20 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng có đáp án (Nhận biết)
20 câu hỏi
Cho phản ứng N2 + 3H2 ⇔ 2NH3 (∆H = -92KJ)
Muốn cho cân bằng của phản ứng nhiệt độ tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải cần phải đồng thời
Tăng áp suất và tăng nhiệt độ
Tăng áp suất và giảm nhiệt độ
Giảm áp suất và giảm nhiệt độ
Giảm áp suất và tăng nhiệt độ
Ảnh hưởng của áp suất:
-Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí mà ban đầu có 4 mol sau khi tạo NH3 thì số mol là 2 => Tăng áp suất phản ứng cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều sinh ra là NH3 chiều thuận
-∆H<0: tỏa nhiệt
Vậy để cân bằng chuyển dịch qua bên phải thì phải giảm nhiệt độ
Đáp án cần chọn là: B
Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)
HCl, O2, Cl2, CuO, dung dịch AlCl3
H2SO4, PbO, FeO, NaOH
HCl, KOH, FeCl3, Cl2
KOH, HNO3, CuO, CuCl2
NH3 có tính bazơ nên không phản ứng được với bazơ mạnh
=>NaOH, KOH không phản ứng với NH3 loại B, C, D
Đáp án cần chọn là: A
Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do:
Amoniac tan nhiều trong nước
Phân tử amoniac là phân tử có cực
Khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-
Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-
Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do: Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH-
Đáp án cần chọn là: D
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó:
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt
Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra chất khí không màu, không mùi
Chọn đáp án B
Ta có: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
⇒ Để phân biệt muối amoni với các muối khác là người ta cho muối amoni với dung dịch kiềm vì khi đó thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Khí nitơ có thể được tạo thành từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Đốt cháy NH3 trong oxi có chất xúc tác platin
Nhiệt phân NH4NO3
Nhiệt phân AgNO3
Nhiệt phân NH4NO2
Ta có PTHH:
A. 2NH3+ 5/2 O2 →t0,Pt2NO + 3H2O
B. NH4NO3 →t0N2O + 2H2O
C. AgNO3 →t0Ag + NO2+ ½ O2
D. NH4NO2 →t0N2+ 2H2O
Đáp án cần chọn là: D
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng nhất là:
Tạo kết tủa màu xanh lam không tan
Chỉ thấy xuất hiện dung dịch màu xanh thẫm
Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm
Có kết tủa màu xanh lam tạo thành, có khí màu nâu đỏ thoát ra
Các phản ứng xảy ra
CuSO4 + 2NH3 + H2O → Cu(OH)2 ↓xanh lam + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 + NH3 + H2O → [Cu(NH3)4](OH)2 (dd màu xanh thẫm)
=> Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm
Đáp án cần chọn là: C
Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?
Muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation amoni và anion gốc axit.
Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ
Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra
A sai vì muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion gốc axit
C sai vì khí làm quì hóa xanh
D sai vì khi nhiệt phân muối amoni chưa chắc ra khi amoniac.
VD: NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O
Đáp án cần chọn là: B
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
1
3
2
4
Khi cho KOH dư
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
Zn2+ + 4OH- → 4Zn(OH)42-
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Al3+ + 4OH- →AlOH4-
Thêm tiếp NH3 thì NH3 sẽ tạo phức với Cu2+, Zn2+
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
=> chỉ còn kết tủa Fe(OH)3
Đáp án cần chọn là: A
Phản ứng giữa kim loại magie với axit nitric đặc, giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng
10
18
24
20
Ta có PTHH:
10HNO3 + 4Mg → 5H2O + 4Mg(NO3)2 + N2O
Đáp án cần chọn là: C
Phản ứng giữa kim loại Cu với Axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monoxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:
10
18
24
20
3Cu + 8HNO3 → 4H2O + 2NO + 3Cu(NO3)2
Đáp án cần chọn là: D
Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag
Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt
Mg(OH)2, NH3, CO2, Au
CaO, NH3, Au, FeCl2
HNO3 không phản ứng được với Pt loại B
HNO3 không phản ứng được với CO2, Au loại C
HNO3 không phản ứng được với Au loại D
Đáp án cần chọn là: A
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2
Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3
Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3
Hg(NO3)2, AgNO3
Nhiệt phân cho sản phẩm kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là kim loại nhóm III.
=> dãy muối cho sản phẩm kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là: Hg(NO3)2, AgNO3
Đáp án cần chọn là: D
Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng nhờ
Phản ứng tạo ra dung dịch màu xanh và khí không màu làm xanh quỳ tím ẩm
Phản ứng tạo dung dịch màu vàng nhạt
Phản ứng tạo kết tủa màu xanh
Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí
Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng nhờ phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Đáp án cần chọn là: D
Cho 2 phản ứng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (2)
Tìm phát biểu đúng
H+ ở phản ứng (2) có tính oxi hóa mạnh hơn H+ ở phản ứng (1)
H+ là hợp phần oxi hóa ở phản ứng (1), NO3- là hợp phần oxi hóa ở phản ứng (2)
Trong 2 phản ứng (1) và (2), axit vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường
Trong phản ứng (1) Fe thể hiện tính khử yếu, trong phản ứng (2) Fe thể hiện tính khử mạnh
A sai vì H+ ở phản ứng (2) không có sự thay đổi số oxi hóa
B đúng vì: 2H+ + 2e → H2 => H+ là hợp phần oxi hóa
=> NO3- là hợp phần oxi hóa
C sai vì ở phản ứng (1) HCl không có vai trò là môi trường
D sai vì 2 phản ứng không kết luận được Fe khử yếu hay khử mạnh
Đáp án cần chọn là: B
Cho hỗn hợp C và S vào dung dịch HNO3 đặc thu được hỗn hợp khí X và dung dịch Y. Thành phần của X là
SO2 và NO2
CO2 và SO2
SO2 và CO
CO2 và NO2
C + 4HNO3 đặc → 2H2O + 4NO2 + CO2
S + 2HNO3 đặc → H2SO4 + 2NO2
2 khí thu được là CO2 và NO2
Đáp án cần chọn là: D
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí đó là
NO2
N2O
N2
NH3
Đáp án cần chọn là: A
Axit nitric và axit photphoric cùng phản ứng với nhóm các chất sau:
CuCl2, NaOH, K2CO3, NH3
NaOH, K2O, NH3, Na2CO3
KCl, NaOH, K2SO4, NH3
CuSO4, MgO, KOH, NH3
Axit nitric và axit photphoric cùng phản ứng với nhóm các chất: NaOH, K2O, NH3, Na2CO3
Các phương trình hóa học xảy ra:
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
K2O + 2HNO3 → 2KNO3 + H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
2H3PO4 + 3K2O → 2K3PO4 + 3H2O
3NH3 + H3PO4 → (NH4)3PO4
3Na2CO3 + 2H3PO4 → 2Na3PO4 + 3CO2 + 3H2O
Đáp án cần chọn là: B
Cho các mẫu phân bón sau: KCl, Ca(H2PO4)2, NH4H2PO4 và NH4NO3. Dùng 1 hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên?
dung dịch NaOH
dung dịch Ca(OH)2
dung dịch BaCl2
dung dịch AgNO3
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các dung dịch trên:
- Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(H2PO4)2:
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O
- Nếu vừa xuất hiện chất khí có mùi khai và kết tủa trắng thì đó là NH4H2PO4
2NH4H2PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 2NH3 + 6H2O
- Nếu xuất hiện chất khí có mùi khai thì đó là NH4NO3:
2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
Đáp án cần chọn là: B
Trong phòng thí nghiệm N2O được điều chế bằng cách
cho Al tác dụng với HNO3 loãng
cho Al tác dụng với HNO3 đặc, nóng
nhiệt phân NH4NO3
cho Mg tác dụng với HNO3 loãng
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế N2O bằng phương pháp nhiệt phân muối NH4NO3:
NH4NO3 →t0 N2O + 2H2O
Đáp án cần chọn là: C
Đốt cháy hổn hợp gồm 6,72 lít khí oxi và 7 lít khí amoniac (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Sau phản ứng thu được nhóm các chất là:
Khí nitơ và nước
Khí oxi, khí nitơ và nước
Khí amoniac, khí nitơ và nước
Khí nitơ oxit và nước
Phản ứng: 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
Xét tỉ lệ thể tích:
=> dư oxi.
Do đó, các chất thu được sau phản ứng là khí nitơ, nước được tạo thành và khí oxi dư.
Đáp án cần chọn là: B




