20 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Chân trời sáng tạo Bài 12 có đáp án
20 câu hỏi
Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?
3 tầng.
4 tầng.
2 tầng.
5 tầng.
Đáp án A.
Dựa vào đặc tính của lớp khí người ta chia khí quyển thành 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển (trên tầng bình lưu).
Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng
18km.
14km.
16km.
20km.
Đáp án C.
Đặc điểm tầng đối lưu
- Giới hạn: dưới 16km.
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây mưa sấm chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt nào dưới đây?
bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
Đáp án B.
Thứ tự các tầng khí quyển theo thứ tự sát mặt đất lên cao là: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển.
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
0,40C.
0,80C.
1,00C.
0,60C.
Đáp án D.
Đặc điểm tầng đối lưu
- Giới hạn: dưới 16km.
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây mưa sấm chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào sau đây?
Vùng vĩ độ thấp.
Vùng vĩ độ cao.
Biển và đại dương.
Đất liền và núi.
Đáp án B.
Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?
Nằm phía trên tầng đối lưu.
Các tầng không khí cực loãng.
Có lớp ô dôn hấp thụ tia tử ngoại.
Ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Đáp án B.
Đặc điểm các tầng cao của khí quyển là
- Giới hạn: Từ 80km trở lên, nằm phía trên tầng bình lưu.
- Các tầng không khí cực loãng.
- Ít ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố tự nhiên và đời sống của con người.
Nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như sương mù, mây, mưa,… là từ
khí nitơ.
khí ôxi.
khí cacbonic.
hơi nước.
Đáp án D.
SGK/152, lịch sử và địa lí 6.
Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Khối khí lục địa.
Khối khí đại dương.
Khối khí nguội.
Khối khí nóng.
Đáp án C.
Trên Trái Đất có 4 khối khí, đó là: Khối khí đại dương, lục địa, nóng và khối khí lạnh.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?
Khí áp và độ ẩm khối khí.
Nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc.
Độ ẩm và nhiệt độ khối khí.
Đặc tính và bề mặt tiếp xúc.
Đáp án B.
Đặt tên khối khí dựa vào vị trí hình thành, tính chất và nhiệt độ (vùng có vĩ độ thấp; vùng có vĩ độ cao) và bề mặt tiếp xúc (trên biển và đại dương; trên đất liền).
Lớp Ô-dôn có tác dụng nào sau đây?
Hấp thụ tia cực tím từ Mặt Trời.
Chống tác nhân phá hủy Trái Đất.
Bảo vệ sự sống cho loài người.
Phản hồi sóng vô tuyến, điện từ.
Đáp án A.
Lớp Ô-dôn có tác dụng hút tia cực tím của Mặt Trời, bảo vệ thế giới hữu cơ trên mặt đất.
Tầng nào sau đây của khí quyển nằm sát mặt đất?
Tầng bình lưu.
Trên tầng bình lưu.
Tầng đối lưu.
Tầng ion nhiệt.
Đáp án C.
Thứ tự các tầng khí quyển theo thứ tự sát mặt đất lên cao là tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển.
Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là
Khí nitơ.
Khí cacbonic.
Oxi.
Hơi nước.
Đáp án A.
Thành phần của không khí là Nitơ (78%), Ôxi (21%), hơi nước và các khí khác (1%).
Các hiện tượng khí tượng tự nhiên như: mây, mưa, sấm, chớp... hầu hết xảy ra ở tầng nào sau đây?
Tầng đối lưu.
Tầng nhiệt.
Trên tầng bình lưu.
Tầng bình lưu.
Đáp án A.
Đặc điểm tầng đối lưu là
- Giới hạn: dưới 16km.
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, sấm chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C.
Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?
5.
6.
7.
8.
Đáp án C.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có: 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp xen kẽ nhau từ Xích đạo về 2 cực.
Gió Tây ôn đới có tính chất nào sau đây?
Lạnh, ấm.
Khô, ẩm.
Lạnh, khô.
Mát, ẩm.
Đáp án D.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là loại gió thổi quanh năm, thường mang theo mưa và suốt bốn mùa đều có độ ẩm rất cao.
Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm?
Khối khí lục địa.
Khối khí nóng.
Khối khí đại dương.
Khối khí lạnh.
Đáp án C.
Khối khí đại dương được hình thành trên các biển và đại dương, có tính chất ẩm.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có
3 đai áp cao và 4 đai áp thấp.
5 đai áp cao và 2 đai áp thấp.
4 đai áp cao và 3 đai áp thấp.
2 đai áp cao và 5 đai áp thấp.
Đáp án C.
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có: 4 đai áp cao và 3 đai áp thấp xen kẽ nhau.
Không khí luôn luôn chuyển động từ
áp cao về áp thấp.
đất liền ra biển.
áp thấp về áp cao.
biển vào đất liền.
Đáp án A.
Không khí luôn luôn chuyển động từ nơi áp cao về nơi áp thấp và sinh ra gió.
Loại gió hành tinh nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới.
Đáp án A.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có hoạt động của gió hành tinh là gió Mậu dịch (còn gọi là gió Tín Phong). Còn gió mùa là loại gió hoạt động theo mùa và chỉ có ở một số khu vực trên thế giới nên không phải là gió hành tinh.
Gió Mậu dịch có đặc điểm nào sau đây?
Nóng ẩm.
Mát ẩm.
Nóng khô.
Mát khô.
Đáp án C.
Gió mậu dịch còn được gọi là gió Tín phong do gió này thổi đều đặn quanh năm và gần như có hướng cố định. Tính chất chung của gió là khô nóng.




