20 câu trắc nghiệm Đại từ Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Đại từ Chân trời sáng tạo có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 565 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong câu: “Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.” Đại từ “vậy” được dùng để thay cho từ ngữ nào?

Cũng

Nắng

Vàng óng

Lúa.

Xem đáp án

C. Vàng óng

Hướng dẫn giải:

Đại từ “vậy” được dùng để thay cho từ ngữ “vàng óng”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đại từ “thế, vậy, đó, này” được dùng để làm gì?

Được dùng để xưng hô.

Được dùng để hỏi.

Được dùng để trỏ số lượng.

Được dùng để thay thế.

Xem đáp án

D. Được dùng để thay thế.

Hướng dẫn giải:

Đại từ “thế, vậy, đó, này” được dùng để thay thế.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong câu sau có bao nhiêu đại từ: Tại nơi này, chúng tôi đã lưu giữ rất nhiều kỉ niệm bên nhau.

1 đại từ

2 đại từ

3 đại từ

4 đại từ

Xem đáp án

B. 2 đại từ

Hướng dẫn giải:

Câu trên có hai đại từ: chúng, tôi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thay các từ in đậm trong câu sau bằng đại từ thích hợp?

Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.

Nó.

Tôi.

Bạn.

Anh ấy.

Xem đáp án

A. Nó.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

Khi nào.

Nơi đâu.

Ở đâu.

Chỗ nào.

Xem đáp án

A. Khi nào.

Hướng dẫn giải:

Khi nào: hỏi về thời gian.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào dưới đây là đại từ để hỏi?

Bố mẹ

Thế

Bao nhiêu

Chúng ta

Xem đáp án

C. Bao nhiêu

Hướng dẫn giải:

Đại từ để hỏi: Bao nhiêu?

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đại từ là gì?

Là những từ chỉ tính cách, phẩm chất của con người.

Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật.

Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách, phẩm chất của con người.

Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.

Xem đáp án

D. Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.

Hướng dẫn giải:

Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, trong câu cho khỏi lặp lại những từ ngữ ấy. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đại từ “tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ” được dùng để làm gì?

Được dùng để thay thế.

Được dùng để xưng hô.

Được dùng để hỏi.

Được dùng để trỏ số lượng.

Xem đáp án

B. Được dùng để xưng hô.

Hướng dẫn giải:

Đại từ “tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ” được dùng để xưng hô.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để làm gì?

Được dùng để hỏi.

Được dùng để thay thế.

Được dùng để xưng hô.

Được dùng để trỏ số lượng.

Xem đáp án

A. Được dùng để hỏi.

Hướng dẫn giải:

Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để hỏi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đại từ “ông, bà, bố, mẹ” được dùng để làm gì?

Được dùng để hỏi.

Được dùng để trỏ số lượng.

Được dùng để thay thế.

Được dùng để xưng hô.

Xem đáp án

D. Được dùng để xưng hô.

Hướng dẫn giải:

Đại từ “ông, bà, bố, mẹ” được dùng để xưng hô.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô?

Anh Nam là con trai của bác tôi.

Người là cha, là bác, là anh.

Chị Lan là con của bác Hải.

Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc.

Xem đáp án

D. Bác được tin rằng/ Cháu làm liên lạc.

Hướng dẫn giải:

Từ “bác” trong câu D được dùng như một đại từng xưng hô giữa người bác và người cháu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm các đại từ có trong câu sau:

Tôi cũng thế, thích nghe nhạc và đi du lịch.

Thế

Tôi

Cũng

Xem đáp án

A. Thế

Hướng dẫn giải:

Đại từ trong câu trên: thế.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Có mấy loại đại từ?

1 loại.

2 loại.

3 loại.

4 loại.

Xem đáp án

C. 3 loại.

Hướng dẫn giải:

Có ba loại đại từ:

- Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:

+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta, …

+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu, …

+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó, …

- Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?…

- Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xác định đại từ có trong câu:

“Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người”

Về

Mình, ta

Hoa, người

Nhớ

Xem đáp án

B. Mình, ta

Hướng dẫn giải:

Câu trên có các đại từ xưng hô: mình, ta.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thay các từ in đậm trong câu sau bằng đại từ thích hợp?

Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

Chị ấy.

Cô.

Dì Mai.

Bạn.

Xem đáp án

A. Chị ấy.

Hướng dẫn giải:

Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ấy ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu là đại từ dùng để thay thế?

Như thế, vậy, đó, này.

Thế, ai, gì, đâu.

Chúng tôi, chúng tớ, mày.

Ai, gì, đâu, nào.

Xem đáp án

A. Như thế, vậy, đó, này.

Hướng dẫn giải:

Đại từ dùng để thay thế: Như thế, vậy, đó, này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong bài ca dao sau có những đại từ nào?

Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

- Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia

Mẹ, ông, nó

Mày, ông, tôi, nó

Mẹ, tôi

Mày, mẹ, ông

Xem đáp án

B. Mày, ông, tôi, nó

Hướng dẫn giải:

Trong bài có sử dụng các đại từ xưng hô: Mày, ông, tôi, nó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong câu dưới đây có mấy đại từ?

“ Chúng tôi đi thi học sinh giỏi thành phố, ai cũng được giải.”

4 đại từ

3 đại từ

2 đại từ

1 đại từ

Xem đáp án

C. 2 đại từ

Hướng dẫn giải:

Trong bài có 2 đại từ: chúng tôi, ai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong đoạn thơ dưới đây có những đại từ nào?

Ai đi đường ấy mặc ai

Ta về cây lúa, trồng khoai, trồng cà

Ta

Ai

Lúa, cà

Ta, ai

Xem đáp án

D. Ta, ai

Hướng dẫn giải:

Trong bài thơ cái 2 đại từ: ta, ai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Em hãy đọc đoạn thơ sau và cho biết những từ in đậm dùng để chỉ ai?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

(Tố Hữu)

Cụ già lớn tuổi nhất ở Việt Bắc.

Ông cụ từ xuôi lên Việt Bắc du lịch.

Bác Hồ

Cụ già dạy người dân Việt Bắc biết chữ.

Xem đáp án

C. Bác Hồ

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: