20 câu trắc nghiệm Luyện tập về từ đồng nghĩa Chân trời sáng tạo có đáp án
20 câu hỏi
Đâu là từ đồng nghĩa với từ non sông?
Núi rừng.
Sông hồ.
Tổ quốc.
Làng xóm.
B. Sông hồ.
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa với non sông là: non nước, núi sông, nước non, sông núi
Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi bị chết máy”
Hỏng
Qua đời
Tiêu đời
Mất
A. Hỏng
Hướng dẫn giải:
Chết (nghĩa chuyển): hỏng hóc.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây? Những từ đồng nghĩa ấy chỉ ai?
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường.
Từ đồng nghĩa Bác, Người để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Từ đồng nghĩa Bác, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Từ đồng nghĩa Ông Cụ, Người để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa Bác, Người, Ông Cụ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho các từ in đậm trong câu sau?
“Học sinh phải có nghĩa vụ học tập.”
Tinh thần
Khả năng
Tác phong
Nhiệm vụ
D. Nhiệm vụ
Hướng dẫn giải:
Nhiệm vụ: công việc do cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức giao cho phải làm vì một mục đích và trong một thời gian nhất định.
Nghĩa vụ: Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác.
Đâu là từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau?
Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.
Xinh xắn.
Nhỏ bé.
Tươi tắn.
Rực rỡ.
B. Nhỏ bé.
Hướng dẫn giải:
Nhỏ bé: Có kích thước ngắn.
Bé xíu: rất bé, như không còn nhỏ hơn được nữa.
Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau:" Trông nó làm thật chướng mắt."?
khó chịu
khó coi
khó khăn
dễ nhìn
B. khó coi
Hướng dẫn giải:
Chướng mắt: khó coi vì rất trái lẽ thường.
Khó coi: có dáng vẻ không đẹp, không nhã, không gây được thiện cảm.
Đoạn văn dưới đây có lỗi lặp từ. Em hãy chỉ ra lỗi lặp từ đó và thay thế bằng từ đồng nghĩa thích hợp.
Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cánh đồng lúa bát ngát trải dài về phía biển.
Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ xa xa.
Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ thẳng tắp.
Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ xa xôi.
Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ mênh mông.
D. Lặp từ bát ngát, thay thế bằng từ mênh mông.
Hướng dẫn giải:
Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cánh đồng lúa mênh mông trải dài về phía biển.
Yếu tố “tiền” không cùng nghĩa với các yếu tố còn lại?
Tiền xuyên
Tiền bạc
Cửa tiền
Mặt tiền
B. Tiền bạc
Hướng dẫn giải:
Tiền bạc: “tiền” dùng theo nghĩa gốc: tiền để sử dụng, chi tiêu
Tiền xuyên, cửa tiền, mặt tiền “tiền” dùng theo nghĩa chuyển.
Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ "thương mến"?
Gần gũi.
Kính trọng.
Yêu quý.
Nhớ nhung.
C. Yêu quý.
Hướng dẫn giải:
Thương mến: có tình cảm thương yêu, gắn bó.
Yêu quý: yêu mến và quý trọng.
Nhóm các từ nào là từ đồng nghĩa chỉ hoạt động nhận thức của trí tuệ ?
Xét đoán, xét nghiệm, phán xét
Đoán định, tiên đoán, độc đoán
Thông minh, lanh lợi, giỏi giang
Nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghiền ngẫm
D. Nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghiền ngẫm
Hướng dẫn giải:
Các từ ngữ chỉ hoạt động nhận thức của trí tuệ: Nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghiền ngẫm
Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại:
Non sông
Non nước
Giang sơn
Tổ tiên
D. Tổ tiên
Hướng dẫn giải:
Tổ tiên: Ông cha từ đời này qua đời khác.
Non sông, non nước, giang sơn: núi và sông; dùng để chỉ đất nước.
Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ chăm chỉ?
Cẩn thận
Siêng năng
Chịu khó
Cần cù
A. Cẩn thận
Hướng dẫn giải:
Chăm chỉ: chăm.
Cẩn thận: thận trọng trong hành động hoặc lời nói của mình, tránh sơ suất, để khỏi xảy ra điều bất lợi hoặc không hay
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "tò mò"?
Thờ ơ
Hiếu kỳ
Lạnh lùng
Bất cần
B. Hiếu kỳ
Hướng dẫn giải:
Tò mò: thích tìm tòi, dò hỏi để biết bất cứ điều gì nhằm thoả mãn sự hiếu kì hoặc vì lòng ham muốn nào đó, cho dù việc đó có quan hệ hay không quan hệ đến mình
Hiếu kỳ: có tính hay tò mò, ham thích tìm hiểu những điều mới lạ
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
Bà – cháu.
Dạy – bảo – dặn.
Nghe – làm – học.
Dạy – học – làm – nghe.
B. Dạy – bảo – dặn.
Hướng dẫn giải:
Dạy – bảo – dặn: dặn cẩn thận, với thái độ rất quan tâm
Dòng nào thể hiện đúng cách sử dụng từ đồng nghĩa?
Chỉ có thể thay từ Hán Việt đồng nghĩa cho từ thuần Việt.
Chỉ có thể thay từ thuần Việt đồng nghĩa cho từ Hán Việt.
Có thể thay bất cứ từ đồng nghĩa nào cho nhau.
Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm.
D. Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm.
Hướng dẫn giải:
Cách sử dụng từ đồng nghĩa: Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
Thanh bình – yên vui.
Đất nước – cuộc sống.
Người dân – Tổ quốc.
Đất nước – Tổ quốc
D. Đất nước – Tổ quốc
Hướng dẫn giải:
Đất nước: phần lãnh thổ trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên đó.
Tổ quốc: là đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó.
Nghĩa: xếp đặt, tính toán kĩ lưỡng để làm một việc xấu phù hợp với từ nào sau đây?
mưu kế.
mưu mẹo.
mưu chước.
mưu mô.
D. mưu mô.
Hướng dẫn giải:
Mưu mô: xếp đặt, tính toán kĩ lưỡng để làm một việc xấu.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?
Nhưng bụng vẫn bồn chồn
Lòng anh cứ bề bộn
Bác ngủ không an lòng
Càng thương càng nóng ruột.
Bồn chồn – bề bộn.
Bụng – lòng.
Bụng – lòng – ruột.
Bồn chồn – không an lòng.
C. Bụng – lòng – ruột.
Hướng dẫn giải:
Bụng – lòng – ruột: đều chỉ những phần bên trong cơ thể.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Chúng tôi kể cho nhau nghe về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ là má. Bạn Hoà ở Hà Nam gọi mẹ bằng u. Bạn Thanh ở Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ bằng mạ.
Má – mẹ.
Má – mẹ – u – bầm – mạ.
U – bầm – mạ.
Mẹ - bầm – u – mạ.
B. Má – mẹ – u – bầm – mạ.
Hướng dẫn giải:
Má – mẹ – u – bầm – mạ đều là cách xưng hô chỉ người phụ nữ có con, trong quan hệ với con.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi vô cùng hân hoan.
Chào đón – hân hoan.
Phấn khởi – hân hoan.
Các em – chúng tôi.
Phấn khởi – vô cùng.
B. Phấn khởi – hân hoan.
Hướng dẫn giải:
Phấn khởi – hân hoan: cảm thấy vui sướng trong lòng vì được cổ vũ, khích lệ




