20 câu trắc nghiệm Tập hát quan họ (có đáp án)
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Tập hát quan họ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 568 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc nói về bộ môn nghệ thuật truyền thống nào?

Quan họ.

Ca trù.

Cải lương.

Chèo cổ.

Xem đáp án

A. Quan họ.

Hướng dẫn giải:

Chú ý nhan đề bài đọc: TẬP HÁT QUAN HỌ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nghĩa của từ "liền chị" trong bài đọc trên.

Người nữ hát quan họ.

Người sáng tác ra các điệu quan họ.

Trẻ em hát quan họ.

Người đầu tiên hát quan họ.

Xem đáp án

A. Người nữ hát quan họ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao bà Trưởng được gọi là bà Trưởng?

Vì bà là trưởng bè quan họ nữ nổi tiếng.

Vì chồng bà tên là Trưởng.

Vì tên thật của bà là Nguyễn Thị Trưởng.

Vì bà được công nhận là bà tổ của bộ môn quan họ.

Xem đáp án

A. Vì bà là trưởng bè quan họ nữ nổi tiếng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Dạo ấy, chúng tôi ngày nào cũng đến nhà bà Trưởng. Trước đây, bà là trưởng bè quan họ nữ nổi tiếng, nên lâu dần người ta gọi bà là bà Trưởng. Đường vào nhà bà cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân. Trước nhà có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo. Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Trong khung cảnh thơ mộng ấy, chúng tôi được nghe các cô gái tập hát quan họ dưới sự chỉ dẫn của bà Trưởng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường vào nhà bà Trưởng được miêu tả như thế nào?

Cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân.

Thẳng tắp, trồng vài bụi hoa tầm xuân.

Gập ghềnh, toàn sỏi đá to.

Rộng thênh thang, được lát đá sạch sẽ.

Xem đáp án

A. Cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Dạo ấy, chúng tôi ngày nào cũng đến nhà bà Trưởng. Trước đây, bà là trưởng bè quan họ nữ nổi tiếng, nên lâu dần người ta gọi bà là bà Trưởng. Đường vào nhà bà cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân. Trước nhà có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo. Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Trong khung cảnh thơ mộng ấy, chúng tôi được nghe các cô gái tập hát quan họ dưới sự chỉ dẫn của bà Trưởng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước nhà bà Trưởng có gì?

Có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo.

Có một ngôi nhà lá đơn sơ, mát mẻ.

Có một vườn hoa tầm xuân nở quanh năm.

Có một vườn rau xanh tươi mơn mởn.

Xem đáp án

A. Có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Dạo ấy, chúng tôi ngày nào cũng đến nhà bà Trưởng. Trước đây, bà là trưởng bè quan họ nữ nổi tiếng, nên lâu dần người ta gọi bà là bà Trưởng. Đường vào nhà bà cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân. Trước nhà có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo. Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Trong khung cảnh thơ mộng ấy, chúng tôi được nghe các cô gái tập hát quan họ dưới sự chỉ dẫn của bà Trưởng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

"Chúng tôi" thường đến nhà bà Trưởng để làm gì?

Nghe các cô gái tập hát quan họ.

Biểu diễn văn nghệ cho bà Trưởng xem.

Nghe bà Trưởng kể chuyện.

Ngắm cảnh, vui chơi ở sân nhà bà Trưởng.

Xem đáp án

A. Nghe các cô gái tập hát quan họ.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Dạo ấy, chúng tôi ngày nào cũng đến nhà bà Trưởng. Trước đây, bà là trưởng bè quan họ nữ nổi tiếng, nên lâu dần người ta gọi bà là bà Trưởng. Đường vào nhà bà cong như cổ ngỗng, hai bên trồng hoa tầm xuân. Trước nhà có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo. Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Trong khung cảnh thơ mộng ấy, chúng tôi được nghe các cô gái tập hát quan họ dưới sự chỉ dẫn của bà Trưởng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sử dụng biện pháp tu từ so sánh?

Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời.

Trước nhà có hồ rộng thả sen, có vườn trồng táo.

Trời se se, nắng ấm xuyên qua tàng cây rơi lổ đổ xuống thảm lá khô.

Các liền chị chít khăn đen, má đỏ hồng, ngồi trên những phiến đá xanh, tập điệu Ngỏ lời.

Xem đáp án

A. Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời.

Hướng dẫn giải:

Biện pháp tu từ so sánh: đối chiếu sự vật, hiện tường này với sự vật, hiện tượng kia nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật "tôi" vẫn nhớ những buổi tập hát ở đâu?

Trong vườn táo mùa xuân.

Giữa hồ sen.

Dưới bụi hoa tầm xuân.

Dưới tán cây bàng.

Xem đáp án

A. Trong vườn táo mùa xuân

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các liền chị được miêu tả như thế nào?

Chít khăn đen, má đỏ hồng.

Mặc áo tứ thân, hai mắt long lanh.

Choàng khăn voan, tóc được búi gọn gàng.

Đội nón quai thao, đi hài đẹp.

Xem đáp án

A. Chít khăn đen, má đỏ hồng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Tôi vẫn nhớ những buổi tập hát trong vườn táo mùa xuân. Trời se se, nắng ấm xuyên qua tàng cây rơi lổ đổ xuống thảm lá khô. Các liền chị chít khăn đen, má đỏ hồng, ngồi trên những phiến đá xanh, tập điệu Ngỏ lời. Điệu Ngỏ lời phải hát với giọng thẹn thùng, e ấp, tiếng hát phải như nước suối thượng nguồn, róc rách, từ từ, nhưng trong vắt, tinh khôi và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những điệu hát nào được nhắc đến trong bài đọc trên?

Ngỏ lời.

Thương nhau.

Giã bạn.

Tình tang.

Tứ quý.

Xem đáp án

A. Ngỏ lời.

B. Thương nhau.

C. Giã bạn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệu Ngỏ lời hát với giọng như thế nào?

Thẹn thùng, e ấp.

Lưu luyến, dùng dằng.

Bi ai, thương xót.

Vui tươi, nhí nhảnh.

Xem đáp án

A.Thẹn thùng, e ấp.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Tôi vẫn nhớ những buổi tập hát trong vườn táo mùa xuân. Trời se se, nắng ấm xuyên qua tàng cây rơi lổ đổ xuống thảm lá khô. Các liền chị chít khăn đen, má đỏ hồng, ngồi trên những phiến đá xanh, tập điệu Ngỏ lời. Điệu Ngỏ lời phải hát với giọng thẹn thùng, e ấp, tiếng hát phải như nước suối thượng nguồn, róc rách, từ từ, nhưng trong vắt, tinh khôi và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệu Thương nhau phải hát như thế nào?

Nồng cháy, thiết tha.

Chậm rãi, buồn sầu.

Hùng hồn, đanh thép.

Nhẹ nhàng, lả lướt.

Xem đáp án

A. Nồng cháy, thiết tha.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Sang hè, đêm trắng, gió lùa từ hồ sen trước nhà thổi lên mát rượi. Các chị lại tập điệu Thương nhau. Điệu Thương nhau phải hát nồng cháy, thiết tha. Bà Trưởng dạy các chị từ cách lấy hơi, nhả chữ tròn vành rõ tiếng, đến cách ngân rung luyến láy âm thanh. Sau hè đến thu là lúc các chị tập được nhiều điệu nhất. Điệu cuối cùng là Giã bạn. Đây là điệu kết thúc hội hát, để mọi người ai về quê ấy. Điệu Giã bạn được các chị hát với giọng lưu luyến, dùng dằng, đau đầu, nghe buồn biết chừng nào!

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệu Giã bạn được hát với giọng như thế nào?

Lưu luyến, dùng dằng, đau đáu.

Trong trẻo, ngọt ngào, tha thiết.

Tươi vui, hào hùng, dồn dập.

Xót xa, đau thương, bi ai.

Xem đáp án

A. Lưu luyến, dùng dằng, đau đáu.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Sang hè, đêm trăng, gió lùa từ hồ sen trước nhà thổi lên mát rượi. Các chị lại tập điệu Thương nhau. Điệu Thương nhau phải hát nồng cháy, thiết tha. Bà Trưởng dạy các chị từ cách lấy hơi, nhả chữ tròn vành rõ tiếng, đến cách ngân rung luyến láy âm thanh. Sau hè đến thu là lúc các chị tập được nhiều điệu nhất. Điệu cuối cùng là Giã bạn. Đây là điệu kết thúc hội hát, để mọi người ai về quê ấy. Điệu Giã bạn được các chị hát với giọng lưu luyến, dùng dằng, đau đáu, nghe buồn biết chừng nào!

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điệu Giã bạn là điệu

kết thúc hội hát, để mọi người ai về quê ấy.

chào mừng mọi người tới chơi hội.

chia sẻ tâm tình giữa những người bạn.

ca ngợi ý nghĩa của tình bạn.

Xem đáp án

A. kết thúc hội hát, để mọi người ai về quê ấy.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Sang hè, đêm trăng, gió lùa từ hồ sen trước nhà thổi lên mát rượi. Các chị lại tập điệu Thương nhau. Điệu Thương nhau phải hát nồng cháy, thiết tha. Bà Trưởng dạy các chị từ cách lấy hơi, nhả chữ tròn vành rõ tiếng, đến cách ngân rung luyến láy âm thanh. Sau hè đến thu là lúc các chị tập được nhiều điệu nhất. Điệu cuối cùng là Giã bạn. Đây là điệu kết thúc hội hát, để mọi người ai về quê ấy. Điệu Giã bạn được các chị hát với giọng lưu luyến, dùng dằng, đau đáu, nghe buồn biết chừng nào!

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nhà bà Trưởng ra về, tâm trí "tôi" vẫn cứ ngân nga điệp khúc da diết của điệu hát nào?

Giã bạn.

Thương nhau.

Ngỏ lời.

Xem đáp án

A. Giã bạn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Từ nhà bà Trưởng ra về, tâm trí tôi vẫn cứ ngân nga điệp khúc da diết “Quan họ nghỉ, chúng em ra về...” của điệu Giã bạn. Tôi vẫn mong ngóng đến ngày, điệp khúc đó sẽ được ngân lên bằng giọng hát của chính tôi, chứ không chỉ vang lên trong tâm trí như khi ấy.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết mong ngóng đến ngày được hát điệu Giã bạn cho thấy điều gì ở nhân vật "tôi"?

Niềm say mê đối với quan họ.

Khát khao được nổi tiếng.

Tình yêu đối với sân khấu.

Ước mơ được sáng tác âm nhạc.

Xem đáp án

A. Niềm say mê đối với quan họ.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn sau:

Từ nhà bà Trưởng ra về, tâm trí tôi vẫn cứ ngân nga điệp khúc da diết “Quan họ nghỉ, chúng em ra về...” của điệu Giã bạn. Tôi vẫn mong ngóng đến ngày, điệp khúc đó sẽ được ngân lên bằng giọng hát của chính tôi, chứ không chỉ vang lên trong tâm trí như khi ấy.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc trên muốn gửi gắm thông điệp gì?

Tự hào và có ý thức gìn giữ truyền thống văn hoá của dân tộc.

Luôn nỗ lực hết mình để trở thành người có ích đối với xã hội.

Cần thường xuyên thưởng thức âm nhạc.

Bên cạnh sức khoẻ thể chất, cần quan tâm tới sức khoẻ tinh thần.

Xem đáp án

A. Tự hào và có ý thức gìn giữ truyền thống văn hoá của dân tộc.

Hướng dẫn giải:

Bài đọc nói về bộ môn nghệ thuật quan họ và sự say mê của nhân vật "tôi" đối với bộ môn đó.

=> Bài đọc gửi gắm thông điệp cần có thái độ tự hào và ý thức gìn giữ truyền thống văn hoá của dân tộc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các từ dưới đây được xếp vào loại từ gì?

“trong vắt, tinh khôi”

Tính từ.

Động từ.

Danh từ.

Phó từ.

Xem đáp án

A. Tính từ.

Hướng dẫn giải:

“trong vắt, tinh khôi” là tính từ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ “dùng dằng, đau đáu” là loại từ gì?

Từ ghép.

Từ đơn.

Từ láy.

Trợ từ.

Xem đáp án

C. Từ láy.

Hướng dẫn giải:

Từ “dùng dằng, đau đáu” là từ láy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hát quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào thời gian nào?

30/10/2009.

30/09/2009.

30/10/2010.

30/09/2010.

Xem đáp án

B. 30/09/2009.

Hướng dẫn giải:

Ngày 30/9/2009, tại kỳ họp lần thứ 4 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước UNESCO về Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất đã ghi danh Dân ca Quan họ Bắc Ninh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.