20 Bộ đề ôn tập Hóa Học 10 có lời giải cực hay (Đề số 10)
30 câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách
nhiệt phân .
chưng phân đoạn không khí lỏng.
điện phân dung dịch .
điện phân nước hòa tan .
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách phân hủy các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt
Các số oxi hóa thường gặp của lưu huỳnh là
-2,0,+2,+6
0,+2,+4,+6
-2,0,+4,+6
-2,0,+3,+6
Đáp án C
Các số oxi hóa thường gặp của lưu huỳnh là -2,0,+4,+6
Axit sunfuric có công thức phân tử là
Đáp án D
Axit sunfuric có công thức phân tử là
Trong phòng thí nghiệm để pha loãng đặc, người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây?
Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều
Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều
Đáp án D
Muốn pha loãng đặc, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có thể dùng để điều chế trong phòng thí nghiệm?
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch với muối :
Tính chất hóa học đặc trưng của dung dịch là
tính axit yếu, tính khử mạnh
tính axit yếu, tính oxi hóa mạnh
tính axit mạnh, tính khử yếu
tính axit mạnh, tính oxi hóa yếu
Đáp án A
Tính chất hóa học đặc trưng của dung dịch là tính axit yếu, tính khử mạnh
Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với đặc, nóng (dư) thu được 6,72 lít khí (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị m là
16,8.
1,68.
1,12.
11,2.
Đáp án D
Số mol thu được là:
Sơ đồ phản ứng:
Các quá trình nhường, nhận electron:
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ?
loãng có đầy đủ tính chất chung của axit
Khi tiếp xúc với đặc dễ gây bỏng nặng
Khi pha loãng axit sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vào axit
đặc là chất hút nước mạnh
Đáp án C
Muốn pha loãng đặc, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại => Phát biểu C sai
Cho 20,2 gam hỗn hợp X gồm Zn và Mg vào dung dịch loãng dư thu được 11,2 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là
68,2 gam.
70,25 gam.
60,0 gam.
80,5 gam.
Đáp án A
Gọi M là kim loại chung cho Zn và Mg với hóa trị n
Sơ đồ phản ứng:
Khí thu được là
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử
S có mức oxi hóa trung gian
S có mức oxi hóa thấp nhất
S còn có một đôi electron tự do
S có mức oxi hóa cao nhất
Đáp án A
Trong , lưu huỳnh có số oxi hóa bằng +4 là số oxi hóa trung gian giữa -2 và +6
=> vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Cho phản ứng: . X là chất nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
=> X là
Kim loại bị thụ động trong đặc, nguội là:
Cu, Ag
Al, Fe
Fe, Ag
Au, Pt
Đáp án B
Al, Fe, Cr bị thụ động trong đặc, nguội
Cho 20 gam oxit của kim loại hóa trị II tác dụng vừa hết 500 ml dung dịch 1M. Công thức phân tử của oxit là
MgO.
FeO.
CuO.
CaO.
Đáp án A
Số mol của là:
Đặt công thức của oxit kim loại hóa trị II là MO
Phương trình hóa học:
=> Oxit là MgO
Thuốc thử dùng để phân biệt ion sunfat là
dung dịch
dung dịch NaOH
dung dịch
dung dịch
Đáp án C
Thuốc thử để nhận biết ion sunfat là dung dịch muối bari hoặc dung dịch .
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng của muối thu được là
31,5 gam.
21,9 gam.
25,2 gam.
6,3 gam.
Đáp án B
Số mol các chất là:
Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của là
Đáp án A
Các phương trình hóa học:
Cho 4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch loãng dư thì thu được 1,12 lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp X lần lượt là
30% và 70%.
60% và 40%.
40% và 60%.
70% và 30%.
Đáp án D
Trong X, chỉ có Fe tác dụng với dung dịch loãng theo sơ đồ sau:
Hấp thu hoàn toàn 4,48 lít (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sản phẩm muối thu được là
Đáp án D
Số mol các chất là
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch loãng giải phóng hiđro?
Ag.
Fe.
Cu.
FeO.
Đáp án B.
Ag, Cu là các kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó chúng không tác dụng với dung dịch loãng
Fe, FeO tác dụng với dung dịch loãng theo các phương trình hóa học sau:
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch loãng là
Mg, Al, Fe.
Fe, Zn, Ag.
Cu, Al, Fe.
Zn, Cu, Mg.
Đáp án A
Cu, Ag là các kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó chúng không tác dụng với dung dịch loãng Loại B, C, D
Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch loãng là Mg, Al, Fe:
Cho sơ đồ phản ứng:
Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là
4, 9, 2, 3, 9.
1, 6, 1, 3, 6.
2, 6, 2, 3, 6.
2, 6, 1, 3, 6.
Đáp án D
Chất nào sau đây phản ứng ngay với bột S ở điều kiện thường:
H2.
O2.
Hg.
Fe.
Đáp án C
Chất duy nhất phản ứng với S ở nhiệt độ thường là Hg:
H2 O2 Fe phản ứng với S ở nhiệt độ cao:
Khi sục khí vào dung dịch thì
không có hiện tượng gì xảy ra
tạo thành chất rắn màu nâu đỏ
dung dịch bị chuyển thành màu nâu đen
dung dịch bị vẩn đục màu vàng
Đáp án D
Khi sục khí vào dung dịch thì dung dịch bị vẩn đục màu vàng vì:
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh là do
oxi có nhiều trong tự nhiên
oxi có độ âm điện lớn
oxi là chất khí
oxi có 6 electron lớp ngoài cùng
Đáp án B
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh là do oxi có độ âm điện lớn
Chọn phản ứng không đúng trong các phản ứng sau đây?
Đáp án B
Cu là kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, do đó Cu không tác dụng với dung dịch loãng: không xảy ra
Hiện tượng thu được khi sục khí dư vào dung dịch nước brom là
dung dịch chuyển màu vàng
dung dịch bị vẫn đục
dug dịch vẫn có màu nâu
dung dịch mất màu
Đáp án D
Hiện tượng thu được khi sục khí dư vào dung dịch nước brom là dung dịch thu được mất màu vì
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Đáp án C
S là chất rắn
,là chất khí
là chất lỏng
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất: lần lượt là
0, +4, +6, +6.
+4, -2, +6, +6.
0, +4, +6, -6.
+4, +2, +6, +6.
Đáp án B
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất:
Trường hợp nào tác dụng với đặc, nóng và dung dịch loãng cho muối giống nhau:
Fe.
Cu.
FeO.
Đáp án B
Các phương trình hóa học:
Cho m gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch loãng, dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
7,2.
4,8.
16,8.
3,6.
Đáp án B
Số mol thu được là:








