20 câu trắc nghiệm Hội xuân vùng cao Cánh diều có đáp án
20 câu hỏi
Tác giả của bài Hội xuân vùng cao là ai?
Tố Hữu.
Hồ Chí Minh.
Hoài Khánh.
Hà Linh.
C. Hoài Khánh.
Hướng dẫn giải:
Cuối văn bản có tên tác giả: Hoài Khánh.
Hội Lồng Tồng của dân tộc nào?
Tày, Nùng, Mường, Dao.
Sán Chỉ, Nùng, Mường, Dao.
Tày, Nùng, Mông, Dao.
Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ.
D. Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ.
Hướng dẫn giải:
Chú ý hai chi tiết sau:
- Người Tày mở hội Lồng Tồng.
- Người Nùng, người Dao, Sán Chỉ.
Cùng hân hoan hội xuống đồng.
Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng của những dân tộc nào?
Tày, Nùng, Mường, Dao.
Sán Chỉ, Nùng, Mường, Dao.
Tày, Nùng, Mông, Dao.
Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ.
D. Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ.
Hướng dẫn giải:
Chú ý hai chi tiết sau:
- Người Tày mở hội Lồng Tồng.
- Người Nùng, người Dao, Sán Chỉ.
Cùng hân hoan hội xuống đồng.
Sự mong chờ, háo hức vào ngày hội của người dân vùng cao được thể hiện ở chi tiết nào?
Chúng em tung còn, đẩy gậy.
Xúng xính áo quần đẹp nhất.
Ríu rít như chim gọi bầy.
Kéo co, chơi đu, hất lượn.
B. Xúng xính áo quần đẹp nhất.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Xúng xính áo quần đẹp nhất.
Hoa đào cười với sương đêm.
Hương xuân ngồi trên khoé mắt
Nao nức hơn ngày chợ phiên.
thể hiện sự mong chờ, háo hức vào ngày hội của người dân vùng cao.
Những chi tiết trong bài thơ thể hiện âm thanh gì?
Rộn ràng.
Trầm lắng.
Buồn rầu.
Hiu quạnh.
A. Rộn ràng.
Hướng dẫn giải:
Những chi tiết trong bài thơ thể hiện sự rộn ràng, náo nhiệt của lễ hội.
Ngày hội diễn ra ở đâu?
Vùng đồng bằng.
Vùng trung du.
Vùng cao.
Vùng cao nguyên.
C. Vùng cao.
Hướng dẫn giải:
Ngày hội diễn ra ở vùng cao.
Có thể sử dụng từ ngữ nào để nói về cảm xúc của những người dân ở đây?
Bồ chồn.
Lo lắng.
Hân hoan.
Hạnh phúc.
C. Hân hoan.
Hướng dẫn giải:
Hân hoan: vui mừng, biểu lộ rõ trên nét mặt, cử chỉ.
Không khí của hội xuân như thế nào?
Tưng bừng.
Nhộn nhịp.
Rộn ràng.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Hướng dẫn giải:
Qua các hình ảnh và âm thanh em cảm thấy không khí ngày hội xuân vùng cao rất vui vẻ, từng bừng và nhộn nhịp, mọi người đều rất háo hức và thân thiện.
Khổ thơ cuối bài thể hiện điều gì?
Sau ngày hội, không khí vui tươi, phấn khởi vẫn còn đọng lại trong lòng mọi người.
Sau ngày hội, mọi người rất mệt nhọc.
Mọi người mong chờ ngày hội tiếp theo.
Mọi người chúc mừng nhau sau ngày hội.
A. Sau ngày hội, không khí vui tươi, phấn khởi vẫn còn đọng lại trong lòng mọi người
Hướng dẫn giải:
Khổ thơ cuối cho thấy sau ngày hội, không khí vui tươi, phấn khởi vẫn còn đọng lại trong lòng mọi người. Đồng thời, nói lên cảm xúc vui sướng của tác giả khi tham gia vào hội xuân, và cảm thấy tiếc nuối khi phải kết thúc hội, và cảm giác mong chờ đến hội xuân năm sau.
Khổ thơ cuối bài tạo cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?
Bồn chồn, lo lắng, sợ hãi.
Háo hức, rộn ràng.
Buồn lòng, lưu luyến.
Lạc quan, yêu đời và tràn đầy hy vọng.
D. Lạc quan, yêu đời và tràn đầy hy vọng.
Hướng dẫn giải:
Khổ thơ cuối bài tạo cho em sự lạc quan, yêu đời và tràn đầy hy vọng.
Trang phục mọi người chọn cho ngày lễ hội là gì?
Trang phục đặc trưng của dân tộc mình.
Áo quần đẹp nhất.
Váy.
Áo quần thổ cẩm.
B. Áo quần đẹp nhất.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Xúng xính áo quần đẹp nhất
Hoa đào cười với sương đêm
Hương xuân ngồi trên khoé mắt
Náo nức hơn ngày chợ phiên.
Loài hoa nào được nhắc đến trong bài?
Hoa đào.
Hoa mai.
Hoa hướng dương.
Hoa mận.
A. Hoa đào.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Xúng xính áo quần đẹp nhất
Hoa đào cười với sương đêm
Hương xuân ngồi trên khoé mắt
Náo nức hơn ngày chợ phiên.
Không khí ngày hội so với ngày chợ phiên như thế nào?
Náo nức hơn.
Đông vui hơn.
Nhộn nhịp hơn.
Rộn ràng hơn.
A. Náo nức hơn.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Xúng xính áo quần đẹp nhất
Hoa đào cười với sương đêm
Hương xuân ngồi trên khoé mắt
Náo nức hơn ngày chợ phiên.
Những ai được tham gia vào ngày hội?
Người trẻ và người già.
Người lớn tuổi.
Thanh niên.
Những đôi trai gái.
A. Người trẻ và người già
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Trẻ già bắt tay rất chặt
Người Tày mở hội Lồng Tồng
Mâm cỗ cúng trời khẩn đất
Trống chiêng vang khắp cánh đồng.
Ngày hội có âm thanh của những nhạc cụ gì?
Đàn ghi ta.
Sáo.
Trống, chiêng.
Kèn.
C. Trống, chiêng.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Trẻ già bắt tay rất chặt
Người Tày mở hội Lồng Tồng
Mâm cỗ cúng trời khẩn đất
Trống chiêng vang khắp cánh đồng.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Trống chiêng vang khắp…”?
Cánh rừng.
Núi đồi.
Bản làng.
Cánh đồng.
D. Cánh đồng.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Trẻ già bắt tay rất chặt
Người Tày mở hội Lồng Tồng
Mâm cỗ cúng trời khẩn đất
Trống chiêng vang khắp cánh đồng.
Bài thơ có mấy khổ thơ?
Bốn.
Năm.
Ba.
Sáu.
B. Năm.
Hướng dẫn giải:
Bài thơ gồm 5 khổ.
Trò chơi nào không được nhắc đến trong bài?
Kéo co.
Chơi đu.
Đánh còn.
Bịt mắt bắt dê.
D. Bịt mắt bắt dê.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết:
Người Nùng, người Dao, Sán Chỉ
Cùng hân hoan hội xuống đồng
Kéo co, chơi đu, hát lượn
Hò reo ấm cả nắng hồng
Ở khổ thơ 3 có sử dụng từ láy nào?
Ríu rít.
Thoăn thoắt.
Hân hoan.
A và B đúng.
D. A và B đúng.
Hướng dẫn giải:
Ở khổ thơ thứ 3 có sử dụng 2 từ láy: thoăn thoắt, ríu rít.
Nội dung của bài thơ là gì?
Kể về ngày hội ở vùng cao.
Kể về con người ở vùng cao.
Kể về thiên nhiên vùng cao.
Kể về các điệu hát ở vùng cao.
A. Kể về ngày hội ở vùng cao.
Hướng dẫn giải:
Bài thơ là câu chuyện kể về thiên nhiên và con người dân tộc vùng cao với các lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.








