20 câu trắc nghiệm Luyện tập về từ đa nghĩa Cánh diều có đáp án
20 câu hỏi
Câu nào dưới đây có từ in đậm được dùng theo nghĩa gốc?
Há miệng chờ sung.
Đường chân trời ửng hồng bởi sắc hoàng hôn.
Chú hề có chiếc mũi đỏ chót, trông thật ngộ nghĩnh.
Huy là tay vợt xuất sắc của đội tuyển.
C. Chú hề có chiếc mũi đỏ chót, trông thật ngộ nghĩnh.
Hướng dẫn giải:
Từ “mũi” được dùng với nghĩa gốc
Từ “miệng, chân, tay” được dùng với nghĩa chuyển.
Từ lá nào được dùng với ý nghĩa chỉ bộ phận của cây, thường có hình dẹt, màu lục?
Lá thư.
Lá cờ.
Lá nếp.
Lá gan.
C. Lá nếp.
Hướng dẫn giải:
Từ lá nếp được dùng với ý nghĩa chỉ bộ phận của cây, thường có hình dẹt, màu lục
Ấm trong từ nào dưới đây có nghĩa là có tác dụng mang lại cảm giác êm dịu dễ chịu?
Ấm nước
Ấm áp
Ấm trà
Cậu ấm
B. Ấm áp
Hướng dẫn giải:
Ấm áp có nghĩa là có tác dụng mang lại cảm giác êm dịu dễ chịu.
Giải thích ý nghĩa của từ in đậm trong câu dưới đây? Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
Sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Chỉ thức ăn được nấu kĩ đến độ ăn được.
Chỉ quả đã vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, có hương thơm, vị ngọt.
Chỉ số lượng.
Đáp án:
A. Sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Hướng dẫn giải:
“Chín” có nghĩa là sự thành thục, am hiểu đầy đủ mọi khía cạnh.
Từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có nghĩa là gì?
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
Cái kiềng đu hằng ngày
Ba chân xòe trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả.
Là chiếc bàn bốn chân.
Bộ phận dưới cùng của cơ thể người dùng để đi, đứng.
Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
Bộ phận dưới cùng của chiếc bàn, đỡ các bộ phận khác.
Bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
D. Bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
Hướng dẫn giải:
Từ chân được in đậm chỉ bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
Từ in đậm trong đoạn văn dưới đây được dùng với ý nghĩa gì?
Nổi tiếng nhất trong Quần thể di tích lịch sử – văn hoá núi Bà Đen (Tây Ninh) là chùa Bà. Từ chân núi, bạn sẽ có hơn một giờ trải nghiệm lí thú theo con đường 1500 bậc, vòng quanh những tảng đá, cây rùng um tùm hai bên để lên thăm ngôi chùa nằm ở độ cao hơn 200 mét này.
Nghĩa gốc chỉ bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng.
Nghĩa gốc chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.
Nghĩa chuyển chỉ phần dưới cùng tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
Nghĩa chuyển chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.
C. Nghĩa chuyển chỉ phần dưới cùng tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
Hướng dẫn giải:
Từ in đậm trong đoạn văn trên được dùng với nghĩa chuyển chỉ phần dưới cùng tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
Giải thích nghĩa của từ xanh trong câu sau?Chấm ước ao có một mái tóc cho thật dài, thật xanh. Nhưng tóc Chấm từ thuở bé cứ đỏ quạch và không sao dài được.
Chỉ tóc còn đen, đẹp và khỏe
Chỉ quả chưa chín, chưa đến độ có thể hái được, ăn được.
Chỉ tuổi của con người.
Chỉ màu sắc.
Đáp án:
D. Chỉ màu sắc.
Hướng dẫn giải:
Từ “xanh” trong câu trên chỉ màu sắc của mái tóc.
Từ nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân tóc
A. Bàn chân
Hướng dẫn giải:
Các từ “chân trời, chân núi, chân tóc” được dùng với nghĩa chuyển.
Từ nào trong đoạn thơ dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Trăng tròn như quả bóng
Lơ lửng treo lưng trời.
Trăng
Lưng
Bóng
Trời
B. Lưng
Hướng dẫn giải:
Trong đoạn thơ trên từ “lưng” được dùng với nghĩa chuyển.
Từ “Ăn” trong trường hợp nào được dùng theo nghĩa gốc?
Ăn mặc
Ăn ảnh
Ăn uống
Ăn nắng
C. Ăn uống
Hướng dẫn giải:
Các từ “ăn mặc, ăn uống, ăn nắng” được dùng với nghĩa chuyển.
Từ “bay” nào trong các từ dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Bay màu
Máy bay
Bay lượn
Bướm bay
A. Bay màu
Hướng dẫn giải:
Các từ “Máy bay, bay lượn, bướm bay” được dùng với nghĩa gốc.
Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?
Vàng bạc
Vàng tươi
Vàng hoe
Tấm lòng vàng
D. Tấm lòng vàng
Hướng dẫn giải:
Các từ “vàng bạc, vàng tươi, vàng hoe” từ “vàng” đều được dùng với nghĩa gốc.
Đâu là từ được dùng theo nghĩa gốc?
Xương sườn
Sườn đồi
Sườn núi
Sườn nhà
A. Xương sườn
Hướng dẫn giải:
Các từ “sườn đồi, sườn núi, sườn nhà” được dùng với nghĩa chuyển.
Đâu là từ được dùng theo nghĩa gốc?
Miệng túi
Miệng giếng
Miệng cười
Miệng bát
C. Miệng cười
Hướng dẫn giải:
Các từ “miệng túi, miệng giếng, miệng bát” được dùng với nghĩa gốc.
Đâu không phải từ được dùng theo nghĩa chuyển của từ cửa?
Cánh cửa
Cửa sông
Cửa tiền
Cửa biển
A. Cánh cửa
Hướng dẫn giải:
Từ “cánh cửa” từ “cửa” được dùng theo nghĩa gốc.
Chữ tiền nào được dùng với nghĩa gốc?
Tiền bạc
Cửa Tiền
Mặt tiền
Tiền vệ
A. Tiền bạc
Hướng dẫn giải:
Các từ “cửa Tiền, mặt tiền, tiền vệ” từ “tiền” được dùng với nghĩa chuyển.
Từ nào sau đây được dùng với nghĩa chuyển?
Cây ổi nhà em ra trĩu quả
Cây na đã đến mùa thu hoạch
Trang là một cây hài của lớp em
Mẹ đang tưới nước cho cây
C. Trang là một cây hài của lớp em
Hướng dẫn giải:
Các từ “cây na, cây ổi, cây” là nghĩa gốc, còn từ “cây hài” là nghĩa chuyển.
Từ “hoa” trong trường hợp nào được dùng với nghĩa chuyển?
Hoa hướng dương
Hoa hậu
Hoa trạng nguyên
Hoa cúc
B. Hoa hậu
Hướng dẫn giải:
Các từ “hoa hướng dương, hoa trạng nguyên, hoa cúc” từ “hoa” được dùng với nghĩa gốc.
Câu nào dưới đây có từ in đậm được dùng theo nghĩa chuyển?
Miệng em bé chúm chím trông rất đáng yêu
Hà Anh là hoa khôi lớp em.
Mái tóc bà đã ngả màu trắng.
Mẹ dặn em phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn cơm
B. Hà Anh là hoa khôi lớp em.
Hướng dẫn giải:
Hoa (nghĩa chuyển): đẹp tựa như bông hoa.
Câu nào dưới đây có từ in đậm được dùng theo nghĩa gốc?
Con chim vẫn ngậm chặt miệng, không chịu mở ra để em đút thức ăn vào
Người dân đã lấp miệng cống lại để tránh nguy hiểm
Em rất ghét người có tính ba hoa, khoác lác
Mẹ em là một tay chơi cờ tướng rất giỏi
A. Con chim vẫn ngậm chặt miệng, không chịu mở ra để em đút thức ăn vào
Hướng dẫn giải:
Miệng (nghĩa gốc): bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của đầu động vật, dùng để ăn, để nói, kêu, hót, v.v.; thường được coi là biểu tượng của việc ăn uống hay nói năng của con người.








