20 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Cánh diều Bài 2 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Địa lý 6 Cánh diều Bài 2 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Địa lýLớp 686 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ là

hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Xem đáp án

Đáp án D.

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẽ bản đồ là

chuyển mặt cong của hình cầu lên mặt phẳng của giấy.

chuyển mặt phẳng của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

chuyển toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng giấy.

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi vẽ bản đồ người ta phải chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

các đường kinh, vĩ tuyến.

bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ.

mép bên trái tờ bản đồ.

các mũi tên chỉ hướng.

Xem đáp án

Đáp án A.

Bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến, muốn xác định phương hướng dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến. Bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến, chúng ta dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc, sau đó lần lượt tìm các hướng còn lại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

Tây.

Đông.

Bắc.

Nam.

Xem đáp án

Đáp án D.

Phương hướng chính trên bản đồ: có 8 hướng chính. Phần chính giữa bản đồ là phần trung tâm, đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông và đầu bên trái vĩ tuyến chỉ hướng Tây.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy ước đầu bên phải trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

Tây.

Đông.

Bắc.

Nam.

Xem đáp án

Đáp án A.

Phương hướng chính trên bản đồ: có 8 hướng chính. Phần chính giữa bản đồ là phần trung tâm, đầu trên kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông và đầu bên trái vĩ tuyến chỉ hướng Tây.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

So với các nước nằm trong bán đảo Đông Dương thì nước ta nằm ở hướng nào sau đây?

Đông.

Bắc.

Nam.

Tây.

Xem đáp án

Đáp án A.

Các nước trong bán đảo Đông Dương bao gồm Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. So với các nước còn lại thì Việt Nam nằm ở phía Đông.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung Quốc đã có một phát minh vĩ đại để xác định phương hướng, đó là

thuốc nổ.

giấy.

la bàn.

địa chấn kế.

Xem đáp án

Đáp án C.

La bàn là dụng cụ dùng để xác định phương hướng trong không gian nhất định. La bàn được ứng dụng nhiều trong các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay của máy bay, tàu thủy, tàu ngầm, tên lửa, tàu vũ trụ,...

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.

mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ là: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng

nhỏ.

cao.

lớn.

thấp.

Xem đáp án

Đáp án B.

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao và ngược lại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1 000.000 là những bản đồ có tỉ lệ

nhỏ.

trung bình.

lớn.

rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án A.

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1 000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ; từ 1 : 200 000 đến 1 : 1 000 000 là những bản đồ có tỉ lệ trung bình; dưới 1 : 200 000 là những bản đồ có tỉ lệ lớn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

1 cm Irên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là: 1 cm trên bản đồ bằng 6000 000 (cm) = 60 km trên thực địa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng

rất nhỏ.

nhỏ.

trung bình.

lớn.

Xem đáp án

Đáp án D.

Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là

1 : 1 500.000.

1 : 500.000.

1 : 3 000.000.

1 : 2 000.000.

Xem đáp án

Đáp án C.

Các bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là những bản đồ tỉ lệ nhỏ. Vì vậy, ta có: 1 : 3000.000 < 1 : 1000.000 (tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ) nên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ nhất trong các bản đồ trên.

>

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Phân loại kí hiệu bản đồ gồm có 3 loại, đó là: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

Diện tích.

Điểm.

Đường.

Hình học.

Xem đáp án

Đáp án C.

Đối tượng được thể hiện bằng dạng kí hiệu đường như là: các đường ranh giới quốc gia, các đường ranh giới giữa các tỉnh với nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?

Hình học.

Chữ.

Tượng hình.

Tượng thanh.

Xem đáp án

Đáp án D.

Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường đồng mức là đường nối những điểm

xung quanh chúng.

có cùng một độ cao.

ở gần nhau với nhau.

cao nhất bề mặt đất.

Xem đáp án

Đáp án B.

Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu đường thể hiện

ranh giới.

sân bay.

cảng biển.

ngọn núi.

Xem đáp án

Đáp án A.

Đối tượng được thể hiện bằng dạng kí hiệu đường như là: các đường ranh giới quốc gia, các đường ranh giới giữa các tỉnh với nhau, dòng biển, hướng di chuyển của bão,…

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu bản đồ có mấy dạng kí hiệu?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C.

Có 3 dạng kí hiệu bản đồ, đó là: Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

Điểm.

Hình học.

Đường.

Diện tích.

Xem đáp án

Đáp án A.

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu điểm.