20 câu trắc nghiệm Liên kết câu bằng từ ngữ nối Cánh diều có đáp án
20 câu hỏi
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 4 – 6:
Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. (1) …, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. (2)…, hạt lúa được rang và giã thành cốm. (3)…, người ta sàng sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
Em điền từ gì vào chỗ trống (1)?
Đầu tiên.
Sau đó.
Tiếp theo.
Cuối cùng.
A. Đầu tiên.
Hướng dẫn giải:
Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (2)
Đầu tiên.
Sau đó.
Tiếp theo.
Cuối cùng.
B. Sau đó.
Hướng dẫn giải:
Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (3)
Đầu tiên.
Sau đó.
Tiếp theo.
Cuối cùng.
D. Cuối cùng.
Hướng dẫn giải:
Cuối cùng, người ta sàng sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
Con hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau:
“Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải …. chặt chẽ với nhau.”
Liên kết.
Gắn bó.
Phối hợp.
Đi cùng.
A. Liên kết.
Hướng dẫn giải:
Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau.
Cho đoạn văn sau, trả lời câu hỏi 13-15.
“Các môn sinh đồng thanh dạ ran.(1) Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. (2) Các anh có tuổi đi sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước.(3)”
Nhận định nào sau đây là đúng?
Ba câu văn trên đều có từ nối giữa các câu với nhau.
Chỉ có câu (2) nối với câu (1) bằng từ “nhưng”.
Chỉ có câu (2) nối với câu (1) bằng từ “Thế là”.
Chỉ có câu (2) nối với câu (3) bằng từ “nhưng”.
C. Chỉ có câu (2) nối với câu (1) bằng từ “Thế là”
Hướng dẫn giải:
Câu (2) nối với câu (1) bằng từ “Thế là”.
Nhận định nào sau đây là sai?
Câu (2) nối với câu (3) bằng từ “nhưng”.
Câu (1) với câu (2) nối với nhau bằng từ “thế là”.
Giữa câu (1) với câu (3) không có từ nối.
Giữa câu (2) với câu (3) không có từ nối.
A. Câu (2) nối với câu (3) bằng từ “nhưng”.
Hướng dẫn giải:
Giữa câu (2) với câu (3) không có từ nối
Câu (1) và (2) nối với nhau bằng từ gì?
Thế là.
Nhưng.
Không có từ nối.
Các môn sinh.
A. Thế là.
Hướng dẫn giải:
Câu (2) nối với câu (1) bằng từ “Thế là”.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
"Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. …. người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm.”
Vì.
Đã vậy.
Tuy vậy.
Tuy.
C. Tuy vậy.
Hướng dẫn giải:
Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy vậy, người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm.
Nêu tác dụng của từ ngữ in đậm trong đoạn văn sau?
Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua Hồ Gươm. Lúc có bạn thì chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. Nhưng khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ôn bài.
Giúp liên kết các câu trong đoạn văn, tạo sự mạch lạc, liền mạch cho nội dung trong đoạn văn đó.
Giúp câu văn rõ ràng, mạch lạc hơn.
Để ngăn cách rõ ràng sự không liên quan giữa hai câu.
Một đáp án khác.
A. Giúp liên kết các câu trong đoạn văn, tạo sự mạch lạc, liền mạch cho nội dung trong đoạn văn đó.
Hướng dẫn giải:
Từ “nhưng” có tác dụng giúp liên kết các câu trong đoạn văn, tạo sự mạch lạc, liền mạch cho nội dung trong đoạn văn đó.
Em hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống?
"Dạo này, bé rất lười học. …biết việc học rất quan trọng nhưng hễ cứ học được một lúc là mắt bé lại ríu lại.”
Mặc dù.
Vì.
Không những.
Vậy nên.
A. Mặc dù.
Hướng dẫn giải:
Dạo này, bé rất lười học. Mặc dù biết việc học rất quan trọng nhưng hễ cứ học được một lúc là mắt bé lại ríu lại.
Mẩu chuyện vui dưới đây có một lỗi sai khi sử dụng từ để nối, con hãy tìm và chữa lại cho đúng?
- Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối được không?
- Bố viết được
- Nhưng bố hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con.
Thay từ “nhưng” bằng từ “vậy thì”.
Thay từ “nhưng” bằng từ “đã vậy”.
Thay từ “nhưng” bằng từ “tuy vậy”.
Thay từ “nhưng” bằng từ “mặc dù vậy”.
A. Thay từ “nhưng” bằng từ “vậy thì”.
Hướng dẫn giải:
- Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối được không?
- Bố viết được
- Vậy thì bố hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con.
Tìm từ có tác dụng nối các câu trong đoạn văn:
"Lựa chọn trở thành một bác sĩ, một giáo viên, hoặc một họa sĩ là quyết định của con. Vì vậy, ngay từ bây giờ con phải suy nghĩ cho thật kĩ, bố mẹ có thể cho con ý kiến nếu con muốn. "
Từ “Lựa chọn”.
Từ “ý kiến”.
Từ “suy nghĩ”.
Từ “Vì vậy”.
D. Từ “Vì vậy”.
Hướng dẫn giải:
Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng tương tự kết từ (sau đó, cuối cùng, đồng thời, thậm chi, tóm lại, trái lại, hoá ra,...
Đâu là từ để nối các câu trong đoạn văn sau:
"(1) Anh có thể giúp em làm bài tập này. (2) Nhưng em phải nghĩ tới sau này chứ không thể bài tập nào anh cũng làm cho em được. (3) Vậy nên, em phải chú ý nghe anh giảng bài để sau này gặp bài toán tương tự em sẽ biết áp dụng."
Từ Anh ở câu (1).
Từ bài tập này ở câu (1).
Từ nhưng ở câu (2).
Từ áp dụng ở câu (3).
C. Từ nhưng ở câu (2).
Hướng dẫn giải:
Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng tương tự kết từ (sau đó, cuối cùng, đồng thời, thậm chi, tóm lại, trái lại, hoá ra,...
Tìm từ ngữ nối điền vào chỗ trống:
“Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. …, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế.”
Vì vậy.
Ngoài ra.
Vì thế.
Vậy nên.
B. Ngoài ra.
Hướng dẫn giải:
Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. Ngoài ra, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế.
Tìm các từ ngữ nối thích hợp và điền vào chỗ trống, để tạo sự liên kết giữa các câu.
“Khô mực là món đặc sản mà ai đi du lịch ở vùng biển cũng mua về một ít. … khô mực ăn rất ngon lại chế biến được nhiều món.”
Ngoài ra.
Hơn nữa.
Do.
Vậy nên.
C. Do.
Hướng dẫn giải:
Khô mực là món đặc sản mà ai đi du lịch ở vùng biển cũng mua về một ít. Do khô mực ăn rất ngon lại chế biến được nhiều món.
Tìm từ nối thích hợp để điền vào chỗ trống sau?
Trước sân, cây mai vàng đã bắt đầu nở những đóa hoa đầu tiên. … những khóm hồng nhung thì vẫn còn e ấp nụ.
Vậy mà.
Thế mà.
Còn.
Vì.
C. Còn.
Hướng dẫn giải:
Trước sân, cây mai vàng đã bắt đầu nở những đóa hoa đầu tiên. Còn những khóm hồng nhung thì vẫn còn e ấp nụ.
Tìm từ ngữ nối trong hai câu sau?
Sáng nay, trường em sẽ tổ chức tổng dọn vệ sinh lớp học trước khi nghỉ hè. Vì vậy, em không mang cặp sách đến trường.
Sáng nay.
Kỉ nghỉ hè.
Vì vậy.
Em.
C. Vì vậy.
Hướng dẫn giải:
Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng tương tự kết từ (sau đó, do, cuối cùng, đồng thời, thậm chi, tóm lại, trái lại, hoá ra,...)
Từ ngữ nào được sử dụng để nối hai câu văn lại với nhau?
Mà.
Nên.
Do.
Thì.
C. Do.
Hướng dẫn giải:
Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng tương tự kết từ (sau đó, do, mà, cuối cùng, đồng thời, thậm chi, tóm lại, trái lại, hoá ra,...)
Từ ngữ nào không được sử dụng để nối hai câu văn lại với nhau
Do.
Còn.
Vậy.
Mà.
D. Mà.
Hướng dẫn giải:
Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng tương tự kết từ (sau đó, do, mà, cuối cùng, đồng thời, thậm chi, tóm lại, trái lại, hoá ra,...)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau?
Để liên kết một câu với câu đúng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng …kết từ.
Tương tự.
Trái ngược.
Trái nghĩa.
Đồng âm.
A. Tương tự.
Hướng dẫn giải:
Để liên kết một câu với câu đúng trước nó, ta có thể nối hai câu bằng kết từ hoặc những từ ngữ khác có tác dụng tương tự kết từ.








