20 câu trắc nghiệm Mắt cực hay có đáp án
20 câu hỏi
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Đáp án: C
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Độ tụ của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Độ tụ của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Đáp án: B
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thể thủy tinh để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên màng lưới.
Điểm cực viễn () của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Đáp án: D
Điểm cực viễn: Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết, ().
Khi quan sát vật ở mắt không phải điều tiết nên mắt không mỏi
Điểm cực cận () của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Đáp án: B
Điểm cực cận : Điểm gần nhất trên trục chính của măt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ().
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Đáp án: D
Mắt chỉ nhìn thấy rõ vật khi vật ở trong khoảng . Khoảng cách từ cực cận đến cực viễn
⇒ khoảng nhìn rõ của mắt.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt không bị cận thị.
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ quang học nào sau đây?
hệ lăng kính
hệ thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
hệ gương cầu.
Đáp án: B
Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh tương đương với một hệ thấu kính hội tụ.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần.
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được ác vật ở xa.
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần nhưng có thể nhìn rõ được vật ở xa.
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Đáp án: D
Mắt không có tật theo quy ước có:
< Đ = 25 cm; <
Do đó mắt không tật chỉ có thể nhìn thấy rõ vật đặt cách mắt từ 25 cm đến vô cực.
Mắt lão là mắt người lúc lớn tuổi, khi đó điểm cực cận rời xa mắt hơn.
Khi nói về các cách sửa tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp
Muốn sửa thật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Đáp án: C
Mắt lão là mắt của người già do khả năng điều tiết của mắt kém vì tuổi tác. Mắt lão là mắt nhìn rõ các vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Để khắc phục tật cận thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính
phân kì có độ tụ nhỏ
phân kì có độ tụ thích hợp
hội tụ có độ tụ nhỏ
hội tụ có độ tụ thích hợp
Đáp án: B
Để mắt cận nhìn xa được như mắt thường phải đeo một thấu kính phân kì sao cho ảnh của vật ở ∞ qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
L = OO' = khoảng cách kính tới mắt
Nếu kính đeo sát mắt L = 0 thì . Do vậy phải đeo thêm kính phân kì có độ tụ thích hợp.
Để khắc phục tật viễn thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không điều tiết thì phải ghép thêm vào mắt một thấu kính
phân kì có độ tụ nhỏ
phân kì có độ tụ thích hợp
hội tụ có độ tụ nhỏ
hội tụ có độ tụ thích hợp
Đáp án: D
* Đặc điểm của mắt viễn thị: Là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc.
> OV; > Đ; : là ảo ở sau mắt
* Cách khắc phục: 2 cách
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thường mà không cần điều tiết (khó thực hiện).
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường (đây là cách thường dùng)
Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là và điểm cực viễn . Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là
f =
f = -
f =
f = -
Đáp án: D
* Đặc điểm của mắt cận: Là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
* Sửa tật:
Nhìn xa được như mắt thường phải đeo một thấu kính phân kì sao cho ảnh của vật ở ∞ qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
L = OO' = khoảng cách kính tới mắt
Nếu kính đeo sát mắt L = 0 thì fk = - OCv
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
0,5m
1m
1,5m
2m
Đáp án: D
Kính cận số 0,5 có D = -0,5dp
⇒ f = -2m ⇒ = 2m.
Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25cm phải đeo sát mắt kính số 2. Điểm cực cận của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt
25cm
50cm
1m
2m
Đáp án: B
Kính cận số 2 có D = 2dp ⇒ f = 0,5m
Quan sát vật cách mắt 25cm qua kính
⇒
Một người cận thị đeo sát mắt một kính có độ tụ -1,5dp thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Điểm cực viễn của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt.
50cm
67cm
150cm
300cm
Đáp án: B
Kính cận có D = -1,5dp
⇒ f = 1/D = -0,67m = -67cm =
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm. Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt
40cm
33,3cm
27,5cm
26,7cm
Đáp án: B
Kính đeo có D = 1dp ⇒ f = 1m
Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt dmin thỏa mãn:
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm, người này cần đeo kính (đeo sát mắt) có độ tụ là
-2,5dp
2,5dp
-1,5dp
1,5dp
Đáp án: D
Theo công thức thấu kính ta được:
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) chữa tật của mắt để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt
15cm
16,7cm
17,5cm
22,5cm
Đáp án: B
Để khi nhìn vật ở vô cực mà mắt không điều tiết, người đó đeo kính có:
f = - = -50cm
Quan sát ở cực cận: d’= - = -12,5cm
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50cm. Khi đeo kính (đeo sát mắt) có độ tụ -1dp. Khoảng nhìn rõ của người này khi đeo kính là
từ 13,3cm đến 75cm
từ 14,3cm đến 75cm
từ 14,3cm đến 100cm
từ 13,3cm đến 100cm
Đáp án: C
Người đó đeo kính có f = 1/D = -1m
⇒ Quan sát ở cực cận: d’ = = -12,5cm
⇒
⇒ Quan sát ở cực viễn: d’ = = -50cm
⇒
Một người viễn thị nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm, người này cần đeo kính (kính cách mắt 1cm) có độ tụ là
1,4dp
1,5dp
1,6dp
1,7dp
Đáp án: C
Người đó sửa tật khi đeo kính ách mắt 1cm, nên vật cách kính:
d = 25 – 1 = 24cm.
Và d’ = + ? = -39cm.
Do đó ta được:
Mắt một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12cm đến 51cm. Người đó sửa tật bằng cách đeo kính phân kì cách mắt 1cm. Biết năng suất phân li của mắt là 1’. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn có thể phân biệt được là
0,033mm
0,045mm
0,067mm
0,041mm
Đáp án: B
Người đó sửa tật khi đeo kính cách mắt 1cm nên kính đeo có:
f = + l = -50cm.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật khi quan sát ở cực cận có ảnh cách mắt 12cm. Suy ra ảnh cách kính 11cm → d’ = - 11cm.
⇒ Khoảng cách nhỏ nhất hai điểm trên ảnh mà mắt còn phân biệt là:
Mặt khác ta cũng có:
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn có thể phân biệt được là:





