20 câu trắc nghiệm Ôn tập giữa học kì 2 (có đáp án)
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Ôn tập giữa học kì 2 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 477 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu có chủ ngữ chỉ người.

Đàn chim hót líu lo để chào mừng xuân sang.

Bác nông dân đang chăm chỉ cày ruộng để kịp vụ mùa.

Cây gạo đứng sừng sững ở cuối làng.

Những chú gấu nâu đang chạy lon ton theo sau lưng mẹ.

Xem đáp án

B. Bác nông dân đang chăm chỉ cày ruộng để kịp vụ mùa.

Hướng dẫn giải:

Bác nông dân đang chăm chỉ cày ruộng để kịp vụ mùa. Chủ ngữ chỉ người.

Cây gạo đứng sừng sững ở cuối làng. Chủ ngữ chỉ cây cối.

Những chú gấu nâu đang chạy lon ton theo sau lưng mẹ. Chủ ngữ chỉ con vật.

Đàn chim hót líu lo để chào mừng xuân sang. Chủ ngữ chỉ con vật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

       Các em học sinh đang cùng nhau vui đùa trong công viên.

Ai?

Con gì?

Cái gì?

Làm gì?

Xem đáp án

A. Ai?

Hướng dẫn giải:

Chủ ngữ "Các em học sinh" chỉ người Chủ ngữ này trả lời cho câu hỏi Ai?.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu có trạng ngữ chỉ mục đích.

Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc, muông thú nhảy múa hát ca.

Để không bị lạc, chú ngựa đi men theo dòng suối.

Trên đỉnh núi, những cây gỗ quý đã sống hàng trăm năm.

Sau khi cày một thửa ruộng, bác nông dân ngồi nghỉ.

Xem đáp án

B. Để không bị lạc, chú ngựa đi men theo dòng suối.

Hướng dẫn giải:

Để không bị lạc, chú ngựa đi men theo dòng suối. Trạng ngữ chỉ mục đích.

Trên đỉnh núi, những cây gỗ quý đã sống hàng trăm năm. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Sau khi cày một thửa ruộng, bác nông dân ngồi nghỉ. Trạng ngữ chỉ thời gian.

Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc, muông thú nhảy múa hát ca. Trạng ngữ chỉ thời gian.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn 2 trạng ngữ trong đoạn văn sau.

Mùa đông, gió kéo đến, thổi ào ào từng đợt. Cây cối đã rụng hết lá, chỉ còn lại những cành cây khẳng khiu, héo mòn. Đàn chim cũng chẳng còn líu lo hót. Trên mái nhà, sương muối càng ngày càng dày đặc. Ai cũng xuýt xoa sao trời lạnh đến thế.

Xem đáp án

Đáp án:

Mùa đông, gió kéo đến, thổi ào ào từng đợt. Cây cối đã rụng hết lá, chỉ còn lại những cành cây khẳng khiu, héo mòn. Đàn chim cũng chẳng còn líu lo hót. Trên mái nhà, sương muối càng ngày càng dày đặc. Ai cũng xuýt xoa sao trời lạnh đến thế.

Hướng dẫn giải:

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu. Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện,…của sự việc nêu trong câu.

- Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

      Dọc hai bên đường, những khóm hoa mười giờ đã nở rộ.

Nhờ đâu?

Bao giờ?

Ở đâu?

Để làm gì?

Xem đáp án

C. Ở đâu?

Hướng dẫn giải:

Trạng ngữ "Dọc hai bên đường" là trạng ngữ chỉ nơi chốn Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi Ở đâu?.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung thông tin gì cho câu?

      Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột.

       (Theo Vích-to Huy-gô)

Nơi chốn.

Thời gian.

Mục đích.

Nguyên nhân.

Xem đáp án

B. Thời gian.

Hướng dẫn giải:

Trạng ngữ “Một giờ sau cơn giông” là trạng ngữ chỉ thời gian Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi Bao giờ?

7. Tự luận
1 điểm

Chọn chủ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

a) …………. phình to như quả cầu lửa, chìm dần xuống đường chân trời xa xa.

b) ………….. nghiêng mình để soi bóng xuống dòng sông xanh.

c) ……………. trôi lững lờ như một cô nàng nhiều tâm sự.

Xem đáp án

Đáp án:

a) Mặt trời phình to như quả cầu lửa, chìm dần xuống đường chân trời xa xa.

b) Rặng tre nghiêng mình để soi bóng xuống dòng sông xanh.

c) Dòng sông trôi lững lờ như một cô nàng nhiều tâm sự.

Hướng dẫn giải:

Chú ý sự tương thích giữa chủ ngữ và vị ngữ:

a) Mặt trời phình to như quả cầu lửa, chìm dần xuống đường chân trời xa xa.

b) Rặng tre nghiêng mình để soi bóng xuống dòng sông xanh.

c) Dòng sông trôi lững lờ như một cô nàng nhiều tâm sự.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Nhâm ……………  ngắm bức sơn dầu vẽ những mái nhà lợp tranh màu đỏ nâu nổi bật trên các thửa ruộng bậc thang, ……………   của lúa chín giao hòa với sắc vàng của ráng chiều. Lại có bức tranh mô tả dãy núi trông như ……………  nằm phủ phục, một vạt núi lở trôi hết cỏ cây trơ ra ……………. Có bức chỉ vẽ một góc mái nhà nhô ra với cửa sổ, quanh nhà là hàng cây ……………  

Xem đáp án

Đáp án:

Nhâm mê mải ngắm bức sơn dầu vẽ những mái nhà lợp tranh màu đỏ nâu nổi bật trên các thửa ruộng bậc thang, sắc vàng của lúa chín giao hòa với sắc vàng của ráng chiều. Lại có bức tranh mô tả dãy núi trông như chú voi nằm phủ phục, một vạt núi lở trôi hết cỏ cây trơ ra màu đá xám. Có bức chỉ vẽ một góc mái nhà nhô ra với cửa sổ, quanh nhà là hàng cây xanh sẫm.

(Theo Hoàng Ngọc Điệp)

Hướng dẫn giải:

Tìm từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh:

Nhâm mê mải ngắm bức sơn dầu vẽ những mái nhà lợp tranh màu đỏ nâu nổi bật trên các thửa ruộng bậc thang, sắc vàng của lúa chín giao hòa với sắc vàng của ráng chiều. Lại có bức tranh mô tả dãy núi trông như chú voi nằm phủ phục, một vạt núi lở trôi hết cỏ cây trơ ra màu đá xám. Có bức chỉ vẽ một góc mái nhà nhô ra với cửa sổ, quanh nhà là hàng cây xanh sẫm.

(Theo Hoàng Ngọc Điệp)

9. Tự luận
1 điểm

Nối để tạo thành câu.

Tuyết

 

 

rơi trắng xóa trên con đường, phủ kín những mái nhà.

Gió

 

rơi rả rích suốt đêm, làm không khí bốc lên mùi là lạ.

Mưa

 

thổi nhè nhẹ, làm khóm hoa khẽ rung rinh.

Xem đáp án

Đáp án:

Nối để tạo thành câu.Tuyếtrơi trắng xóa trên con đường, phủ kín những mái nhà.Giórơi rả rích suốt đêm, làm không khí bốc lên mùi là lạ.Mưathổi nhè nhẹ, làm khóm hoa khẽ rung rinh. (ảnh 1)

Hướng dẫn giải:

Chú ý sự tương thích giữa chủ ngữ và vị ngữ:

Tuyết rơi trắng xóa trên con đường, phủ kín những mái nhà.

Gió thổi nhè nhẹ, làm khóm hoa khẽ rung rinh.

Mưa rơi rả rích suốt đêm, làm không khí bốc lên mùi âm ẩm.

10. Tự luận
1 điểm

Nối thành ngữ với nghĩa tương ướng.

Tham công tiếc việc

 

Cảnh gian truân, vất vả, nguy nan

Lên thác xuống ghềnh

 

Chăm chỉ, ham làm việc, hết việc này lại làm đến việc khác, không chịu ngồi rỗi

Cầu được ước thấy

 

Cầu mong, ao ước điều gì thì được ngay điều đó

 

Xem đáp án

Đáp án:

Nối thành ngữ với nghĩa tương ướng.Tham công tiếc việcCảnh gian truân, vất vả, nguy nanLên thác xuống ghềnhChăm chỉ, ham làm việc, hết việc này lại làm đến việc khác, không chịu ngồi rỗiCầu đ (ảnh 1)

Hướng dẫn giải:

Tham công tiếc việc: chăm chỉ, ham làm việc, hết việc này lại làm đến việc khác, không chịu ngồi rỗi

Lên thác xuống ghềnh: cảnh tran truân, vất vả, nguy nan.

Cầu được ước thấy: cầu mong, ao ước điều gì thì được ngay điều đó.

11. Tự luận
1 điểm

Chọn câu chủ đề trong đoạn văn sau.

Buổi tối, ở làng thật vui. Lớp thanh niên ca hát nhảy múa. Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rưng dìu dặt vang lên.

(Theo Đình Trung)

Xem đáp án

Đáp án:

Buổi tối, ở làng thật vui. Lớp thanh niên ca hát nhảy múa. Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rưng dìu dặt vang lên.

Hướng dẫn giải:

Câu chủ đề là câu nêu nội dung của toàn đoạn văn, thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.

12. Tự luận
1 điểm

Chọn câu chủ đề trong đoạn văn sau.

Các loài chim đang tất bật chuẩn bị cho cuộc thi văn nghệ. Chim họa mi luyện thanh suốt cả ngày, lúc nào cũng cất tiếng hát líu lo. Đại bàng và chim ưng luyện đánh trống bên dòng thác bạc. Chim chích mẹ thì dạy các con múa.

Xem đáp án

Đáp án:

Các loài chim đang tất bật chuẩn bị cho cuộc thi văn nghệ. Chim họa mi luyện thanh suốt cả ngày, lúc nào cũng cất tiếng hát líu lo. Đại bàng và chim ưng luyện đánh trống bên dòng thác bạc. Chim chích mẹ thì dạy các con múa.

Hướng dẫn giải:

Câu chủ đề là câu nêu nội dung của toàn đoạn văn, thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.

13. Tự luận
1 điểm

Xếp các từ sau vào hai nhóm.

can trường, gan góc, gan dạ, can đảm, nhút nhát, hèn nhát, nhát gan

- Từ có nghĩa giống với "dũng cảm"

- Từ có nghĩa trái ngược với "dũng cảm"

Xem đáp án

Đáp án:

- Từ có nghĩa giống với "dũng cảm": can trường, gan góc, gan dạ, can đảm.

- Từ có nghĩa trái ngược với "dũng cảm": nhút nhát, hèn nhát, nhát gan.

Hướng dẫn giải:

- can trường: gan góc, không sợ nguy hiểm.

- gan góc: can đảm, gan dạ.

- gan dạ: có tinh thần không lùi bước trước nguy hiểm, không sợ nguy hiểm.

- can đảm: có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ.

- nhút nhát: nhát gan, hay rụt rè, sợ sệt.

- hèn nhát: hèn và nhút nhát.

- nhát gan: thiếu can đảm, hay sợ sệt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu có trạng ngữ bổ sung thông tin về nguyên nhân.

Vì chịu khó lao động, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ.

Để có cuộc sống no đủ, nhà nào cũng chịu khó lao động.

Ở Ea Lâm, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ.

Hiện nay ở Ea Lâm, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ.

Xem đáp án

A. Vì chịu khó lao động, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ.

Hướng dẫn giải:

Vì chịu khó lao động, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ. Trạng ngữ bổ sung thông tin về nguyên nhân.

Để có cuộc sống no đủ, nhà nào cũng chịu khó lao động. Trạng ngữ bổ sung thông tin về mục đích.

Ở Ea Lâm, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ. Trạng ngữ bổ sung thông tin về nơi chốn.

Hiện nay ở Ea Lâm, nhà nào cũng có cuộc sống no đủ. Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian và nơi chốn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ trong câu sau được dùng để làm gì?

      Rai-ân là một cậu bé người Ca-na-đa.

      (Theo báo Tuổi trẻ)

Nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Xem đáp án

C. Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Hướng dẫn giải:

Vị ngữ "là một cậu bé người Ca-na-đa" đã giới thiệu cho người đọc/ người nghe biết Rai-ân là ai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ trong câu sau được dùng để làm gì?

      Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối.

      (Theo Trần Tùng Chinh)

Nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Xem đáp án

B. Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Hướng dẫn giải:

Vị ngữ "đang rất bối rối" nêu trạng thái của Chi.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

Chú thỏ có bộ lông trắng nõn và mềm mịn như bông.

Là gì?

Làm gì?

Thế nào?

Xem đáp án

C. Thế nào?

Hướng dẫn giải:

Vị ngữ trong câu trên nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ (nêu đặc điểm về bộ lông của chú thỏ) Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Thế nào?.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

Cậu nhấc bàn chân lạnh cóng của bà cụ lên, xỏ tất và giày vào chân bà.

      (Theo sách Truyện kể về những trái tim nhân hậu)

Là gì?

Làm gì?

Thế nào?

Xem đáp án

B. Làm gì?

Hướng dẫn giải:

Vị ngữ trong câu trên nêu hoạt động của đối tượng được nói ở chủ ngữ (hoạt động của "cậu") Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì?.

19. Tự luận
1 điểm

Nối các thành ngữ với nghĩa tương ứng.

Gan vàng dạ sắt

 

Mạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnh

Dám nghĩ dám làm

 

Có cách nghĩ, cách làm sáng tạo, mạnh dạn

To gan lớn mật

 

Gan dạ, kiên cường, không nao núng trước nguy hiểm

Xem đáp án

Đáp án:

Nối các thành ngữ với nghĩa tương ứng.Gan vàng dạ sắtMạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnhDám nghĩ dám làmCó cách nghĩ, cách làm sáng tạo, mạnh dạnTo gan lớn mậtGan dạ, kiên cường, không na (ảnh 1)

Hướng dẫn giải:

Gan vàng dạ sắt: gan dạ, kiên cường, không nao núng trước nguy hiểm.

Dám nghĩ dám làm: có cách nghĩ, cách làm sáng tạo, mạnh dạn.

To gan lớn mật: mạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng ngữ trong câu nào trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

Để nhanh chóng tiến bộ, Mai chăm chỉ luyện nói tiếng Anh.

Hôm qua, bố đã dành cả ngày để sửa lại bộ bàn ghế bị hỏng.

Vì chăm chỉ tập luyện, Mai đã tiến bộ hơn trước rất nhiều.

Ở xưởng gỗ, bố đã dành cả ngày để sửa lại bộ bàn ghế bị hỏng.

Xem đáp án

A. Để nhanh chóng tiến bộ, Mai chăm chỉ luyện nói tiếng Anh.

Hướng dẫn giải:

Để nhanh chóng tiến bộ, Mai chăm chỉ luyện nói Tiếng Anh. Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Để làm gì?.

Hôm qua, bố đã dành cả ngày để sửa lại bộ bàn ghế bị hỏng. Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

Vì chăm chỉ tập luyện, Mai đã tiến bộ hơn trước rất nhiều. Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Vì sao?.

Ở xưởng gỗ, bố đã dành cả ngày để sửa lại bộ bàn ghế bị hỏng. Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Ở đâu?.