20 câu trắc nghiệm Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi Cánh diều có đáp án
20 câu hỏi
Từ "thiếu nhi" có nghĩa gần nhất với cụm từ nào sau đây?
Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.
Trẻ em từ 9 - 15 tuổi.
Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 15 tuổi.
Trẻ em từ 7 - 8 tuổi đến 15 tuổi.
C. Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 15 tuổi.
Hướng dẫn giải:
Thiếu nhi: Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 15 tuổi.
Từ “nhi đồng” chỉ những đối tượng nào?
Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.
Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.
Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 15 tuổi.
Trẻ em từ 7 – 8 tuổi đến 15 tuổi.
A. Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.
Hướng dẫn giải:
Nhi đồng: Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.
Từ “thiếu niên” thường chỉ ai?
Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8-9 tuổi.
Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.
Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 15 tuổi.
Trẻ em từ 7 – 8 tuổi đến 15 tuổi.
B. Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.
Hướng dẫn giải:
Thiếu niên: Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.
Đâu không phải là đặc điểm của thiếu nhi?
Hồn nhiên.
Ngây thơ.
Xinh xắn.
Chín chắn.
D. Chín chắn.
Hướng dẫn giải:
Chín chắn: thận trọng, không nông nổi, không bộp chộp.
chỉ đặc điểm tính cách người lớn.
Đặc điểm của thiếu nhi là gì?
Nhi đồng.
Ngây thơ.
Thiếu niên.
Trẻ thơ.
B. Ngây thơ.
Hướng dẫn giải:
Ngây thơ: nhỏ dại và trong sáng, chưa hiểu biết và cũng chưa bị tác động bởi sự đời.
Từ nào đồng nghĩa với “thiếu nhi”?
Người lớn.
Người trưởng thành.
Trẻ thơ.
Trẻ hơn tuổi.
C. Trẻ thơ.
Hướng dẫn giải:
Thiếu nhi: trẻ em thuộc các lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Trẻ thơ: những đứa trẻ.
Thiếu nhi cần rèn luyện phẩm chất gì?
Trung thực.
Trung trực.
Trung bình.
Ẩm thực.
A. Trung thực
Hướng dẫn giải:
Thiếu nhi cần rèn luyện phẩm chất trung thực. Bởi trung thực là một đức tính quan trọng bậc nhất của con người. Đối với người Việt Nam, giá trị chân chính của một con người được đánh giá qua phẩm chất trung thực.
Trách nhiệm của thiếu nhi là gì?
Kính trọng cha mẹ.
Làm việc kiếm tiền.
Tự nuôi bản thân.
Vi phạm pháp luật.
A. Kính trọng cha mẹ.
Hướng dẫn giải:
Trách nhiệm của thiếu nhi đối với gia đình:
- Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.
- Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.
Hành động nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của học sinh?
Tôn trọng bạn bè.
Giúp đỡ bạn bè.
Đánh nhau với bạn.
Giúp bố mẹ làm việc nhà.
C. Đánh nhau với bạn.
Hướng dẫn giải:
Học sinh không được đánh nhau với bạn. Thay vào đó phải biết thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
Từ nào không có cùng ý nghĩa với các từ còn lại: ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu, hư hỏng?
Ngây thơ.
Hồn nhiên.
Đáng yêu .
Hư hỏng.
D. Hư hỏng.
Hướng dẫn giải:
Ngây thơ: nhỏ dại và trong sáng, chưa hiểu biết và cũng chưa bị tác động bởi sự đời.
Hồn nhiên: biểu hiện có bản tính gần với tự nhiên, có sự đơn giản, chân thật, trong trắng, nhiều khi ngây thơ trong tình cảm, trong sự suy nghĩ, trong tâm hồn.
Đáng yêu: Dễ gây thiện cảm hoặc tình cảm yêu mến tích cực.
Hư hỏng: có những tính xấu, tật xấu khó sửa.
Chọn hư hỏng.
Từ nào không có cùng ý nghĩa với các từ còn lại: thiếu nhi, trẻ em, trẻ con, con đường
Con đường.
Trẻ em.
Trẻ con.
Thiếu nhi.
A. Con đường
Hướng dẫn giải:
- Trẻ em, trẻ con, thiếu nhi là nhóm từ chỉ trẻ từ 6 đến 16 tuổi.
- Con đường là từ chỉ sự vật.
Điền từ cơn thiếu vào lời bài hát sau: “…hôm nay, thế giới ngày mai. Đó là vần thơ cũng là câu hát”?
Thiếu nhi.
Trẻ em.
Trẻ con.
Nhi đồng.
B. Trẻ em.
Hướng dẫn giải:
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai. Đó là vần thơ cũng là câu hát.
Điền từ cơn thiếu vào lời bài hát sau: “Ai yêu…bằng Bác Hồ Chí Minh”?
Thiếu nhi.
Trẻ em.
Trẻ con.
Nhi đồng.
D. Nhi đồng.
Hướng dẫn giải:
Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh.
Ta có thể thay thế từ “Trẻ em” trong câu sau bằng từ gì “Trẻ em cần phải được dạy dỗ đến nơi đến chốn”?
Trẻ con.
Học sinh.
Thiếu niên.
Cha mẹ.
A. Trẻ con.
Hướng dẫn giải:
Trẻ em đồng nghĩa với trẻ con.
Điền từ vào chỗ trống để trở thành một bài hát “Em là…của Đảng”?
Thiếu nhi.
Mầm non.
Linh hồn.
Trái tim.
B. Mầm non.
Hướng dẫn giải:
Em là mầm non của Đảng.
Từ nào không đồng nghĩa với từ “thiếu nhi”?
Trẻ nhỏ.
Trẻ con.
Thiếu tướng.
Nhi đồng.
C. Thiếu tướng.
Hướng dẫn giải:
Thiếu nhi: trẻ em thuộc các lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Thiếu tướng: bậc quân hàm thấp nhất của cấp tướng, dưới trung tướng.
Chữ “thiếu” ghép với chữ gì để có nghĩa là trẻ em, nhi đồng?
Tướng.
Thốn.
Nhi.
Hiểu biết.
C. Nhi.
Hướng dẫn giải:
Thiếu nhi: trẻ em thuộc các lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Từ nào sau đây không nói về trẻ em, nhi đồng?
Thiếu niên.
Trẻ nhỏ.
Trẻ con.
Trẻ người non dạ.
D. Trẻ người non dạ.
Hướng dẫn giải:
Trẻ người non dạ: Thành ngữ chỉ những người còn trẻ, kinh nghiệm sống ít, chưa từng trải đời nên hành động, suy nghĩ nhiều khi chưa đúng đắn.
Từ nào sau đây không chỉ con người?
Thiếu tá.
Thiếu nhi.
Thiếu thốn.
Thiếu niên.
C. Thiếu thốn.
Hướng dẫn giải:
Thiếu thốn: thiếu nhiều so với nhu cầu.
từ ngữ để nói về vật chất hoặc tinh thần.
Từ nào sau đây có nghĩa là nơi khám chữa bệnh cho trẻ em?
Nhi khoa.
Đội thiếu niên tiền phòng.
Hồng Hài Nhi.
Hải Nhi.
A. Nhi khoa.
Hướng dẫn giải:
Nhi khoa: nơi nghiên cứu phòng và chữa bệnh cho trẻ em.








