20 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
Hóa họcLớp 1182 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng N2 + 3H2 ⇔ 2NH3 (∆H = -92KJ)

Muốn cho cân bằng của phản ứng nhiệt độ tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải cần phải đồng thời

Tăng áp suất và tăng nhiệt độ

Tăng áp suất và giảm nhiệt độ

Giảm áp suất và giảm nhiệt độ

Giảm áp suất và tăng nhiệt độ

Xem đáp án

Ảnh hưởng của áp suất:

-Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí mà ban đầu có 4 mol sau khi tạo NHthì số mol là 2 => Tăng áp suất phản ứng cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều sinh ra là NH3 chiều thuận

-∆H<0: tỏa nhiệt

Vậy để cân bằng chuyển dịch qua bên phải thì phải giảm nhiệt độ

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)

HCl, O2, Cl2, CuO, dung dịch AlCl3

H2SO4, PbO, FeO, NaOH

HCl, KOH, FeCl3, Cl2

KOH, HNO3, CuO, CuCl2

Xem đáp án

NHcó tính bazơ nên không phản ứng được với bazơ mạnh

=>NaOH, KOH không phản ứng với NH3 loại B, C, D 

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do:

Amoniac tan nhiều trong nước

Phân tử amoniac là phân tử có cực

Khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-

Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-

Xem đáp án

Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do: Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó:

Thoát ra một chất khí màu lục nhạt

Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm

Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm

Thoát ra chất khí không màu, không mùi

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

⇒ Để phân biệt muối amoni với các muối khác là người ta cho muối amoni với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nitơ có thể được tạo thành từ phản ứng hóa học nào sau đây?

Đốt cháy NH3 trong oxi có chất xúc tác platin

Nhiệt phân NH4NO3

Nhiệt phân AgNO3

Nhiệt phân NH4NO2

Xem đáp án

Ta có PTHH:

A. 2NH3+ 5/2 O2 →t0,Pt2NO + 3H2O

B. NH4NO3 →t0N2O + 2H2O

C. AgNO3 →t0Ag + NO2+ ½ O2

D. NH4NO2 →t0N2+ 2H2O

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng nhất là:

Tạo kết tủa màu xanh lam không tan

Chỉ thấy xuất hiện dung dịch màu xanh thẫm

Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm

Có kết tủa màu xanh lam tạo thành, có khí màu nâu đỏ thoát ra

Xem đáp án

Các phản ứng xảy ra

CuSO+ 2NH+ H2O → Cu(OH)xanh lam + (NH4)2SO4

Cu(OH)2 + NH+ H2O → [Cu(NH3)4](OH) (dd màu xanh thẫm)

=> Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?

Muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit

Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation amoni và anion gốc axit.

Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ

Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra

Xem đáp án

sai vì muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion gốc axit

C sai vì khí làm quì hóa xanh

D sai vì khi nhiệt phân muối amoni chưa chắc ra khi amoniac.

VD: NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

1

3

2

4

Xem đáp án

Khi cho KOH dư

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

Zn2+ + 4OH- → 4Zn(OH)42-

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

Al3+ + 4OH- →AlOH4-

Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+ 

Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

=> chỉ còn kết tủa Fe(OH)3

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric đặc, giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng

10

18

24

20

Xem đáp án

Ta có PTHH:

10HNO+ 4Mg → 5H2O + 4Mg(NO3)2 + N2O

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa kim loại Cu với Axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:

10

18

24

20

Xem đáp án

3Cu + 8HNO3 → 4H2O + 2NO + 3Cu(NO3)2

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag

Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt

Mg(OH)2, NH3, CO2, Au

CaO, NH3, Au, FeCl2

Xem đáp án

HNO3 không phản ứng được với Pt loại B

HNO3 không phản ứng được với CO2, Au loại C

HNO3 không phản ứng được với Au loại D

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?

Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2

Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3

Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3

Hg(NO3)2, AgNO3

Xem đáp án

Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là kim loại nhóm III.

=> dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là: Hg(NO3)2, AgNO3

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng nhờ

Phản ứng tạo ra dung dịch màu xanh và khí không màu làm xanh quỳ tím ẩm

Phản ứng tạo dung dịch màu vàng nhạt

Phản ứng tạo kết tủa màu xanh

Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

Xem đáp án

Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng nhờ phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 phản ứng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (2)

Tìm phát biểu đúng

H+ ở phản ứng (2) có tính oxi hóa mạnh hơn H+ ở phản ứng (1)

H+ là hợp phần oxi hóa ở phản ứng (1), NO3- là hợp phần oxi hóa ở phản ứng (2)

Trong 2 phản ứng (1) và (2), axit vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường

Trong phản ứng (1) Fe thể hiện tính khử yếu, trong phản ứng (2) Fe thể hiện tính khử mạnh

Xem đáp án

A sai vì H+ ở phản ứng (2) không có sự thay đổi số oxi hóa

B đúng vì: 2H+ + 2e → H2 => H+ là hợp phần oxi hóa

 => NO3- là hợp phần oxi hóa

C sai vì ở phản ứng (1) HCl không có vai trò là môi trường

D sai vì 2 phản ứng không kết luận được Fe khử yếu hay khử mạnh

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp C và S vào dung dịch HNO3 đặc thu được hỗn hợp khí X và dung dịch Y. Thành phần của X là

SO2 và NO2

CO2 và SO2

SO2 và CO

CO2 và NO2

Xem đáp án

C + 4HNO3 đặc → 2H2O + 4NO2 + CO2

S + 2HNO3 đặc → H2SO+ 2NO2

2 khí thu được là CO2 và NO2

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí đó là

NO2

N2O

N2

NH3

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nitric và axit photphoric cùng phản ứng với nhóm các chất sau:

CuCl2, NaOH, K2CO3, NH3

NaOH, K2O, NH3, Na2CO3

KCl, NaOH, K2SO4, NH3

CuSO4, MgO, KOH, NH3

Xem đáp án

Axit nitric và axit photphoric cùng phản ứng với nhóm các chất: NaOH, K2O, NH3, Na2CO3

Các phương trình hóa học xảy ra:

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

K2O + 2HNO3 → 2KNO3 + H2O

NH3 + HNO3 → NH4NO3

Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O

H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

2H3PO4 + 3K2O → 2K3PO4 + 3H2O

3NH3 + H3PO4 → (NH4)3PO4

3Na2CO3 + 2H3PO→ 2Na3PO4 + 3CO2 + 3H2O

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mẫu phân bón sau: KCl, Ca(H2PO4)2, NH4H2PO4 và NH4NO3. Dùng 1 hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên?

dung dịch NaOH

dung dịch Ca(OH)2

dung dịch BaCl2

dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các dung dịch trên:

- Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(H2PO4)2:

Ca(H2PO4)+ 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)+ 4H2O

- Nếu vừa xuất hiện chất khí có mùi khai và kết tủa trắng thì đó là NH4H2PO4

2NH4H2PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)+ 2NH+ 6H2O

- Nếu xuất hiện chất khí có mùi khai thì đó là NH4NO3:

2NH4NO+ Ca(OH)2 → Ca(NO3)+ 2NH+ 2H2O

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm N2O được điều chế bằng cách

cho Al tác dụng với HNO3 loãng

cho Al tác dụng với HNO3 đặc, nóng

nhiệt phân NH4NO3

cho Mg tác dụng với HNO3 loãng

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế N2O bằng phương pháp nhiệt phân muối NH4NO3:

NH4NO3 →t0 N2O + 2H2O

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hổn hợp gồm 6,72 lít khí oxi và 7 lít khí amoniac (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Sau phản ứng thu được nhóm các chất là:

Khí nitơ và nước

Khí oxi, khí nitơ và nước

Khí amoniac, khí nitơ và nước

Khí nitơ oxit và nước

Xem đáp án

Phản ứng: 4NH+ 3O→ 2N+ 6H2O

Xét tỉ lệ thể tích: 

=> dư oxi.

Do đó, các chất thu được sau phản ứng là khí nitơ, nước được tạo thành và khí oxi dư.

Đáp án cần chọn là: B