20 bộ đề luyện thi thpt quốc gia môn Lịch Sử mới nhất có đáp án (P16)
40 câu hỏi
Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh
Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên
Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên
Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên
Đáp án B
Ngày 4-6-1945, theo chỉ thị của chủ tịch Hồ Chí Minh, khu giải phóng chính thức được thành lập, gọi là khu giải phóng Việt Bắc, gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên
Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936-1939 là
Ở Đông Dương có Toàn quyền mới
Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII
Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương
Đáp án C
- Việt Nam là thuộc địa của Pháp -> bất cứ sự thay đổi nào của tình hình chính trị nước Pháp sẽ có tác động to lớn đến phong trào cách mạng nước ta.
- Trong khi đó, tháng 6-1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp và cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa -> Điều này là nhân tố khách quan thuận lợi rạo điều kiện cho Đảng đưa ra chủ trương đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ trong giai đoạn 1936 – 1939.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là
Đánh đố đế quốc, tư sản phản cách mạng
Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng
Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai
Đánh đổ phong kiến, đế quốc
Đáp án B
Cương lĩnh chính trị xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Tuyên ngôn độc lập
Đáp án D
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”. Trong đó cuối bản Tuyên ngôn Người khẳng định: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”
Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào?
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Góocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972
Định ước Henxinki năm 1975
Đáp án B
Tháng 12-1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo M. Goóc bachốp và G. Busơ (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
So với chiến dịch Việt Bắc (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) có gì khác về kết quả và nghĩa lịch sử?
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
Bộ đội chủ lực trưởng thành thêm một bước
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)
Đáp án D
- Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947): là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ta đánh bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
- Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950): là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp, ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
Chính sách đầu tư vốn
Chính sách tăng thuế khóa
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai
Chính sách tăng cường đầu tư vào công nghiệp
Đáp án C
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động đến nền kinh tế Việt Nam dẫn đến sự chuyển biến quan trọng về cơ cấu và tính chất của nền kinh tế
Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố ứng xử của các bên ở biên Đông
Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á
Tuyên bố nhân quyền ASEAN
Đáp án C
Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sư khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đong Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali).
Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái
Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào
Đáp án D
- Trước khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào đấu tranh của nhân dân chống thực dân Pháp đều diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt nhưng thất bại vì chưa có giai cấp lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động. Mâu thuẫn xã hội ngày càng trở nên sâu sắc. Phong trào đấu tranh của nhân dân cũng sẽ nổ ra nhưng nếu không có sự lãnh đạo của đảng thì có thể cũng sẽ như các cuộc đấu tranh khác lẻ tẻ, tự phát. Tuy nhiên, từ khi có đảng cộng sản, phong trào 1930 – 1931 đã có sự khác biệt so với trước. Đánh giá tình hình cụ thể của đất nước giai đoạn này, đảng đã phát động phong trào 1930 – 1931 diễn sôi nổi mang tính triệt để, có quy mô rộng lớn, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
=> Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là nhân tố cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931
Lựa chọn phương án đúng để điền vào chồ trống trong Câu sau:
“Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ...ngày càng cao của con người”.
cuộc sống và sản xuất
vật chất và tinh thần
dân số và môi trường
kinh tế và chiến tranh
Đáp án B
“Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người”.
Nước Mĩ đã làm gì để đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933?
Phát xít hóa bộ máy nhà nước
Khai thác bóc lột thuộc địa
Chuẩn bị chiến tranh thế giới
Tiến hành cải cách kinh tế, xã hội
Đáp án D
Đứng trước cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933), các nước Anh, Pháp và Mĩ đã tiến hành cải cách kinh tế, xã hội
Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì tại Pháp vào ngày 25-12-1920?
Đọc Bản Sơ thảo luận cương của Lênin
Dự Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp
Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc dịa
Gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam
Đáp án B
Ngày 25-12-1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua
Nhận định nào sau đây là đúng nhất sau vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ?
Chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề riêng của Mĩ mà là vấn đề chung của toàn thế giới
Nước Mĩ luôn dứng trước nguy cơ khủng bố và an ninh chính trị bị đe dọa
Mĩ và các nước Tây Âu luôn đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố
Các nước Đông Nam Á đang đứng trước nguy cơ bị tấn công và khủng bố
Đáp án A
- sgk 12 trang 46: Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy nước Mĩ cùng rất dễ bị tổn thương và là nhân tố đưa đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
- sgk 12 trang 64: Xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh là hòa bình, hợp tác và phát triển nhưng cuộc tấn công bất ngờ của chủ nghĩa khủng bố của nước Mĩ đã làm cho thế giới phải kinh hoàng -> Đặt các quốc gia – dân tộc đứng trước những thách thức lớn, nó gây tác động to lớn đến tình hình thế giới và trong quan hệ quốc tế.
=> Chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề riêng của nước Mĩ mà còn là vấn đề chung của toàn thế giới.
Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1919-1925?
Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh
Các nước thắng trận họp Hội nghị Vécsai và Oasinhtơn
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917
Đáp án D
Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công có tác động mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc của các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đây là cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo và thành công, mở ra con đường đấu tranh cho các nước theo con đường cách mạng vô sản. Trong giai đoạn 1919 – 1925, cách mạng tháng Mười Nga là nhân tố khách quan quan trọng có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam, dẫn đến bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh sôi nổi của các giai tầng trong xã hội.
Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
Chi phí cho quốc phòng thấp
Sự lãnh dạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước
Đáp án C
- Các đáp án A, B, D: là nguyên nhân đưa đến sự phát triển của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
- Đáp án C: Nhật Bản chỉ phải chi không quá 1% GDP cho quốc phòng -> Đây là điểm khác so với nguyên nhân phát triển của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
Những hành động phá hoại Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) của thực dân Pháp
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng
Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta
Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại
Đáp án C
- sgk 12 trang 130, suy luận -> các đáp án A, B, D: đều là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
- sgk 12 trang 136, suy luận: bắt đầu từ năm 1947, Mĩ mới bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Việt Nam, đặc biệt là từ năm 1949, Mĩ đồng ý với kế hoạch Rơve của Pháp, đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp. Trong khi đó, năm 1946 Pháp đã xâm lược Việt Nam lần thứ hai
=> Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam không có sự tác động (giúp sức) của Mĩ
Quốc gia nào dưới đây đi đầu trong việc đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa” để được tự do buôn bán ở Trung Quốc?
Đế quốc Nhật
Thực dân Pháp
Đế quốc Mĩ
Thực dân Anh
Đáp án D
Để xâm chiếm Trung Quốc, các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Anh đã tìm cách đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa”, đòi tự do buôn bán thuốc phiện – món hàng mang lại lợi nhuận lớn cho giới tư bản
Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là
Kháng chiến chống Mĩ
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Đấu tranh giành độc lập
Kháng chiến chống Pháp
Đáp án A
Từ năm 1954 đến năm 1975, Việt Nam và Lào đều phải kháng chiến chống đẻ quốc Mĩ xâm lược:
Sự kiện | Lào | Việt Nam |
Mở đầu | Sgk 12 trang 27: Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ tiến hành xâm lược Lào | Sgk 12 trang 158: Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ liền thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam. |
Kết thúc | Sgk 12 trang 27: Năm 1975, hòa theo cuộc Tổng tiến công và nổi dụng của quân và dân Việt Nam, từ tháng 5 đến tháng 12, quân và dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. | Sgk 12 trang 195: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) |
Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng (10/1930)
Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản - đội tiên phong của giai cấp vô sản
Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng dân chủ tư sản và cách mạng xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau
Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân
Đáp án A
Nội dung | Cương lĩnh chính trị (2/1930) | Luận cương chính trị (10/1930) |
Lãnh đạo | Đảng Cộng Sản – đội tiên phong của giai cấp công nhân | |
Phương hướng chiến lược | Sau khi đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến sẽ bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để tiến thẳng lên thời kì xã hội chủ nghĩa. | |
Nhiệm vụ chiến lược | Chống đế quốc và chống phong kiến | Chống phong kiến và chống đế quốc |
Lực lượng cách mạng | Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; trung lập (lợi dụng) phú nông, trung và tiểu địa chủ | Động lực là công nhân và nông dân. |
Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi viết bài cho các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân là
Tuyên truyền giáo dục lý luận giải phóng dân tộc
Xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân Việt Nam
Yêu cầu thực dân Pháp thừa nhận độc lập của Việt Nam
Truyền bá lý luận giải phóng dân tộc, tố cáo tội ác của thực dân
Đáp án D
Sau khi tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, Nguyễn Ái Quốc đã hoạt động tích cực truyền bá lý luận giải phóng dân tộc vào các tầng lớp nhân dân và tố cáo tội ác của thực dân. Trong đó, Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân
Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?
Xâỵ dựng khối đoàn kết trong Đảng
Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo
Xâỵ dựng khối liên minh công nông vững chắc
Thống nhất về tư tưởng chính trị
Đáp án A
Ba tổ chức cộng sản cùng chung lí tưởng cách mạng nhưng lại bị chia rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau trong quần chúng. Đó chính là mâu thuẫn trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và nội bộ Đảng Tân Việt.
=> Bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam là cần chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ, cần xây dựng sự thống nhất, đoàn kết Đảng cầm quyền thì mới có thể đưa ra được những chính sách thống nhất
Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
Khuynh hướng cách mạng
Phương pháp, hình thức đấu tranh
Địa bàn hoạt động
Thành phần tham gia
Đáp án A
- Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên: đấu tranh theo khuynh hướng vô sản.
- Việt Nam Quốc dân đảng: đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố
Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ
Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc
Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính
Đáp án C
Liên Xô tan rã đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời, Mĩ âm mưu thiết lập trật tự thế giới “Đơn cực” âm mưu chi phối, lãnh đạo toàn thế giới. Tuy nhiên, do sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc (đặc biệt là Nhật Bản Trung Quốc, các nước Tây Âu) -> tạo sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc -> Mĩ không dễ dàng thực hiện tham vọng đó.
Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào
Những tiến bộ khoa học kĩ thuật
Sự giúp đỡ của các nước Đông Âu
Tinh thần tự lực tự cường
Có nguồn tài nguyên phong phú
Đáp án C
Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng
Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô , Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta là
Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận
Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm
Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc
Đáp án A
Thực chất của Hội nghị Ianta là cuộc đấu tranh nhằm phân chia những thành quả thắng lợi giữa các lực lượng trong khối Đồng minh chống Phát xít. Các quyết định ở Ianta có quan hệ rất lớn đến hòa bình, an ninh và trật tự thế giới về sau. Chính vì thế, Hội nghị đã diễn ra trong không khí căng thẳng và quyết liệt, nhất là vấn đề thống nhất thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc và thông qua Hiến chương Liên Hiệp Quốc trong tương lai, vấn đề Liên Xô tham chiến (có điều kiện kèm theo) ở Châu Á-Thái Bình Dương. Tuy nhiên, quan trọng nhất vẫn là việc giải giáp quân đội Phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở Châu Âu và Châu Á
Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Tôn trọng toàn vẹn lành thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới
Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc
Đáp án C
- Các đáp án A, B, D: đều là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
- Đáp án C: là mục đích hoạt động của Liên hợp quốc
Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hơn 90% dân số không biết chữ
Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá
Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
Chính quyền cách mạng non trẻ
Đáp án B
Sau cách mang tháng Tám năm 1945, Việt Nam phải đối mặt với hai khó khăn lớn:
+ Khó khăn về nạn đói, nạn dốt, chính quyền cách mạng còn non trẻ, khó khăn về tài chính => chủ động khăc phục và nhanh đạt hiệu quả.
+ Ngoại xâm và nội phản => khó khăn lâu dài không thể giải quyết một sớm một chiều. Nhất là Pháp sau này đến năm 1954 mới có thể đánh đuổi quân Pháp.
=> Khó khăn đe dọa trực tiếp đến độc lập Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là các thế lực đế quốc và phản động tay sai chống phá
Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 - nửa đầu những năm 70) có ý nghĩa
Đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự với Mĩ
Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội
Đáp án D
*Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) gồm:
- Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành công nghiệp nặng có sản lượng cao vào loại nhất thế giới như: dầu mỏ, than, thép, …
- Khoa học – kĩ thuật:
+ Năm 1957: Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ Năm 1961: phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
- Xã hội: có nhiều biến đổi
+ Chính trị tương đối ổn định.
+ Tỷ lệ công nhân chiến 55% số người lao đông cả nước.
+ Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học).
- Đối ngoại:
+ Duy trì hòa bình thế giới.
+ Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
+ Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
*Những thành tựu Liên Xô đat được ở trên đã thể hiện được tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội:
+ (1) Mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người khỏi mọi ách bóc lột về kinh tế và nô dịch về tinh thần, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
+ (2) Cơ sở vật chất của CNXH được tạo ra bởi một lực lượng sản suất tiên tiến, hiện đại.
+ (3) CNXH là từng bước xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
+ (4) CNXH tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao dộng mới với năng suất cao.
+ (5) CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ (6) Nhà nước trong CNXH là nhà nước dân chủ kiểu mới, thể hiện bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
+ (7) Trong xã hội xã hội chủ nghĩa (XHCN), các quan hệ giai cấp - dân tộc - quốc tế được giải quyết phù hợp.
Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật
Đáp án A
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật. Vì nếu như nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền khi quân Đồng minh đã vào tức là Việt Nam đang vi phạm luật pháp quốc tế và chính quyền được lập ra cũng không được coi là hợp pháp
Chỉ thị của Đảng ta trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
“Toàn dân kháng chiến”
“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
Kháng chiến kiến quốc
“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”
Đáp án D
Khi địch vừa tiến công lên Việt Bắc, đảng ta đã có chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX) ?
Đường lối lãnh dạo mang tính chủ quan, duy ý chí
Khi cải tô lại mắc phải sai lầm
Sự chống phá của các thế lực thù địch
Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Đáp án A
Có 4 nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ cảu chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, trong đó nguyên nhân đầu tiên quan trọng nhất là: đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện. Cụ thể là:
- Khi đất nước lâm vào khủng hoảng, đặc biệt trầm trọng từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nhà nước chưa có đóii sách kịp thời để khắc phục.
- Khi thực hiện cải tổ lại mắc nhiều sai lầm:
+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường quá vội vã => kinh tế rối loạn, thu nhập quốc dân giám sút.
+ Những cải cách về chính trị làm cho đất nước rối ren hơn. Thực hiện đa nguyên chính trị làm xuất hiện nhiều đảng phái chính trị đối lập làm suy yếu vai trò lãnh đạo của nhà nước Xô viết và Đảng Cộng sản Liên Xô.
=> Năm 1991, Goócbachốp từ chức tổng thống, lá cờ búa liềm bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
Tiêu diệt nhiều sinh lực địch
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc
Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu
Làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta
Đáp án B
Xét từ âm mưu, mục đích của Pháp khi tấn công vào Việt Bắc là để nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của ta
=> Kết quả quan trọng nhất của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn.
Chú ý:
Đáp án D: là ý nghĩa của chiến dịch
Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
Triển khai “chiến lược toàn cầu”
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Đáp án C
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. Chiến lược “Cam kết và mở rộng” tuy có thay đổi đôi chút về mục tiêu nhưng bản chất vẫn là tiếp tục chiến lược toàn cầu
Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?
Vì Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ
Vì Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước
Vì Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng
Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng
Đáp án B
- Hiệp định quốc tế: là hiệp định có sự chứng kiến của nhiều quốc gia, không thay đổi, ví dụ như Hiệp định Giơnevơ (1954)
- Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946): chỉ có hai nước là Việt Nam và Pháp kí kết. Hơn nữa, thực dân Pháp có thể bội ước bất cứ lúc nào. Thực tế, ngay sau đó Pháp đã bội ước -> là một trong những nguyên nhân quan trọng làm bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946)
Chọn: B
Chú ý:
Hiện nay vẫn có nhiều ý kiến trái chiều, gây tranh cãi về vấn đề này
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?
Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
Công nhân Ba Son bãi công
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra dời
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
Đáp án B
- Trong thời gian trước tháng 8-1925: công nhân đấu tranh đòi lợi kinh tế bằng cách phá hoại máy móc của chủ xưởng, đòi tăng lương, giảm giờ làm
- Đến tháng 8-1925 đã đánh dấu mốc giai cấp công nhân bước đầu đi vào đấu tranh tự giác. Thợ máy xưởng Bason tại cảng Sài Gòn đã bãi công, không chịu sửa chữa chiếm hạm Misơlê của Pháp trước khi chiếm hạm này chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc.
=> Nếu như trước đây, phong trào công nhân diễn ra chưa có tổ chức lãnh đạo, chủ yếu mang tính tự phát với mục tiêu đòi quyền lợi về kinh tế thì đến năm 1925, cuộc bãi công của công nhân Ba son đã được đặt dưới sự lãnh đạo của Công hội Bí mật, có tổ chức kết hợp đấu tranh đòi quyền lợi chính trị và kinh tế => Chủ nghĩa Mác-Lê-nin đã được thực hành trong thực tiễn
Chủ trương cải cách – mở cửa của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra tại
Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978)
Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lằn thứ XII (9/1982)
Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966 - 1976)
Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987)
Đáp án A
Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX có sự khác nhau về
mục đích
phương pháp
tư tưởng
tầng lớp lãnh đạo
Đáp án B
Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh có sự khác nhau về biện pháp:
- Phan Bội Châu: xu hướng bạo động, chủ trương đánh Pháp bằng bạo lực.
- Phan Châu Trinh: xu hướng cải cách, dựa vào Pháp để thực hiện các cải cách dân chủ, lật đổ phong kiến làm tiền đề để chống Pháp
So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 -1929) của Pháp có điểm mới nào dưới dây?
Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn
Đầu tư vào ngành giao thông vận tài và ngân hàng
Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ
Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa
Đáp án A
Khác với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai Pháp đầu tư với tốc độ nhanh và quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam. Chỉ trong vòng 6 năm (1924 – 1929), số vốn Pháp đầu tư vào Đông Dương, chủ yếu là vào Việt Nam lên tới khoảng 4 tỉ phrăng. Đây chính là điểm khác (điểm mới) của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
Sự phát triền kinh tế của Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
Do lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên phong phú
Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất
Áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
Chi phí cho quốc phòng thấp
Đáp án C
Nguyên nhân hàng đầu đưa đến sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính là nguyên nhân phát triển chung nhất của các nước này, đó là: Dựa vào thành tựu Khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hoá là
Sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập
Sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới
Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
Quản lí, sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài
Đáp án B
Toàn cầu hòa là xu thế đang có tác động đến mạnh mẽ đến tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Một trong những thách thức lớn đối với Việt Nam có lẽ là thách thức về kinh tế. Bởi vì nói đến quá trình toàn cầu hóa, như trên trình bày, trước hết phải nói đến toàn cầu hóa về kinh tế. Toàn cầu hóa kinh tế là cơ sở của quá trình toàn cầu hóa nói chung. ngay từ năm 1994, nhiều nhà kinh tế cũng như lãnh đạo của Việt Nam đã nói đến nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế. Cho đến nay, trải qua hơn 10 năm tiếp tục đổi mới, nguy cơ đó vẫn tồn tại và hết sức lớn. Để tránh nguy cơ đó, trong những năm gần đây, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hóa, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong môi trường hội nhập và cạnh tranh quốc tế. Đây là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn để khắc phục nguy cơ tụt hậu. Tuy nhiên, chủ trương đó được thực hiện trong điều kiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tuy có tiến bộ, nhưng vẫn còn thấp xa so với yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; tích luỹ từ nền kinh tế để công nghiệp hoá, hiện đại hoá còn thấp; kết cấu hạ tầng lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, …
=> Như vậy, thách thức lớn nhất mà toàn cầu hóa đem lại đối với Việt Nam là sự cạnh tranh quyết liệt của kinh tế thế giới.








