20 câu trắc nghiệm Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi Cánh diều có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 577 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ "thiếu nhi" có nghĩa gần nhất với cụm từ nào sau đây?

Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.

Trẻ em từ 9 - 15 tuổi.

Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 15 tuổi.

Trẻ em từ 7 - 8 tuổi đến 15 tuổi.

Xem đáp án

C. Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 15 tuổi.

Hướng dẫn giải:

Thiếu nhi: Trẻ em từ 4 - 5 tuổi đến 15 tuổi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “nhi đồng” chỉ những đối tượng nào?

Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.

Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.

Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 15 tuổi.

Trẻ em từ 7 – 8 tuổi đến 15 tuổi.

Xem đáp án

A. Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.

Hướng dẫn giải:

Nhi đồng: Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8 - 9 tuổi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “thiếu niên” thường chỉ ai?

Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 8-9 tuổi.

Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.

Trẻ em từ 4 – 5 tuổi đến 15 tuổi.

Trẻ em từ 7 – 8 tuổi đến 15 tuổi.

Xem đáp án

B. Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.

Hướng dẫn giải:

Thiếu niên: Trẻ em từ 9 – 15 tuổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là đặc điểm của thiếu nhi?

Hồn nhiên.

Ngây thơ.

Xinh xắn.

Chín chắn.

Xem đáp án

D. Chín chắn.

Hướng dẫn giải:

Chín chắn: thận trọng, không nông nổi, không bộp chộp.

chỉ đặc điểm tính cách người lớn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đặc điểm của thiếu nhi là gì?

Nhi đồng.

Ngây thơ.

Thiếu niên.

Trẻ thơ.

Xem đáp án

B. Ngây thơ.

Hướng dẫn giải:

Ngây thơ: nhỏ dại và trong sáng, chưa hiểu biết và cũng chưa bị tác động bởi sự đời.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào đồng nghĩa với “thiếu nhi”?

Người lớn.

Người trưởng thành.

Trẻ thơ.

Trẻ hơn tuổi.

Xem đáp án

C. Trẻ thơ.

Hướng dẫn giải:

Thiếu nhi: trẻ em thuộc các lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.

Trẻ thơ: những đứa trẻ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiếu nhi cần rèn luyện phẩm chất gì?

Trung thực.

Trung trực.

Trung bình.

Ẩm thực.

Xem đáp án

A. Trung thực

Hướng dẫn giải:

Thiếu nhi cần rèn luyện phẩm chất trung thực. Bởi trung thực là một đức tính quan trọng bậc nhất của con người. Đối với người Việt Nam, giá trị chân chính của một con người được đánh giá qua phẩm chất trung thực.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trách nhiệm của thiếu nhi là gì?

Kính trọng cha mẹ.

Làm việc kiếm tiền.

Tự nuôi bản thân.

Vi phạm pháp luật.

Xem đáp án

A. Kính trọng cha mẹ.

Hướng dẫn giải:

Trách nhiệm của thiếu nhi đối với gia đình:

- Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.

- Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của học sinh?

Tôn trọng bạn bè.

Giúp đỡ bạn bè.

Đánh nhau với bạn.

Giúp bố mẹ làm việc nhà.

Xem đáp án

C. Đánh nhau với bạn.

Hướng dẫn giải:

Học sinh không được đánh nhau với bạn. Thay vào đó phải biết thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào không có cùng ý nghĩa với các từ còn lại: ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu, hư hỏng?

Ngây thơ.

Hồn nhiên.

Đáng yêu .

Hư hỏng.

Xem đáp án

D. Hư hỏng.

Hướng dẫn giải:

Ngây thơ: nhỏ dại và trong sáng, chưa hiểu biết và cũng chưa bị tác động bởi sự đời.

Hồn nhiên: biểu hiện có bản tính gần với tự nhiên, có sự đơn giản, chân thật, trong trắng, nhiều khi ngây thơ trong tình cảm, trong sự suy nghĩ, trong tâm hồn.

Đáng yêu: Dễ gây thiện cảm hoặc tình cảm yêu mến tích cực.

Hư hỏng: có những tính xấu, tật xấu khó sửa.

Chọn hư hỏng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào không có cùng ý nghĩa với các từ còn lại: thiếu nhi, trẻ em, trẻ con, con đường

Con đường.

Trẻ em.

Trẻ con.

Thiếu nhi.

Xem đáp án

A. Con đường

Hướng dẫn giải:

- Trẻ em, trẻ con, thiếu nhi là nhóm từ chỉ trẻ từ 6 đến 16 tuổi.

- Con đường là từ chỉ sự vật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ cơn thiếu vào lời bài hát sau: “…hôm nay, thế giới ngày mai. Đó là vần thơ cũng là câu hát”?

Thiếu nhi.

Trẻ em.

Trẻ con.

Nhi đồng.

Xem đáp án

B. Trẻ em.

Hướng dẫn giải:

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai. Đó là vần thơ cũng là câu hát.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ cơn thiếu vào lời bài hát sau: “Ai yêu…bằng Bác Hồ Chí Minh”?

Thiếu nhi.

Trẻ em.

Trẻ con.

Nhi đồng.

Xem đáp án

D. Nhi đồng.

Hướng dẫn giải:

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta có thể thay thế từ “Trẻ em” trong câu sau bằng từ gì “Trẻ em cần phải được dạy dỗ đến nơi đến chốn”?

Trẻ con.

Học sinh.

Thiếu niên.

Cha mẹ.

Xem đáp án

A. Trẻ con.

Hướng dẫn giải:

Trẻ em đồng nghĩa với trẻ con.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ vào chỗ trống để trở thành một bài hát “Em là…của Đảng”?

Thiếu nhi.

Mầm non.

Linh hồn.

Trái tim.

Xem đáp án

B. Mầm non.

Hướng dẫn giải:

Em là mầm non của Đảng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào không đồng nghĩa với từ “thiếu nhi”?

Trẻ nhỏ.

Trẻ con.

Thiếu tướng.

Nhi đồng.

Xem đáp án

C. Thiếu tướng.

Hướng dẫn giải:

Thiếu nhi: trẻ em thuộc các lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.

Thiếu tướng: bậc quân hàm thấp nhất của cấp tướng, dưới trung tướng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ “thiếu” ghép với chữ gì để có nghĩa là trẻ em, nhi đồng?

Tướng.

Thốn.

Nhi.

Hiểu biết.

Xem đáp án

C. Nhi.

Hướng dẫn giải:

Thiếu nhi: trẻ em thuộc các lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây không nói về trẻ em, nhi đồng?

Thiếu niên.

Trẻ nhỏ.

Trẻ con.

Trẻ người non dạ.

Xem đáp án

D. Trẻ người non dạ.

Hướng dẫn giải:

Trẻ người non dạ: Thành ngữ chỉ những người còn trẻ, kinh nghiệm sống ít, chưa từng trải đời nên hành động, suy nghĩ nhiều khi chưa đúng đắn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây không chỉ con người?

Thiếu tá.

Thiếu nhi.

Thiếu thốn.

Thiếu niên.

Xem đáp án

C. Thiếu thốn.

Hướng dẫn giải:

Thiếu thốn: thiếu nhiều so với nhu cầu.

từ ngữ để nói về vật chất hoặc tinh thần.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây có nghĩa là nơi khám chữa bệnh cho trẻ em?

Nhi khoa.

Đội thiếu niên tiền phòng.

Hồng Hài Nhi.

Hải Nhi.

Xem đáp án

A. Nhi khoa.

Hướng dẫn giải:

Nhi khoa: nơi nghiên cứu phòng và chữa bệnh cho trẻ em.