that's a good idea

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa:

Laura và Mitchell đang bàn luận về môn học ở trường của họ.

- Laura: Mình nghĩ Mỹ thuật nên là môn học bắt buộc.

- Mitchell: “_____. Mỹ thuật giúp phát triển khả năng sáng tạo.”

A. Mình khá đồng tình.

B. Chắc hẳn bạn đang đùa.

C. Mình lại có ý kiến ngược lại.

D. Mình không nghĩ đó là một ý kiến hay.

Dựa vào ngữ cảnh, chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

My mom is always bad-tempered when I leave my room untidy.

feeling embarrassed

talking too much

very happy and satisfied

easily annoyed or irritated

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. feeling embarrassed: cảm thấy xấu hổ

B. talking too much: nói quá nhiều

C. very happy and satisfied: rất vui vẻ và thoả mãn

D. easily annoyed or irritated: dễ khó chịu, dễ nổi cáu = bad-tempered

Dịch nghĩa: Mẹ mình luôn khó chịu khi mình để phòng bừa bãi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

I deeply regret _____ to her so severely last night. She was badly hurt.

to speak

being spoken

having spoken

to be speaking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: regret + V-ing : hối tiếc đã làm gì

Dịch nghĩa: Tôi rất hối tiếc khi nói chuyện với cô ấy một cách rất gay gắt tối qua. Cô ấy hẳn đã tổn thương lắm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

"Don't forget to turn off the tap before you leave," Grandma said.

Grandma offered me to turn off the tap before I left.

Grandma suggested me turning off the tap before I left.

Grandma invited me to turn off the tap before I left.

Grandma reminded me to turn off the tap before I left.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Bà nói: “Đừng quên khóa vòi nước trước khi cháu rời đi.”

A. Bà đề nghị tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.

B. Bà gợi ý tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.

C. Bà mời tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.

D. Bà nhắc tôi khóa vòi nước trước khi rời đi.

→ chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Pointing at someone is considered rude in communication.

impolite

humorous

polite

generous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

impolite (adj): mất lịch sự = rude

humorous (adj): hài hước

polite (adj): lịch sự

generous (adj): hào phóng

→ rude: thô lỗ, mất lịch sự >< polite: lịch sự

Dịch nghĩa: Chỉ tay vào ai đó được coi là mất lịch sự trong giao tiếp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

“What a boring lecture!” – “_______”

Yes, it was dull, wasn’t it?

I don’t agree. It’s dull.

It’s interesting, wasn’t it?

I’m sorry not.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: “Thật đúng là một bài giảng tẻ nhạt!”

A. Ừ, nó thật tẻ nhạt, phải không?

B. Tôi không đồng ý. Nó thật tẻ nhạt.

C. Nó thú vị mà, phải không?

D. Tôi e là không.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

- Mother: “How come you didn’t tell me that you would quit your job?”

- Lisa: “__________.”

I’d love to tell you now

Because I knew that you would make a fuss about it

I have no idea

Because I’m so bored with it

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

- Mẹ: “Sao con không nói với mẹ rằng con bỏ việc?”

- Lisa: “ ______________”

A. Con muốn nói với mẹ bây giờ.

B. Bởi vì con biết là mẹ sẽ làm ầm lên.

C. Con không biết.

D. Bởi vì con chán chuyện đấy rồi.

Câu A, C, D không phù hợp về nghĩa.

→ Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

Now, don't tell anyone else what I have just told you. Remember it is ________.

confidential

confident

confidence

confidant

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

confidential (a): kín, mật

confident (a): tự tin

confidence (n): sự tự tin

confidant (n): bạn tâm tình

Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “to be” và diễn tả bản chất tính chất của sự vật sự việc. Về nghĩa, tính từ “confidential” phù hợp hơn

Dịch nghĩa: Bây giờ, đừng nói với ai khác những gì tôi vừa nói với bạn. Hãy nhớ nó là bí mật

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

This is ______ the most difficult job I've ever had to do.

by heart

by chance

by far

by myself

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

by heart: thuộc lòng

by chance: tình cờ

by far: hơn hẳn, vượt xa

by myself: tự mình

This is by far the most difficult job... = Đây vượt xa là công việc khó nhất...

Dịch nghĩa: Cho đến nay đây là công việc khó khăn nhất tôi từng phải làm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

They always kept on good ______ with their next-door neighbors for the children's sake.

terms

friendship

relationship

words

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. terms: điều khoản / quan hệ

B. friendship:tình bạn

C. relationship: mối quan hệ

D. words: lời nói

Ta có cụm “to be on good terms with”: quan hệ tốt với…

Dịch nghĩa: Họ luôn giữ mối quan hệ tốt với những người hàng xóm bên cạnh vì lợi ích của trẻ nhỏ.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

You may find doing this job very _______. Try it!

relaxing

relaxed

relax

relaxation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Giải thích:

A. relaxing (adj): thoải mái, dễ chịu

B. relaxed (adj): thoải mái, dễ chịu

C. relax (v): thư giãn

D. relaxation (n): sự thư giãn, thoải mái

Vị trí này ta cần một tính từ. Sự khác nhau giữa tính từ đuôi –ing và –ed: Tính từ đuôi –ing thể hiện bản chất, đặc điểm của sự vật, sự việc; còn tính từ -ed chỉ tâm trạng con người. → Chọn A.

Dịch nghĩa: Bạn có thể thấy làm công việc này rất thư giãn. Thử xem!

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer.

I didn't like the town at first, but I grew _____ it eventually.

loving

to be loved

to love

to be loving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: grow to do sth (v): dần bắt đầu làm cái gì

Dịch nghĩa: Ban đầu tôi không thích thị trấn này, nhưng cuối cùng tôi cũng thích nó.

Chọn C.