20 bài tập ôn thi HSG KTPL 12 Bài 3 +4: Bảo hiểm và an sinh xã hội có lời giải
Đề thi

20 bài tập ôn thi HSG KTPL 12 Bài 3 +4: Bảo hiểm và an sinh xã hội có lời giải

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1269 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010 – 2015; Nghị định số 57/2017NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh vên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.

Câu hỏi : Việc đầu tư vào cơ sở vật chất, hỗ trợ học tập và nâng cao chất lượng giáo viên ở các vùng có dân tộc thiểu số rất ít người là một phần trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Theo bạn, những chính sách này có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa, ngôn ngữ, và tri thức truyền thống của các dân tộc thiểu số? Hãy nêu quan điểm của bạn về cách mà các chính sách an sinh xã hội không chỉ hỗ trợ kinh tế mà còn góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Xem đáp án

1. Lý thuyết về an sinh xã hội và các chính sách an sinh xã hội (8 ý)

1. An sinh xã hội là hệ thống chính sách can thiệp của Nhà nước và các tổ chức xã hội nhằm giảm nghèo đói và bảo đảm công bằng xã hội.

2. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo tạo điều kiện cải thiện thu nhập, giảm thất nghiệp và nâng cao cơ hội sống cho người dân.

3. Chính sách bảo hiểm xã hội bảo vệ người lao động trước rủi ro như ốm đau, tai nạn và mất khả năng lao động.

4. Chính sách trợ giúp xã hội hỗ trợ người già, trẻ em, người khuyết tật và các hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.

5. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản đảm bảo tiếp cận các dịch vụ như giáo dục, y tế, nhà ở và nước sạch cho người nghèo và các nhóm yếu thế.

6. An sinh xã hội là công cụ giúp người dân giảm thiểu rủi ro và duy trì mức sống tối thiểu.

7. Chính sách này không chỉ cải thiện đời sống mà còn duy trì ổn định xã hội và góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

8. An sinh xã hội thể hiện sự công bằng và tình nhân văn trong quản lý nhà nước và sự phát triển xã hội.

2. Phân tích thông tin và tác động chính sách (6 ý)

9. Nhà nước đã thông qua các chính sách an sinh xã hội như đầu tư vào cơ sở vật chất và hỗ trợ học tập cho học sinh các dân tộc thiểu số rất ít người.

10. Chất lượng đội ngũ giáo viên và điều kiện học tập đã được cải thiện thông qua các chính sách ưu tiên này.

11. Điều này giúp giảm bất bình đẳng trong giáo dục và tạo cơ hội học tập bình đẳng hơn cho trẻ em các dân tộc thiểu số.

12. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất và chương trình giáo dục không chỉ cải thiện học vấn mà còn bảo tồn ngôn ngữ và các giá trị văn hóa truyền thống.

13. Chính sách đã góp phần nâng cao nhận thức và tri thức của các em học sinh, từ đó giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống trong giai đoạn hiện đại.

14. Sự can thiệp của Nhà nước thông qua các chính sách này không chỉ đáp ứng mục tiêu kinh tế mà còn bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống lâu đời.

3. Quan điểm về vai trò của chính sách an sinh xã hội (1 ý)

15. Chính sách an sinh xã hội không chỉ tạo điều kiện kinh tế mà còn là công cụ quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số thông qua giáo dục và bảo vệ các giá trị truyền thống.

4. Kết luận (1 ý)

Các chính sách đầu tư về cơ sở vật chất và hỗ trợ học tập của Nhà nước thông qua an sinh xã hội không chỉ cải thiện điều kiện sống mà còn góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số trong xã hội hiện đại

2. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau:  Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010 – 2015; Nghị định số 57/2017NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh vên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.

Câu hỏi : Các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, như Quyết định số 2123/QĐ-TTg và Nghị định số 57/2017NĐ-CP, đã tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em, học sinh, sinh viên thuộc các dân tộc thiểu số rất ít người có cơ hội học tập tốt hơn. Theo bạn, việc ưu tiên đầu tư vào giáo dục cho các nhóm thiểu số có ý nghĩa gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước? Hãy phân tích vai trò của những chính sách này trong việc tạo ra sự bình đẳng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân.

Xem đáp án

- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

- Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam bao gồm: Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách trợ giúp xã hội, chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc.

-  Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định, bao hàm sự tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn; đi liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí và tiến bộ xã hội.

- Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hoà giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

Ý nghĩa của việc ưu tiên đầu tư vào giáo dục cho các nhóm thiểu số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước:

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho phát triển bền vững: Đầu tư vào giáo dục cho nhóm dân tộc thiểu số góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, cung cấp lực lượng lao động có kỹ năng để đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Điều này tạo nền tảng cho việc thực hiện các chương trình phúc lợi và nâng cao mức sống của người dân, như lý thuyết đã nêu.

Phát triển bền vững giúp duy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lâu dài: Giáo dục nâng cao năng lực con người, giúp các dân tộc thiểu số khai thác tài nguyên hợp lý và bảo vệ môi trường. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lâu dài mà không gây hại đến tài nguyên tự nhiên.

Ổn định xã hội là nền tảng của phát triển kinh tế: Chính sách giáo dục tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận tri thức, giảm sự bất mãn xã hội và nguy cơ xung đột, từ đó củng cố sự ổn định chính trị và xã hội – yếu tố cốt lõi của phát triển bền vững.

Quan hệ giữa bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế bền vững: Giáo dục giúp người dân tộc thiểu số nhận thức sâu hơn về việc quản lý tài nguyên bền vững, giảm thiểu các hoạt động khai thác quá mức, góp phần giảm áp lực lên môi trường.

Phát triển toàn diện về xã hội và con người: Giáo dục không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao trình độ dân trí, xây dựng ý thức công dân tích cực, qua đó đảm bảo sự phát triển bền vững cả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

Vai trò của những chính sách này trong việc tạo ra sự bình đẳng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân:

An sinh xã hội là công cụ bảo đảm công bằng và ổn định xã hội: Chính sách giáo dục cho các dân tộc thiểu số thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội, đảm bảo mọi người dân được hưởng quyền bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ giáo dục cơ bản, giúp thu hẹp khoảng cách phát triển.

Hỗ trợ điều kiện sống tối thiểu cho các nhóm yếu thế: Giáo dục là một phần trong dịch vụ xã hội cơ bản. Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ học tập đảm bảo rằng trẻ em thiểu số được học hành, dù ở hoàn cảnh khó khăn.

Tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương: Khi người dân thiểu số được giáo dục tốt, họ có khả năng tự tạo việc làm hoặc phát triển kinh tế tại địa phương, thúc đẩy phát triển đồng đều giữa các vùng.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia: Giáo dục dân tộc thiểu số giúp tạo ra nguồn lao động lành nghề, góp phần tăng năng suất lao động và cải thiện chất lượng nhân lực, đảm bảo phát triển kinh tế ổn định và bền vững.

Tăng cường quyền tự chủ và năng lực quản lý cộng đồng: Giáo dục giúp người dân tộc thiểu số nhận thức đầy đủ về quyền và trách nhiệm của mình, từ đó chủ động tham gia quản lý xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung.

Thúc đẩy bình đẳng giới và xóa bỏ bất công trong xã hội: Các chính sách hỗ trợ giáo dục dành cho nhóm yếu thế, bao gồm phụ nữ dân tộc thiểu số, giúp đảm bảo cơ hội học tập công bằng, khắc phục bất bình đẳng về giới và xã hội.

3. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau: Cơn bão số 3 đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế tại nhiều khu vực miền núi và đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là trong các tỉnh như Quảng Ninh, Hải Dương, và Thanh Hóa. Mưa lớn và lũ lụt do bão đã phá hủy hàng nghìn ngôi nhà, công trình hạ tầng giao thông và hoa màu của người dân. Các tỉnh miền núi đối mặt với tình trạng sạt lở đất nghiêm trọng, làm gián đoạn giao thông và sản xuất. Ước tính tổng thiệt hại từ cơn bão lên tới hàng nghìn tỷ đồng. Để đối phó với thiệt hại này, Chính phủ đã triển khai các chính sách an sinh xã hội khẩn cấp, bao gồm việc hỗ trợ tài chính cho các gia đình bị ảnh hưởng, cung cấp lương thực, vật tư cứu trợ và khôi phục cơ sở hạ tầng. Các địa phương đã nhận được hướng dẫn về việc phân bổ ngân sách và vật tư cứu trợ để nhanh chóng khắc phục hậu quả, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội cho người dân vùng bị bão ảnh hưởng​. ( nguồn: tổng hợp từ BAO DIEN TU VTV và baochinhphu.vn

Câu hỏi:  Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch COVID-19, việc ứng phó với thiên tai như cơn bão số 3 có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế? Các chính sách an sinh xã hội mà Chính phủ triển khai trong giai đoạn này đóng vai trò như thế nào trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của cơn bão đối với người dân và nền kinh tế?

Xem đáp án

I. Lí thuyết về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế (5 ý)

1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia qua thời gian, thường được đo bằng tỷ lệ phần trăm tăng trưởng GDP hàng năm. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự mở rộng của nền kinh tế trong ngắn hạn và là chỉ số quan trọng để đo lường mức độ phát triển của quốc gia.

2. Phát triển kinh tế không chỉ là tăng trưởng kinh tế mà còn bao gồm các yếu tố như cải thiện chất lượng sống, giảm nghèo, tăng cường cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, và nâng cao mức sống của người dân. Phát triển kinh tế bền vững chú trọng vào cả tăng trưởng kinh tế và việc bảo đảm quyền lợi của các thế hệ tương lai.

3. Tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế: Thiên tai, như bão lũ, có thể làm gián đoạn sản xuất, gây thiệt hại về tài sản và hạ tầng, từ đó làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu có sự phục hồi nhanh chóng, tác động dài hạn có thể được giảm thiểu.

4. Khả năng phục hồi và phát triển bền vững: Mặc dù thiên tai có thể gây gián đoạn, nhưng một nền kinh tế có khả năng phục hồi tốt với các chính sách hỗ trợ sẽ giúp nền kinh tế nhanh chóng quay lại quỹ đạo phát triển. Điều này đòi hỏi có sự phối hợp giữa các yếu tố như cơ sở hạ tầng, nguồn lực và chính sách phù hợp.

5. Tác động của thiên tai đến các ngành kinh tế: Thiên tai ảnh hưởng mạnh mẽ đến các ngành như nông nghiệp, công nghiệp, và giao thông vận tải, gây thiệt hại về sản xuất và làm giảm hiệu quả của các ngành này, tác động tiêu cực đến GDP và sự phát triển kinh tế dài hạn.

II. Chính sách An sinh xã hội (5 ý)

6. Chính sách an sinh xã hội bao gồm các biện pháp và chương trình của chính phủ nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của công dân, bao gồm quyền sống, quyền được chăm sóc sức khỏe, giáo dục và bảo vệ xã hội khỏi các rủi ro (như thiên tai, bệnh tật, tai nạn).

7. Mục tiêu của chính sách an sinh xã hội là bảo vệ các nhóm yếu thế trong xã hội, đặc biệt là người nghèo, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai và các khủng hoảng xã hội khác, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững và công bằng xã hội.

8. Chính sách cứu trợ khẩn cấp trong trường hợp thiên tai, như cơn bão số 3, là một phần quan trọng của chính sách an sinh xã hội, nhằm đảm bảo những người bị ảnh hưởng có thể hồi phục nhanh chóng về mặt tài chính, vật chất và tinh thần.

9. Hỗ trợ tài chính trực tiếp: Chính phủ có thể hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các gia đình bị thiệt hại nặng nề, giúp họ tái thiết cuộc sống và khôi phục sản xuất. Đây là yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

10. Khôi phục cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất: Chính sách an sinh xã hội cũng bao gồm các biện pháp khôi phục cơ sở hạ tầng giao thông, cung cấp vật tư cứu trợ cho sản xuất nông nghiệp, giúp người dân và cộng đồng phục hồi nhanh chóng sau thiên tai.

III. Phân tích Câu hỏi: Ảnh hưởng của bão số 3 và chính sách an sinh xã hội (6 ý)

1. Ảnh hưởng của bão số 3 đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

11. Thiệt hại về cơ sở hạ tầng: Bão số 3 đã phá hủy nhiều ngôi nhà và công trình hạ tầng giao thông, dẫn đến gián đoạn giao thông, làm giảm khả năng lưu thông hàng hóa và dịch vụ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến GDP và tốc độ tăng trưởng.

12. Thiệt hại sản xuất nông nghiệp: Bão gây thiệt hại nặng nề cho hoa màu và sản xuất nông nghiệp, đặc biệt ở các tỉnh miền núi và đồng bằng Bắc Bộ. Thiệt hại này làm giảm năng suất nông nghiệp, gây khó khăn cho nền kinh tế nông thôn và gia tăng nghèo đói.

13. Gián đoạn kinh tế và giảm thu nhập: Các ngành kinh tế như xây dựng, nông nghiệp, và du lịch bị gián đoạn do bão, dẫn đến giảm thu nhập và gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, làm chậm quá trình phục hồi nền kinh tế.

14. Tăng chi phí phục hồi: Chính phủ và các địa phương phải chi tiêu lớn để khôi phục cơ sở hạ tầng và hỗ trợ người dân, làm tăng chi phí ngân sách, dẫn đến giảm khả năng chi cho các lĩnh vực khác của nền kinh tế.

15. Ảnh hưởng đến quá trình phục hồi hậu đại dịch: Trong bối cảnh nền kinh tế đang phục hồi sau đại dịch COVID-19, bão số 3 làm gián đoạn kế hoạch phục hồi, gây khó khăn trong việc duy trì tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

2. Chính sách an sinh xã hội trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực

16. Chính sách an sinh xã hội giúp ổn định xã hội và khôi phục nền kinh tế: Các biện pháp hỗ trợ tài chính trực tiếp, cung cấp vật tư cứu trợ và khôi phục cơ sở hạ tầng giúp người dân ổn định cuộc sống, thúc đẩy sự phục hồi kinh tế nhanh chóng. Chính sách phân bổ ngân sách hợp lý và hỗ trợ người dân trong thời gian ngắn hạn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai đối với nền kinh tế và xã hội.

Kết luận

Qua ba phần phân tích trên, có thể thấy rằng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch COVID-19, bão số 3 gây thiệt hại lớn nhưng các chính sách an sinh xã hội mà Chính phủ triển khai đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đối với người dân và nền kinh tế. Những biện pháp hỗ trợ tài chính, cung cấp vật tư cứu trợ, khôi phục cơ sở hạ tầng, và phân bổ ngân sách hợp lý giúp nền kinh tế phục hồi nhanh chóng và bền vững.

4. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau:  trong giai đoạn 2020-2024, kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều biến động, từ tác động của đại dịch COVID-19 đến sự phục hồi kinh tế. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), sau giai đoạn tăng trưởng chậm lại vào năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có dấu hiệu phục hồi, với dự báo tăng trưởng đạt 5,5% trong năm 2024 và tăng lên 6% vào năm 2025. Sự phục hồi được hỗ trợ bởi tiêu dùng nội địa, xuất khẩu, đầu tư công, và dòng vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, các rủi ro như tín dụng xấu và khó khăn trong lĩnh vực bất động sản vẫn hiện hữu.

( nguồn: https://www.worldbank.org/vi/news/press-release/2024/08/26/viet-nam-s-economy-is-forecast-to-grow-6-1-in-2024-wb)

Câu hỏi: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch COVID-19, quốc gia hiện đang đối mặt với các thách thức trong việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế ổn định và phát triển bền vững. Theo bạn, cần triển khai những chính sách nào để thúc đẩy tang trưởng và phát triển kinh tế bền vững? Hãy đề xuất các biện pháp chính sách an sinh xã hội nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ công bằng xã hội và hỗ trợ những khu vực bị ảnh hưởng bởi khó khăn kinh tế.

Xem đáp án

I. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế, mối quan hệ với phát triển bền vững, và an sinh xã hội (8 ý):

1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế:Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, thường được đo lường bằng GDP hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế.

2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế:Tăng trưởng kinh tế cung cấp nguồn lực cần thiết để giải quyết đói nghèo, nâng cao thu nhập và phúc lợi xã hội, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.

3. Khái niệm phát triển kinh tế:Phát triển kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế ổn định, dài hạn, kèm theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội, thúc đẩy công bằng và bền vững.

4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho phát triển kinh tế, nhưng phát triển kinh tế đòi hỏi tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

5. Khái niệm an sinh xã hội:An sinh xã hội là hệ thống các chính sách do Nhà nước và các tổ chức xã hội thực hiện nhằm giảm nghèo, giảm rủi ro mất thu nhập, bảo vệ người dân, đảm bảo công bằng và ổn định xã hội.

6. Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay:

· Chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo: Tạo việc làm, cải thiện thu nhập, hỗ trợ người nghèo thoát nghèo.

· Chính sách bảo hiểm xã hội: Bảo vệ lao động khi gặp rủi ro như thất nghiệp, tai nạn, nghỉ hưu.

· Chính sách trợ giúp xã hội: Hỗ trợ người yếu thế như người cao tuổi, khuyết tật, trẻ em khó khăn.

· Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: Đảm bảo tiếp cận giáo dục, y tế, nhà ở và nước sạch.

7. Vai trò của an sinh xã hội trong phát triển kinh tế:An sinh xã hội đảm bảo sự ổn định xã hội, hỗ trợ các nhóm yếu thế, giảm bất bình đẳng và góp phần nâng cao năng suất lao động.

8. Kết luận lý thuyết:Kết hợp tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế bền vững và chính sách an sinh xã hội là yếu tố cốt lõi để xây dựng một nền kinh tế ổn định và phát triển toàn diện.

II. Phân tích tình huống dựa trên dữ liệu cung cấp (8 ý):

9. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phục hồi tích cực (gắn với ý 1 và 2 lý thuyết):
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), sau khi chậm lại năm 2023, kinh tế Việt Nam dự báo tăng trưởng 5,5% năm 2024 và 6% năm 2025. Sự phục hồi này là minh chứng rõ ràng về vai trò của tăng trưởng kinh tế trong việc tạo nguồn lực cải thiện đời sống, đồng thời cung cấp cơ sở tài chính cho các chính sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội.

10. Tiêu dùng nội địa và đầu tư công là động lực chính (gắn với ý 3 và 6 lý thuyết):
Đề bài chỉ ra tiêu dùng nội địa và đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong sự phục hồi. Điều này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng mà còn cải thiện thu nhập người dân, giảm bất bình đẳng thông qua các dự án tạo việc làm. Đây là cách thực hiện chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo hiệu quả.

11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua xuất khẩu và đầu tư nước ngoài (gắn với ý 4 và 6 lý thuyết):Xuất khẩu và dòng vốn FDI là động lực quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam, từ lĩnh vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Điều này phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế dài hạn, góp phần nâng cao chất lượng việc làm và giảm nghèo.

12. Rủi ro từ tín dụng xấu và lĩnh vực bất động sản (gắn với ý 5 lý thuyết):
Bất động sản gặp khó khăn, tín dụng xấu ảnh hưởng đến khả năng duy trì thu nhập và công việc của người lao động. Trong tình huống này, chính sách bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội cần được triển khai để bảo vệ người dân trước những biến động kinh tế tiêu cực.

13. Tác động xã hội từ đại dịch COVID-19 (gắn với ý 5 và 6 lý thuyết):Đại dịch đã làm gia tăng mức độ nghèo đói và khó khăn tiếp cận dịch vụ cơ bản như y tế và giáo dục. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là hỗ trợ người nghèo, trở nên quan trọng trong bối cảnh này để đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phục hồi.

14. Phát triển bền vững thông qua các chính sách giảm thiểu rủi ro (gắn với ý 7 lý thuyết):Để duy trì tăng trưởng dài hạn, cần giải quyết các rủi ro kinh tế hiện hữu, đi đôi với bảo vệ môi trường. Việc tập trung vào quản lý nguồn lực tự nhiên và áp dụng công nghệ sạch sẽ hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

15. Tăng trưởng đi kèm với công bằng xã hội (gắn với ý 7 lý thuyết):Cần đảm bảo rằng sự phục hồi kinh tế không làm gia tăng bất bình đẳng, đặc biệt trong tiếp cận dịch vụ cơ bản như giáo dục và y tế. Điều này đòi hỏi các chính sách an sinh xã hội toàn diện, giảm thiểu tác động của các rủi ro kinh tế lên người yếu thế.

16. Tạo tiền đề cho phát triển lâu dài (gắn với ý 8 lý thuyết):Sự phục hồi của Việt Nam, dù còn đối mặt với thách thức, là cơ hội để tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng bền vững. Tăng trưởng kinh tế sẽ là nền tảng để đầu tư vào hạ tầng, con người, và bảo đảm an sinh xã hội cho các thế hệ tương lai.

Kết luận:Phân tích tình huống từ dữ liệu trong đề bài cho thấy Việt Nam đang trong giai đoạn phục hồi kinh tế với các thách thức và cơ hội đan xen. Kết hợp các chính sách tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững, và hệ thống an sinh xã hội sẽ là chìa khóa để đạt được sự ổn định và phát triển lâu dài.

5. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010 – 2015; Nghị định số 57/2017NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh vên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.

Câu hỏi:

a. Bằng kiến thức đã học em hãy cho biết chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh vên các dân tộc thiểu số rất ít người là chính sách gì? Giải thích tại sao Nhà nước ta lại triển khai thực hiện chính sách đó (rViệc thực hiện chính sách trên có vai trò như thế nào đối với các dân tộc ít người ở nước ta)?

b. Để các chính sách giáo dục đối với dân tộc thiểu số rất ít người thực sự trở thành công cụ cải thiện an sinh xã hội, theo em cần phải bổ sung những biện pháp gì để hỗ trợ các gia đình nghèo khó, có hoàn cảnh đặc biệt?

Xem đáp án

 a. Bằng kiến thức đã học em hãy cho biết chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh vên các dân tộc thiểu số rất ít người là chính sách gì? Giải thích tại sao Nhà nước ta lại triển khai thực hiện chính sách đó? Việc thực hiện chính sách trên có vai trò như thế nào đối với các dân tộc ít người ở nước ta?

* Bằng kiến thức đã học em hãy cho biết chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh vên các dân tộc thiểu số rất ít người là chính sách gì?

- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

- Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam bao gồm: Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách trợ giúp xã hội, chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

- Chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người là chính sách an sinh xã hội của nhà nước, thuộc chính sách các dịch vụ xã hội cơ bản,

* Giải thích tại sao Nhà nước ta lại triển khai thực hiện chính sách đó?

- Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu, như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch

- Nhà nước ta triển khai chính sách dịch vụ xã hội cơ bản ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người vì một số lý do quan trọng, nhằm thúc đẩy sự công bằng xã hội, giảm thiểu bất bình đẳng trong giáo dục, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước:

+ Đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục: Trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người có cơ hội tiếp cận giáo dục chính quy, giúp họ phát triển và vượt qua khó khăn.

+ Khắc phục bất bình đẳng trong giáo dục: Chính sách này giảm bớt rào cản về khoảng cách địa lý, ngôn ngữ và tài chính, tạo cơ hội học tập bình đẳng cho trẻ em các dân tộc thiểu số.

+ Bảo tồn văn hóa dân tộc: Giáo dục giúp trẻ em giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình.

+ Giảm tình trạng bỏ học và thất học: Chính sách hỗ trợ tài chính và học bổng giúp trẻ em vượt qua khó khăn, duy trì việc học và giảm tỷ lệ bỏ học.

+ Phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế: Giáo dục giúp trẻ em dân tộc thiểu số có kỹ năng và trình độ để tham gia phát triển kinh tế, cải thiện cuộc sống.

+ Giảm thiểu nghèo đói: Học tập là chìa khóa giúp trẻ em dân tộc thiểu số thoát nghèo và góp phần phát triển kinh tế địa phương.

+ Góp phần phát triển bền vững: Chính sách giúp xây dựng một xã hội công bằng, phát triển lâu dài và bền vững cho các cộng đồng dân tộc thiểu số rất ít người.

b. Để các chính sách giáo dục đối với dân tộc thiểu số rất ít người thực sự trở thành công cụ cải thiện an sinh xã hội, theo em cần phải bổ sung những biện pháp gì để hỗ trợ các gia đình nghèo khó, có hoàn cảnh đặc biệt?

        Để các chính sách giáo dục đối với dân tộc thiểu số rất ít người thực sự trở thành công cụ cải thiện an sinh xã hội, theo em cần phải bổ sung những biện pháp gì để hỗ trợ các gia đình nghèo khó, có hoàn cảnh đặc biệt?

- Hỗ trợ tài chính cho gia đình và học sinh: Cung cấp học bổng, trợ cấp học phí, và hỗ trợ sinh hoạt phí cho học sinh xa nhà, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình và khuyến khích học sinh tiếp tục học tập.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Đầu tư vào cơ sở vật chất trường học, trang bị đầy đủ sách vở, máy tính, và thiết bị học tập hiện đại, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa.

- Hỗ trợ y tế và chăm sóc sức khỏe: Triển khai các chương trình khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho các gia đình nghèo, giảm bớt khó khăn về y tế.

- Đào tạo nghề và hỗ trợ phát triển cộng đồng: Tổ chức các khóa đào tạo nghề cho phụ huynh, hỗ trợ phát triển nghề truyền thống và tạo cơ hội việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp, giúp cải thiện kinh tế gia đình.

- Giám sát và điều chỉnh chính sách: Tăng cường giám sát việc triển khai các chính sách giáo dục, điều chỉnh kịp thời để đáp ứng đúng nhu cầu và khó khăn của các cộng đồng dân tộc thiểu số.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tình huống sau: Anh Minh là một lao động tự do, hàng ngày làm việc vất vả để nuôi sống gia đình. Do chi phí sinh hoạt cao, anh Minh quyết định không tham gia bảo hiểm y tế vì nghĩ rằng mình không cần thiết. Một ngày, trong lúc làm việc, anh bị tai nạn nặng, gãy chân và phải nhập viện điều trị. Do không có bảo hiểm y tế, anh Minh phải tự chi trả toàn bộ chi phí điều trị, từ phẫu thuật đến thuốc men, số tiền lên đến hàng chục triệu đồng. Không có đủ tiền để trả viện phí, anh phải vay mượn bạn bè và người thân, khiến gia đình anh rơi vào tình trạng tài chính khủng hoảng. Trong lúc khó khăn, chính sách an sinh xã hội đã phát huy vai trò quan trọng khi anh Minh được hỗ trợ một phần viện phí từ chương trình trợ giúp xã hội của địa phương. Ngoài ra, gia đình anh còn được trợ cấp một khoản tiền để trang trải chi phí sinh hoạt trong thời gian anh Minh điều trị. Nhờ có sự hỗ trợ này, anh Minh cảm nhận rõ vai trò của an sinh xã hội và nhận ra rằng tham gia bảo hiểm y tế và các chính sách an sinh không chỉ bảo vệ bản thân mà còn là cứu cánh cho gia đình trong những lúc gặp khó khăn.

a, anh/chị hãy đưa ra nhận xét của mình về trường hợp của anh Minh và chính sách an sinh xã hội đã được thực hiện trong tình huống?

b, Từ tình huống của anh Minh, anh/chịcó thể rút ra bài học gì về việc tham gia bảo hiểm y tế và các chính sách an sinh xã hội? Theo em, cần phải làm gì để nâng cao nhận thức của người lao động tự do về tầm quan trọng của bảo hiểm y tế và các chính sách an sinh xã hội?

Xem đáp án

Câu trả lời:

1. Bảo hiểm là dịch vụ tài chính quan trọng, cung cấp sự bảo vệ tài chính trước các rủi ro bất ngờ.

2. Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình chính: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và bảo hiểm thương mại.

3. Bảo hiểm y tế (BHYT) là loại hình bảo hiểm do Nhà nước thực hiện, giúp chi trả chi phí thăm khám, điều trị và phục hồi sức khỏe.

4. BHYT gồm hai loại: bắt buộc và tự nguyện, áp dụng cho nhiều đối tượng như người lao động, trẻ em dưới 6 tuổi, và người thuộc diện khó khăn.

5. Vai trò của BHYT là đảm bảo người dân tiếp cận dịch vụ y tế, giảm gánh nặng tài chính, và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

6. An sinh xã hội là hệ thống chính sách bảo vệ người dân trước các rủi ro, giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững.

7. Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam gồm 4 nhóm: việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, và dịch vụ xã hội cơ bản.

8. Vai trò của an sinh xã hội là hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng đời sống, và đảm bảo ổn định chính trị - xã hội.

9. Anh Minh là lao động tự do, do không tham gia BHYT, phải tự chi trả toàn bộ viện phí khi gặp tai nạn, dẫn đến khủng hoảng tài chính.

10. Việc không tham gia BHYT khiến anh Minh chịu thiệt thòi lớn, như không được bảo vệ tài chính, phải vay mượn để chi trả viện phí.

11. Trong tình huống này, anh Minh nhận được hỗ trợ từ chính sách trợ giúp xã hội – một phần viện phí và trợ cấp sinh hoạt.

12. Chính sách an sinh xã hội đã giúp gia đình anh Minh vượt qua khó khăn, cho thấy vai trò quan trọng của hệ thống này trong hỗ trợ người dân yếu thế.

13. Trường hợp của anh Minh phản ánh tầm quan trọng của việc tham gia BHYT để giảm gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro sức khỏe.

14. Từ tình huống này, bài học rút ra là người dân, đặc biệt lao động tự do, cần tham gia BHYT để đảm bảo quyền lợi tài chính và sức khỏe.

15. Để nâng cao nhận thức về BHYT, cần đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách tại các địa phương, đặc biệt vùng nông thôn.

16. Kết luận: Tham gia BHYT và chính sách an sinh xã hội không chỉ là quyền lợi mà còn là cách bảo vệ bản thân và gia đình trước những rủi ro bất ngờ trong cuộc sống.

7. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010 – 2015; Nghị định số 57/2017NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.

Câu hỏi : theo anh/chị, các thông tin trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào của nhà nước? Hãy nêu quan điểm của bạn về cách mà các chính sách an sinh xã hội không chỉ hỗ trợ kinh tế mà còn góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc?

Xem đáp án

Phần 1: Lý thuyết liên quan đến câu hỏi (10 ý)

An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm nghèo, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước rủi ro, bảo đảm ổn định và công bằng xã hội.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam bao gồm: chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội; chính sách trợ giúp xã hội và chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: Tạo điều kiện cho người dân tìm kiếm việc làm, cải thiện thu nhập, giảm nghèo.

Chính sách bảo hiểm xã hội: Bảo vệ người lao động trước các rủi ro như mất việc, bệnh tật, hoặc khi nghỉ hưu.

Chính sách trợ giúp xã hội: Hỗ trợ các nhóm yếu thế thông qua trợ cấp thường xuyên và đột xuất.

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là một trong những chính sách quan trọng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận các dịch vụ như giáo dục, y tế, nhà ở và nước sạch cho các nhóm yếu thế trong xã hội.

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản không chỉ tạo điều kiện tiếp cận dịch vụ mà còn góp phần giảm bất bình đẳng và cải thiện chất lượng cuộc sống của các nhóm yếu thế, đặc biệt là trẻ em và học sinh ở các vùng khó khăn.

Chính sách này cũng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống thông qua các hoạt động giáo dục và tiếp cận văn hóa cộng đồng.

Liên quan đến giáo dục dân tộc thiểu số: Giáo dục là một phần quan trọng trong chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho các nhóm yếu thế.

Chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập cho học sinh dân tộc thiểu số rất ít người là minh chứng cho việc thực hiện an sinh xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

Phần 2: Trả lời câu hỏi 1 (4 ý)

Thông tin trong câu hỏi thể hiện việc thực hiện chính sách "chính sách dịch vụ xã hội cơ bản" của Nhà nước.

Chính sách này được thể hiện thông qua việc tạo điều kiện học tập, hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số rất ít người thông qua việc ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP và Quyết định số 2123/QĐ-TTg.

Nhà nước đã đầu tư vào cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các thôn bản và vùng sâu vùng xa, nơi học sinh dân tộc thiểu số rất ít người sinh sống.

Điều này phù hợp với mục tiêu của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, nhằm đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cơ bản và cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhóm người yếu thế này.

Phần 3: Trách nhiệm của mỗi cá nhân- trả lời câu hỏi 2 (2 ý)

Mỗi cá nhân cần ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện và ủng hộ các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.

Người dân cần tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội như ủng hộ các chương trình hỗ trợ giáo dục, truyền thông về lợi ích và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội, từ đó chung tay gìn giữ và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc thông qua sự hỗ trợ và hiểu biết của mình.

8. Tự luận
1 điểm

 Đọc câu chuyện dưới đây để trả lời câu hỏi:

Năm 2013, bà H đi khám chữa bệnh biết mình bị nhiễm viêm gan C. Lúc đó bà rất buồn, tâm trạng sa sút, không biết tiền đâu để mà chữa bệnh vì nghe nói không ít trường hợp điều trị tốn chi phí hàng trăm triệu đồng vì thuốc điều trị viêm gan C rất đắt tiền và thời gian điều trị kéo dài. Theo cơ quan y tế chi phí điều trị viêm gan C cho một bệnh nhân ở mức trung bình từ 150 - 200 triệu đồng/liệu trình điều trị. Chưa kể trong quá trình điều trị người bệnh phải đồng chi trả các xét nghiệm có chi phí lớn như xét nghiệm tải lượng vi rút, các xét nghiệm khác liên quan. Cũng may bà đã tham gia mua bảo hiểm y tế tự nguyện từ năm 2011, lúc đó chính sách BHYT quy định với mức chi trả từ 30 - 50% cho hai loại thuốc chữa trị viêm gan C. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà H mới thấm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm”.

a) Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia thuộc loại hình bảo hiểm nào, do ai chi trả? Em hãy trình bày hiểu biết của mình về loại hình bảo hiểm đó?

b) Qua câu chuyện của bà H cho thấy bảo hiểm có vai trò như thế nào với công dân?

Xem đáp án

- Bảo hiểm: là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.

- Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình:

+ bảo hiểm bảo hiểm xã hội.

+ bảo hiểm y tế.

+ bảo hiểm thất nghiệp. 

+ bảo hiểm thương mại.

- Bảo hiểm ra đời giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

a. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia thuộc loại hình bảo hiểm Y tế: BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện.

- Loại hình BH này do ai Nhà nước trích quỹ BHYT chi trả theo quy định của pháp luật.

- Mỗi cá nhân, tổ chức cần

+ Nhận thức đúng đắn về quyền và nghĩa vụ khi tham gia thị trường bảo hiểm;

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật môi giới về bảo hiểm;

+ Xây dựng lối sống tiết kiệm, tích cực tham gia bảo hiểm và tuyên truyền đến cộng đồng xã hội về các lợi ích do việc tham gia bảo hiểm đem lại.

b. Qua câu chuyện của bà H cho thấy bảo hiểm có vai trò như thế nào với công dân?

Vai trò của bảo hiểm: Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm có vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội.

- Về kinh tế:

+  góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các cá nhân;

+ là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế – xã hội;

+ góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

 - Về xã hội:

+ Góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người;

+ Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội;

+ Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

*Liên hệ:

9. Tự luận
1 điểm

 Cho tình huống sau: 

Khi cô giáo chủ nhiệm triển khai về việc mua BHYT năm 2025, giờ ra chơi hai bạn học sinh lớp 11 tranh luận với nhau Lan và về BHYT: Lan: "Tớ nghĩ mua bảo hiểm y tế là rất cần thiết. Nếu chẳng may ốm đau hay tai nạn, không có bảo hiểm, chi phí khám chữa bệnh sẽ rất tốn kém. Có bảo hiểm, dù là bệnh nhẹ hay nặng, mình cũng chỉ phải trả một phần nhỏ, giúp tiết kiệm rất nhiều tiền. Hơn nữa, nếu không may gặp phải bệnh hiểm nghèo, bảo hiểm còn hỗ trợ mình rất nhiều."

Mai: "Tớ không đồng ý lắm. Mỗi tháng tớ phải đóng một khoản tiền cho bảo hiểm, nhưng khi đi khám bệnh, bảo hiểm chỉ trả một phần nhỏ, còn lại mình vẫn phải trả khá nhiều tiền nữa. Đôi khi cảm giác tiền đóng suốt cả năm không được lợi lắm. Thậm chí, có những lúc tớ chẳng đi viện mà vẫn phải trả tiền bảo hiểm."

Lan: "Nhưng nếu không có bảo hiểm, thử tưởng tượng nếu bạn gặp phải bệnh nặng hay tai nạn, thì số tiền bạn phải trả sẽ lên tới cả chục triệu hoặc hơn. Còn bảo hiểm y tế sẽ giúp giảm bớt gánh nặng đó, dù có phải trả thêm một ít tiền nữa nhưng vẫn rẻ hơn rất nhiều so với chi phí không bảo hiểm."

Mai: "Tớ hiểu ý của cậu, nhưng tớ nghĩ mình có thể tự chăm sóc sức khỏe tốt hơn, phòng ngừa bệnh tật và tiết kiệm tiền. Mình có thể dành tiền bảo hiểm để dành dụm hoặc đầu tư vào những phương pháp chăm sóc sức khỏe khác, thay vì đóng bảo hiểm mỗi tháng mà không chắc sẽ sử dụng đến."

a, Em hãy phân tích và làm rõ vai trò của bảo hiểm y tế?

b, Em hãy nhận xét về ý kiến của Mai và Lan trong tình huống trên? Em hãy đề xuất một số giải pháp để nâng cao nhận thức của các bạn học sinh trong trường về bảo hiểm y tế?

Xem đáp án

a, Em hãy phân tích và làm rõ vai trò của bảo hiểm y tế?

- Bảo hiểm y tế là là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả mộ phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật.

- Bảo hiểm y tế gồm: Bảo hiểm y tế bắt buộc là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện. Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức bảo hiểm do các công ty bảo hiểm cung cấp, áp dụng đối với những người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

Vai trò của BHYT được thể hiện như sau:

- Giảm chi phí khám chữa bệnh: Bảo hiểm y tế giúp người tham gia giảm bớt chi phí khi khám chữa bệnh, chỉ phải trả một phần nhỏ chi phí, phần còn lại do bảo hiểm chi trả, giúp tiết kiệm đáng kể, đặc biệt khi mắc bệnh nặng hoặc tai nạn.

- Bảo vệ tài chính trong trường hợp bệnh tật hoặc tai nạn: BHYT giúp bảo vệ tài chính của người tham gia khi gặp phải bệnh tật, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo, giúp họ tránh khỏi việc chi trả toàn bộ chi phí điều trị, giảm bớt gánh nặng tài chính.

- Khuyến khích chăm sóc sức khỏe định kỳ: BHYT khuyến khích người tham gia đi khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm, tiêm phòng, giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, giảm chi phí điều trị trong tương lai.

- Giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế công: Khi nhiều người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí khám chữa bệnh được phân bổ đều hơn, giúp giảm áp lực cho các cơ sở y tế công, đảm bảo dịch vụ y tế tốt hơn cho cộng đồng.

- Tạo sự an tâm và bảo vệ sức khỏe: BHYT mang lại sự an tâm cho người tham gia, vì họ biết rằng nếu gặp vấn đề về sức khỏe, họ sẽ được hỗ trợ tài chính, giúp họ tập trung vào việc điều trị mà không lo lắng về chi phí.

- Hỗ trợ tài chính trong các tình huống khẩn cấp: Bảo hiểm y tế là "phao cứu sinh" trong các tình huống bệnh tật hoặc tai nạn bất ngờ, giúp người bệnh tiếp cận dịch vụ y tế cần thiết mà không phải lo về gánh nặng chi phí.

b, Em hãy nhận xét về ý kiến của Mai và Lan trong tình huống trên? Em hãy đề xuất một số giải pháp để nâng cao nhận thức của các bạn học sinh trong trường về bảo hiểm y tế?

* Em hãy nhận xét về ý kiến của Mai và Lan trong tình huống trên

- Ý kiến của Lan là đúng:

+ Lan nhận thức đúng về tầm quan trọng của BHYT trong việc giảm thiểu chi phí điều trị, đặc biệt khi gặp bệnh tật nghiêm trọng hoặc tai nạn. Bảo hiểm giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người tham gia, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp mà chi phí điều trị có thể rất cao.

+ Lan hiểu đúng về tính phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe: Lan hiểu rằng bảo hiểm y tế không chỉ giúp chi trả chi phí khi ốm đau mà còn khuyến khích chăm sóc sức khỏe định kỳ, giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, từ đó giảm chi phí điều trị trong tương lai.

- Ý kiến của Mai là sai, chưa hiểu đúng về vai trò của BHYT:

+ Mai không nhận ra tầm quan trọng của bảo hiểm trong trường hợp bất ngờ: Mai thiếu sự nhận thức về tầm quan trọng của BHYT trong việc bảo vệ tài chính cho các tình huống khẩn cấp và bệnh tật đột ngột. Nếu không có bảo hiểm, chi phí điều trị trong các trường hợp này có thể rất lớn và gây ảnh hưởng nặng nề đến tài chính cá nhân.

+ Mai thiếu nhận thức về sự không chắc chắn của sức khỏe: Mai cho rằng nếu không sử dụng bảo hiểm, việc đóng tiền mỗi tháng là "lãng phí". Tuy nhiên, cô chưa nhận ra rằng sức khỏe con người rất khó lường, dù chăm sóc tốt nhưng các tình huống khẩn cấp như tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo có thể xảy ra bất cứ lúc nào, trong khi bảo hiểm y tế sẽ giúp bảo vệ tài chính trong các tình huống này.

* Em hãy đề xuất một số giải pháp để nâng cao nhận thức của các bạn học sinh trong trường về bảo hiểm y tế?

- Tổ chức hội thảo, tuyên truyền: Mời chuyên gia hoặc đại diện bảo hiểm đến trường tổ chức các buổi tuyên truyền về lợi ích của BHYT. Tổ chức các hội thi kiến thức về BHYT, thi thiết kế poster tuyên truyền…

- Cung cấp tài liệu trực quan: Phát tờ rơi, poster, video giải thích đơn giản về BHYT để học sinh dễ dàng hiểu.

- Thành lập nhóm tuyên truyền: Xây dựng câu lạc bộ học sinh chuyên truyền thông về BHYT trong trường, tổ chức các hoạt động, chia sẻ kiến thức.

- Phối hợp với các tổ chức ngoài nhà trường để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn học sinh tham gia BHYT

10. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau: Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.

Nhận xét việc thực hiện một số loại hình bảo hiểm của doanh nghiệp X? Chỉ ra vai trò của bảo hiểm trong tình huống trên? Giải thích sự cần thiết của bảo hiểm trong tình huống trên?

Xem đáp án

Trả lời

1. Khái niệm về bảo hiểmBảo hiểm là dịch vụ tài chính quan trọng giúp bảo vệ tài chính cho người tham gia khi gặp rủi ro hoặc sự kiện bất ngờ. Người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm định kỳ cho công ty bảo hiểm và khi sự cố xảy ra, họ sẽ được bồi thường các thiệt hại tài chính.

2.  Cơ chế hoạt động của bảo hiểm. Người tham gia bảo hiểm đóng phí định kỳ cho công ty bảo hiểm. Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra (tai nạn, hỏa hoạn, bệnh tật, v.v.), họ có quyền yêu cầu bồi thường cho các thiệt hại tài chính liên quan đến sự cố đó.

3. Các loại hình bảo hiểm. Có 4 loại hình bảo hiểm chính: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại.

4. Bảo hiểm xã hội. Là hệ thống bảo hiểm giúp bảo vệ người lao động trước các rủi ro về sức khỏe, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và mất khả năng lao động khi về hưu. Phạm vi bao gồm bảo hiểm hưu trí, thai sản và tai nạn lao động.

5. Bảo hiểm y tế. Bảo hiểm y tế giúp bảo vệ sức khỏe, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh và điều trị khi bị bệnh tật hoặc tai nạn. Nó áp dụng cho tất cả công dân và cung cấp dịch vụ y tế với chi phí thấp hơn.

6.  Bảo hiểm thất nghiệp. Là bảo hiểm cung cấp trợ cấp tài chính và hỗ trợ tìm việc cho người lao động khi mất việc làm. Phạm vi áp dụng bao gồm những người lao động có hợp đồng lao động tại các cơ quan, tổ chức.

7.  Bảo hiểm thương mại. Là loại hình bảo hiểm do các công ty bảo hiểm cung cấp, bảo vệ tài sản, sức khỏe và các rủi ro cá nhân. Các quyền lợi bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản và tai nạn.

8. Nhận xét về việc thực hiện bảo hiểm của doanh nghiệp X. Doanh nghiệp X đã thực hiện đầy đủ các loại hình bảo hiểm phù hợp: bảo hiểm cháy nổ để bảo vệ tài sản, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

9. Vai trò của bảo hiểm đối với người tham gia. Bảo hiểm cung cấp bồi thường và trợ cấp giúp ổn định đời sống cho doanh nghiệp và người lao động khi gặp rủi ro.

10. Bảo hiểm giúp doanh nghiệp X giảm thiểu rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố, như vụ cháy nổ. Với bảo hiểm cháy nổ, doanh nghiệp đã nhận được khoản bồi thường thiệt hại, giúp duy trì hoạt động sau sự cố. Người lao động cũng nhận được trợ cấp thất nghiệp, đảm bảo tài chính trong thời gian mất việc.

11. Vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế. Bảo hiểm giúp ổn định tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân, đảm bảo an toàn cho đầu tư. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là khi có sự cố lớn như vụ cháy.

12. Việc các doanh nghiệp tham gia bảo hiểm cũng góp phần ổn định nền kinh tế, tránh những tác động tiêu cực trong trường hợp khủng hoảng.

13. Vai trò của bảo hiểm đối với xã hội. Bảo hiểm giúp giảm thiểu tổn thất và đảm bảo an toàn cho cuộc sống, tạo nếp sống tiết kiệm trong xã hội. Đối với xã hội, bảo hiểm góp phần tạo công ăn việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp.

14. Trong trường hợp này, bảo hiểm thất nghiệp đã hỗ trợ người lao động trong thời gian không có việc làm, giảm bớt áp lực xã hội.

15. Vai trò của bảo hiểm đối với nhà nước. Bảo hiểm là công cụ điều tiết vĩ mô, giúp tạo ra tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, bảo hiểm cũng thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại, khi các doanh nghiệp có sự tham gia bảo hiểm có thể mở rộng hoạt động ra quốc tế, thu hút đầu tư và hợp tác với các đối tác nước ngoài.

16.  Sự cần thiết của bảo hiểm trong tình huống trênTrong tình huống xảy ra vụ cháy, bảo hiểm giúp doanh nghiệp X và người lao động giảm thiểu tổn thất, ổn định tài chính và duy trì hoạt động trong thời gian khó khăn, là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động đối phó với rủi ro, khắc phục hậu quả và bảo vệ tài chính trong bối cảnh mất mát và gián đoạn sản xuất.

11. Tự luận
1 điểm

 Đọc thông tin sau: Nhận thấy tình trạng sức khỏe không tốt, thường xuyên mệt mỏi, chị T đến bệnh viện khám. Thông qua các xét nghiệm, bác sĩ H xác định chị T bị bệnh hiểm nghèo cần nhập viện điều trị. Sau khi tìm hiểu chi phí chữa bệnh tương đối cao, trong khi hoàn cảnh gia đình khó khăn, chồng chị T nhờ bác sĩ cho đơn thuốc về nhà tự điều trị, mặc dù được giải thích rất kĩ về tình trạng bệnh, chồng chị vẫn quyết định xin ra viện cho vợ. Thấy vậy, bác sĩ đã nhờ cán bộ phụ trách bảo hiểm giải thích cho chồng chị T biết về chế độ bảo hiểm dành cho người nghèo mà vợ mình được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến và có thể nhận hỗ trợ từ những quỹ từ thiện khác. nhau, khi ấy anh mới yên tâm để vợ ở viện điều trị.

Câu hỏi: Trong quá trình điều trị ở bệnh viện, chị T không phải thực hiện nghĩa vụ nào trong đảm bảo an sinh xã hội? Hãy trình bày hiểu biết của mình về vai trò của bảo hiểm và an sinh xã hội trong trường hợp trên?

Xem đáp án

Phần 1: Khái niệm bảo hiểm, bảo hiểm y tế và vai trò của bảo hiểm (6 ý)

1. Khái niệm bảo hiểm:
Bảo hiểm là sự cam kết giữa tổ chức bảo hiểm và người tham gia, trong đó tổ chức bảo hiểm đảm bảo hỗ trợ tài chính khi xảy ra rủi ro.

2. Khái niệm bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm trong lĩnh vực y tế, giúp người tham gia được hưởng quyền lợi về chăm sóc sức khỏe, giảm bớt gánh nặng chi phí khi gặp rủi ro về sức khỏe.

3. Mục tiêu của bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế hướng tới đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người dân trong việc khám chữa bệnh, đặc biệt là các nhóm yếu thế như người nghèo.

4. Vai trò kinh tế của bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người bệnh và gia đình, ổn định kinh tế trong gia đình và xã hội khi có rủi ro sức khỏe xảy ra.

5. Vai trò xã hội của bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế góp phần cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho mọi người, bảo đảm quyền lợi và tăng sự bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe.

6. Ý nghĩa trong trường hợp chị T:
Trong trường hợp chị T, bảo hiểm y tế không chỉ chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh mà còn giúp gia đình chị giảm gánh nặng tài chính, bảo đảm điều kiện điều trị bệnh hiệu quả.

Phần 2: Khái niệm an sinh xã hội và hệ thống chính sách an sinh xã hội (6 ý)

7. Khái niệm an sinh xã hội:
An sinh xã hội là hệ thống chính sách bảo đảm quyền lợi cơ bản cho người dân, tập trung vào các nhóm yếu thế, nhằm ổn định và phát triển xã hội.

8. Mục tiêu của an sinh xã hội:
An sinh xã hội nhằm giảm thiểu bất bình đẳng, bảo đảm mức sống cơ bản cho người dân và hỗ trợ nhóm yếu thế vượt qua khó khăn.

9. Các chính sách trong hệ thống an sinh xã hội:
Hệ thống bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội, hỗ trợ người gặp khó khăn và các quỹ từ thiện nhân đạo.

10. Bảo hiểm y tế trong an sinh xã hội:
Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế mà không bị gánh nặng tài chính đè nặng.

11. Tính nhân văn của an sinh xã hội:
An sinh xã hội thể hiện tính nhân văn của nhà nước trong việc chăm sóc các đối tượng yếu thế, tạo điều kiện phát triển bình đẳng trong xã hội.

12. Ý nghĩa trong trường hợp chị T:
Trong trường hợp này, chính sách an sinh xã hội đã giúp chị T nhận được hỗ trợ từ bảo hiểm y tế, đảm bảo điều kiện chữa bệnh và giảm bớt áp lực tài chính cho gia đình.

Phần 3: Trả lời câu hỏi 1 và phân tích vai trò của bảo hiểm và an sinh xã hội (4 ý)

13. Câu hỏi 1:
Trong quá trình điều trị tại bệnh viện, chị T không phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế, vì chị thuộc nhóm người nghèo, được nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí tham gia bảo hiểm y tế.

14. Vai trò của bảo hiểm y tế với gia đình chị T:
Bảo hiểm y tế đã kịp thời hỗ trợ toàn bộ chi phí điều trị của chị T, giúp gia đình chị vượt qua khó khăn tài chính trong giai đoạn bệnh tật.

15. Vai trò của an sinh xã hội:
Hệ thống an sinh xã hội, bao gồm cả bảo hiểm y tế và các quỹ từ thiện, không chỉ giúp gia đình chị T ổn định cuộc sống mà còn tạo điều kiện để chị được chăm sóc sức khỏe kịp thời.

Kết nối lý thuyết và thực tiễn:
Sự phối hợp giữa bác sĩ, cán bộ bảo hiểm và các chính sách an sinh xã hội đã giúp chị T và gia đình nhận thức đầy đủ về quyền lợi, đảm bảo chị được điều trị đúng tuyến và hiệu quả, thể hiện tính ưu việt của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam.

12. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau:  Khi cô giáo chủ nhiệm triển khai về việc mua BHYT năm 2025, giờ ra chơi hai bạn học sinh lớp 11 tranh luận với nhau Lan và  về BHYT: Lan: "Tớ nghĩ mua bảo hiểm y tế là rất cần thiết. Nếu chẳng may ốm đau hay tai nạn, không có bảo hiểm, chi phí khám chữa bệnh sẽ rất tốn kém. Có bảo hiểm, dù là bệnh nhẹ hay nặng, mình cũng chỉ phải trả một phần nhỏ, giúp tiết kiệm rất nhiều tiền. Hơn nữa, nếu không may gặp phải bệnh hiểm nghèo, bảo hiểm còn hỗ trợ mình rất nhiều."

Mai: "Tớ không đồng ý lắm. Mỗi tháng tớ phải đóng một khoản tiền cho bảo hiểm, nhưng khi đi khám bệnh, bảo hiểm chỉ trả một phần nhỏ, còn lại mình vẫn phải trả khá nhiều tiền nữa. Đôi khi cảm giác tiền đóng suốt cả năm không được lợi lắm. Thậm chí, có những lúc tớ chẳng đi viện mà vẫn phải trả tiền bảo hiểm."

Lan: "Nhưng nếu không có bảo hiểm, thử tưởng tượng nếu bạn gặp phải bệnh nặng hay tai nạn, thì số tiền bạn phải trả sẽ lên tới cả chục triệu hoặc hơn. Còn bảo hiểm y tế sẽ giúp giảm bớt gánh nặng đó, dù có phải trả thêm một ít tiền nữa nhưng vẫn rẻ hơn rất nhiều so với chi phí không bảo hiểm."

Mai: "Tớ hiểu ý của cậu, nhưng tớ nghĩ mình có thể tự chăm sóc sức khỏe tốt hơn, phòng ngừa bệnh tật và tiết kiệm tiền. Mình có thể dành tiền bảo hiểm để dành dụm hoặc đầu tư vào những phương pháp chăm sóc sức khỏe khác, thay vì đóng bảo hiểm mỗi tháng mà không chắc sẽ sử dụng đến."

Câu hỏi: Anh/chị hãy phân tích về vai trò của bảo hiểm y tế và làm rõ sự khác biệt giữa bảo hiểm y tế với các loại hình bảo hiểm khác?

Xem đáp án

1. Khái niệm bảo hiểm Bảo hiểm là một loại dịch vụ tài chính giúp cung cấp sự bảo vệ tài chính cho người tham gia khi gặp các rủi ro bất ngờ như tai nạn, bệnh tật, thiên tai hoặc mất tài sản. Người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí định kỳ cho các công ty bảo hiểm, và khi rủi ro xảy ra, họ sẽ được bồi thường để giảm bớt gánh nặng tài chính.

2. Khái niệm bảo hiểm y tế  Bảo hiểm y tế (BHYT) là một loại hình bảo hiểm mang tính xã hội, được Nhà nước tổ chức và quản lý nhằm hỗ trợ người dân chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh khi gặp vấn đề về sức khỏe. BHYT bao gồm hai hình thức: bắt buộc và tự nguyện.

3. Vai trò của bảo hiểm y tế: Giảm gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro về sức khỏe Lan đã đưa ra một ý đúng: nếu chẳng may gặp phải bệnh tật hoặc tai nạn nghiêm trọng, chi phí khám chữa bệnh có thể rất lớn, thậm chí lên đến hàng chục triệu đồng. Trong tình huống này, BHYT sẽ giúp giảm thiểu đáng kể gánh nặng tài chính cho người tham gia.

Ví dụ, nếu một học sinh bị tai nạn nghiêm trọng, BHYT sẽ chi trả phần lớn chi phí phẫu thuật, thuốc men và điều trị, giúp gia đình học sinh giảm lo lắng về tài chính.

4. BHYT hỗ trợ bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế. BHYT không chỉ hỗ trợ chi phí y tế mà còn giúp mọi người dân, bất kể điều kiện kinh tế, đều có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Trong tình huống, ý kiến của Lan nhấn mạnh tính bình đẳng này: dù là bệnh nhẹ hay bệnh nặng, người tham gia BHYT đều nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước.

5. BHYT mang tính phòng ngừa rủi ro. Mai cho rằng "không dùng đến bảo hiểm là lãng phí", tuy nhiên đây là một suy nghĩ chưa toàn diện. Bản chất của BHYT là phòng ngừa các rủi ro bất ngờ. Khi một sự kiện rủi ro xảy ra, BHYT chính là "bảo hiểm tài chính" cho người tham gia, giúp họ an tâm hơn.

6. Tính nhân văn của BHYT đối với trẻ em và người yếu thế. Đối tượng như trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT miễn phí. Ví dụ, nếu một em nhỏ bị bệnh nặng và phải nhập viện, toàn bộ chi phí điều trị sẽ do BHYT chi trả. Điều này thể hiện tính nhân văn của BHYT trong việc bảo vệ những nhóm dễ bị tổn thương.

7. BHYT giúp ổn định xã hội và giảm nghèo. BHYT không chỉ hỗ trợ cá nhân mà còn góp phần vào sự ổn định xã hội. Nếu không có BHYT, chi phí y tế cao có thể đẩy nhiều gia đình vào cảnh nghèo khó. Điều này cho thấy BHYT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền vững và giảm thiểu các tác động tiêu cực của rủi ro y tế lên xã hội.

8. BHYT khuyến khích chăm sóc sức khỏe chủ động. BHYT tạo điều kiện để người tham gia thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ, từ đó phát hiện sớm và điều trị bệnh tật kịp thời. Trong tình huống, Lan đã nhấn mạnh rằng BHYT không chỉ hữu ích trong những trường hợp bệnh nặng mà còn là sự hỗ trợ hiệu quả khi cần điều trị bệnh nhẹ, giúp người dân chăm sóc sức khỏe một cách chủ động.

9. BHYT đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ dịch bệnh. Thực tế trong đại dịch COVID-19, BHYT đã chi trả chi phí xét nghiệm, điều trị cho nhiều bệnh nhân, đặc biệt là các đối tượng khó khăn. Điều này minh chứng rõ ràng rằng BHYT không chỉ là "lựa chọn" mà còn là "bảo vệ thiết yếu" trong các tình huống khẩn cấp.

10. Sự khác biệt giữa BHYT và bảo hiểm xã hội

· BHYT tập trung vào chi trả các chi phí y tế, hỗ trợ khám chữa bệnh.

· Bảo hiểm xã hội chủ yếu bảo vệ người lao động trước các rủi ro về hưu trí, tai nạn lao động hoặc mất sức lao động.

Ví dụ, nếu một người bị ốm phải nhập viện, BHYT sẽ chi trả chi phí điều trị, trong khi bảo hiểm xã hội không bao gồm quyền lợi này.

11. Sự khác biệt giữa BHYT và bảo hiểm thất nghiệp

· BHYT hỗ trợ chi phí y tế khi người tham gia gặp vấn đề về sức khỏe.

· Bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động ổn định tài chính và tái hòa nhập thị trường lao động khi mất việc làm.

12. Sự khác biệt giữa BHYT và bảo hiểm thương mại

· BHYT mang tính xã hội và áp dụng cho toàn dân, với sự hỗ trợ của Nhà nước.

· Bảo hiểm thương mại là các sản phẩm tự nguyện, người tham gia tự trả phí để bảo vệ tài sản, sức khỏe hoặc các lợi ích tài chính khác.

Ví dụ, BHYT chỉ áp dụng cho các dịch vụ y tế cơ bản, trong khi bảo hiểm thương mại có thể chi trả cho các dịch vụ y tế cao cấp hoặc điều trị tại các bệnh viện quốc tế.

13. BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện

· BHYT bắt buộc áp dụng cho người lao động, học sinh, trẻ em dưới 6 tuổi, với mức phí do Nhà nước quy định.

· BHYT tự nguyện dành cho những đối tượng ngoài diện bắt buộc, như người lao động tự do hoặc người dân vùng sâu, vùng xa.

14. Sự khác biệt về cơ chế tài chính giữa các loại bảo hiểm

· BHYT sử dụng quỹ từ Nhà nước và sự đóng góp của cộng đồng để hỗ trợ người tham gia.

· Các loại bảo hiểm khác thường dựa trên cơ chế thương mại hoặc quỹ độc lập.

15. Liên hệ bản thân: Là một học sinh, tôi nhận thức rõ vai trò của BHYT trong việc bảo vệ sức khỏe và giảm gánh nặng tài chính cho gia đình khi gặp phải rủi ro y tế. Tôi đã tham gia BHYT hàng năm và sử dụng quyền lợi này khi khám bệnh tại các cơ sở y tế.

16. Kết luận: Bảo hiểm y tế là một trong những công cụ quan trọng giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế công bằng và hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững xã hội. Tình huống tranh luận giữa Lan và Mai cho thấy, việc hiểu đúng vai trò của BHYT sẽ giúp mỗi cá nhân nhận thức rõ giá trị mà bảo hiểm này mang lại, từ đó tham gia một cách chủ động và đầy đủ hơn.

13. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau: Anh H là công nhân tại Công ty TNHH Z, sau khi hết thời gian thử việc anh đã làm việc chính thức cho công ty và có tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) từ năm 2017 đến năm 2023. Đến tháng 1 năm 2023 anh H xin nghỉ việc; được Công ty chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) và làm đầy đủ các chế độ cho anh theo quy định của pháp luật. Đến tháng 3 năm 2023 anh H bị ốm nặng phải nằm viện nhưng không được khám chữa bệnh theo chế độ BHYT vì thẻ BHYT của anh đã hết hạn từ tháng 1 năm 2023; và anh H cũng không được tham gia BHYT bắt buộc vì không còn làm ở công ty nữa. Anh H đề nghị Công ty TNHH Z đến cơ quan BHXH để làm thẻ BHYT cho anh nhưng kế toán công ty trả lời là không được vì anh đã chấm dứt HĐLĐ nên công ty không thể làm thẻ BHYT cho anh nữa.

a) Anh H có được khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế không? Vì sao? Trình bày hiểu biết của em về bảo hiểm y tế.

b) Theo anh (chị), việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN có cần thiết không? Vì sao?

Xem đáp án

1. Bảo hiểm là gì?
Bảo hiểm là dịch vụ tài chính nhằm cung cấp sự bảo vệ tài chính khi người tham gia gặp rủi ro hoặc sự kiện bất ngờ. Người tham gia đóng phí định kỳ và được bồi thường thiệt hại khi sự cố xảy ra.

2. Các loại hình bảo hiểm chính:
Gồm bốn loại: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và bảo hiểm thương mại.

3. Bảo hiểm xã hội (BHXH):
BHXH giúp bù đắp thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hoặc nghỉ hưu.

4. Bảo hiểm y tế (BHYT):
BHYT hỗ trợ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, giảm gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro sức khỏe.

5. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
BHTN hỗ trợ tài chính, tư vấn việc làm, và học nghề khi người lao động mất việc.

6. Câu hỏi a: Anh H có được khám chữa bệnh theo BHYT không? Vì sao?

o Không. Anh H không được khám chữa bệnh theo BHYT vì thẻ BHYT của anh đã hết hạn từ tháng 1/2023 khi anh chấm dứt HĐLĐ.

o Theo quy định, chỉ người lao động có HĐLĐ và đang tham gia BHYT bắt buộc mới được công ty đóng BHYT.

7. Ý nghĩa của BHYT:
BHYT đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe, giúp giảm chi phí khi gặp rủi ro sức khỏe. Đây là chính sách nhân văn, góp phần bảo đảm an sinh xã hội.

8. Câu hỏi b: Việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN có cần thiết không? Vì sao?

o Rất cần thiết. Đây là các chính sách giúp người lao động giảm thiểu rủi ro tài chính khi gặp sự cố như mất việc, bệnh tật, hoặc nghỉ hưu.

o Các bảo hiểm này hỗ trợ duy trì cuộc sống ổn định và đảm bảo an sinh xã hội.

9. Lợi ích của BHXH:
BHXH cung cấp lương hưu, trợ cấp thai sản, tai nạn lao động và tử tuất, đảm bảo thu nhập cho người lao động khi không thể làm việc.

10. Lợi ích của BHYT:
BHYT giúp chi trả chi phí khám chữa bệnh, hỗ trợ người lao động và gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính.

11. Lợi ích của BHTN:
BHTN không chỉ cung cấp trợ cấp thất nghiệp mà còn hỗ trợ tái hòa nhập thị trường lao động qua tư vấn việc làm và học nghề.

12. Kết luận câu b:
Tham gia bảo hiểm là cách bảo vệ tài chính lâu dài, giúp người lao động yên tâm làm việc và đối phó với các rủi ro bất ngờ trong cuộc sống.

13. Đề xuất cho anh H:
Anh H cần tự tham gia BHYT tự nguyện để được tiếp tục hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế trong tương lai.

14. Lời khuyên cho người lao động:
Người lao động cần duy trì liên tục các chế độ bảo hiểm để đảm bảo an sinh và tránh bị gián đoạn quyền lợi.

15. Tầm quan trọng của bảo hiểm:
Bảo hiểm là một phần không thể thiếu trong hệ thống an sinh xã hội, giúp giảm rủi ro và ổn định kinh tế gia đình.

Kết luận:
Tham gia đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần xây dựng một xã hội ổn định và nhân văn hơn.

14. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau: Hiện cả nước đã thành lập được 425 cơ sở trợ giúp xã hội,  45.482 người đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội. Tổng kinh phí thực hiện chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng khoảng 80 tỷ/tháng và 962 tỷ/năm. Mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội đã cung cấp dịch vụ cho người lớn, trẻ em khuyết tật và tâm thần chiếm tỷ lệ lớn 46,5%, số đối tượng là trẻ em mồ côi và bị bỏ rơi chiếm một tỷ lệ tương đối lớn 19,3%, người già cô đơn chiếm tỷ lệ 10,3%, trẻ em và người lớn nhiễm HIV/AIDS chiếm tỷ lệ 1,4%. Cho đến nay, mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội còn tổ chức hoạt động lao động sản xuất tạo thu nhập, dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp.

Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội nào? Vì sao? Qua đó em hãy làm rõ vai trò của các chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay?

Xem đáp án

1. Khái niệm an sinh xã hội:An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hoặc nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

2. Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam:

· Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

· Chính sách bảo hiểm xã hội.

· Chính sách trợ giúp xã hội.

· Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: Tạo điều kiện cho người dân, đặc biệt là người nghèo và thanh niên, tìm kiếm việc làm, cải thiện thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp và đói nghèo.

4. Chính sách bảo hiểm xã hội: Bảo vệ người lao động khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, mất sức lao động, hoặc khi về hưu. Bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

5. Chính sách trợ giúp xã hội: Hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn như người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi. Cung cấp trợ cấp xã hội thường xuyên và đột xuất.

6. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: Đảm bảo người dân, đặc biệt là người nghèo và nhóm yếu thế, có quyền tiếp cận với dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở và nước sạch.

7. Phân biệt các chính sách an sinh xã hội:

· Chính sách việc làm tập trung vào cải thiện năng lực lao động và giảm tỷ lệ nghèo.

· Chính sách bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng cho người tham gia đóng bảo hiểm và bảo vệ họ khỏi các rủi ro cụ thể.

· Chính sách trợ giúp xã hội hỗ trợ tức thời hoặc định kỳ cho nhóm yếu thế, không đòi hỏi sự tham gia trước đó.

· Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản đảm bảo toàn dân được hưởng dịch vụ thiết yếu.

8. Thông tin trên đề cập đến chính sách trợ giúp xã hội vì:

· Chính sách này hỗ trợ những đối tượng khó khăn, yếu thế, như người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS.

· Chính sách trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và hỗ trợ tức thời, không đòi hỏi sự tham gia trước đó.

9. Phân tích sự khác biệt với các chính sách khác:

· Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo không nhắm vào hỗ trợ tức thời cho nhóm yếu thế mà tập trung vào tạo cơ hội việc làm và giảm tỷ lệ nghèo.

· Chính sách bảo hiểm xã hội bảo vệ người tham gia bảo hiểm trong các trường hợp như ốm đau, tai nạn lao động, nhưng không liên quan đến việc hỗ trợ tức thời cho nhóm yếu thế.

· Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản đảm bảo tiếp cận dịch vụ thiết yếu, nhưng không phải là trợ cấp trực tiếp cho nhóm khó khăn như chính sách trợ giúp xã hội.

10. Vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách: Hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường;mBảo đảm điều kiện sống tối thiểu.

11. Vai trò đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:

· Nâng cao chất lượng đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

· Đảm bảo công bằng xã hội và ổn định chính trị.

12. Vai trò đối với Nhà nước:

· Đảm bảo quyền an sinh xã hội của người dân.

· Giúp Nhà nước giải quyết tốt các vấn đề xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý.

13. Đặc điểm của chính sách trợ giúp xã hội:

· Chính sách trợ giúp xã hội hỗ trợ nhóm yếu thế, không có khả năng tự tạo thu nhập hoặc đang gặp khó khăn tạm thời.

· Chế độ trợ cấp xã hội là trợ giúp tức thời, không yêu cầu sự tham gia trước đó của người hưởng.

14. Chứng minh vai trò của chính sách trợ giúp xã hội:
Các cơ sở trợ giúp xã hội như đã đề cập trong thông tin trên không chỉ chăm sóc, nuôi dưỡng mà còn hỗ trợ lao động sản xuất, dạy nghề và giáo dục hướng nghiệp. Điều này cho thấy chính sách trợ giúp xã hội không chỉ giúp bảo đảm điều kiện sống tối thiểu mà còn giúp nâng cao năng lực tự bảo vệ và hội nhập xã hội cho đối tượng yếu thế.

15. Sự kết hợp giữa các chính sách an sinh xã hội:
Các chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam có mối liên kết chặt chẽ với nhau, giúp tạo điều kiện sống tối thiểu cho người dân, đồng thời bảo vệ nhóm yếu thế, giảm nghèo và phát triển bền vững xã hội.

16. Kết luận:
Chính sách trợ giúp xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các nhóm yếu thế, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và ổn định xã hội. Các chính sách khác như việc làm, bảo hiểm xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản cũng đóng góp vào sự phát triển chung nhưng không tập trung vào hỗ trợ tức thời và lâu dài cho các đối tượng khó khăn như chính sách trợ giúp xã hội.

15. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau: Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ giúp của Nhà nước và xã hội.

Anh/ chị có nhận xét gì về vai trò và hệ thống chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?

Xem đáp án

1. An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

2. Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam bao gồm: Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách trợ giúp xã hội, chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia th trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân; đặc biệt là người nghèo, thanh niên, lao động dễ bị tổn động lên cuộc sống, góp phần chuyển đổi cơ cấu việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, xoá đói, giảm nghèo và ổn định xã hội.

4. Chính sách bảo hiểm xã hội: Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động, hết tuổi lao động. Gồm một số chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...

5. Chính sách trợ giúp xã hội: Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro. Nó bao gồm: các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật nặng, trẻ mồ côi,...) và trợ cấp xã hội đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh,... giúp họ ổn định cuộc sống.

6. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số.

 7. An sinh xã hội ra đời nhằm bảo đảm an toàn cho mọi thành viên trong xã hội, trước những rủi ro trong cuộc sống. Mỗi công dân cần nhận thức đúng đắn về vai trò của an sinh xã hội, tích cực tham gia và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các chính sách về an sinh xã hội để không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Vai trò của an sinh xã hội

8. Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội:

+ Hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường tự nhiên, bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân.

+  Trợ giúp xã hội cho những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương khi không có khả năng tạo thu nhập.

9. Đối với sự phát triển kinh tế xã hội:

+ Góp phần nâng cao chất lượng đời sống người dân, từng bước thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

+  Góp phần đảm bảo công bằng xã hội, đóng góp vào sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế bền vững, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa.

10 Đối với nhà nước:

+ Hệ thống chính sách xã hội đồng bộ, toàn diện, bảo đảm quyền an sinh xã hội của người dân, giúp nhà nước giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước.

+ Giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng an ninh.

Nhận xét vai trò và hệ thống chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin

Trong tình huống trên vai trò của an sinh xã hội đó là

11. Trợ giúp xã hội cho những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương khi không có khả năng tạo thu nhập. Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với những đối tượng yếu thế trong xã hội trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình

12. từ đó góp phần đảm bảo công bằng xã hội, đóng góp vào sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế bền vững, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa

13. đồng thời bảo đảm quyền an sinh xã hội của người dân, giúp nhà nước giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước.

14. Trong thông tin hệ thống chính sách an sinh xã hội được thể hiện  đó chính sách trợ giúp xã hội:

15. Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro.

16. Nó bao gồm: các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật nặng, trẻ mồ côi,...) và trợ cấp xã hội đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh,... giúp họ ổn định cuộc sống.

16. Tự luận
1 điểm

Ông T đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông T và doanh nghiệp nơi ông T làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông T chẳng may bị bệnh, ông T phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.

1. Trong nền kinh tế thị trương bảo hiểm có vai trò như thế nào?

2. Ông T thuộc đối tượng tham gia những loại hình bảo hiểm nào? Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã mang lại hậu quả gì đối với ông T?

Xem đáp án

1. Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng  phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chỉ trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.

 Các loại hình bảo hiểm

2. Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

3. Bảo hiểm xã hội: Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,  trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

 - Bảo hiểm xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

4. Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả mộ phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật.

Bảo hiểm y tế gồm: Bảo hiểm y tế bắt buộc. Bảo hiểm y tế tự nguyện.

5. Bảo hiểm thất nghiệp:  chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm vic làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

6. Bảo hiểm thương mại (kinh doanh bảo hiểm) là hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.

Bảo hiểm thương mại gồm: Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm sức khỏe.

. Vai trò của bảo hiểm

 Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm có vai trò quan trng:

7. Đối với người tham gia: Bảo hiểm cung cấp các khoản bồi thường, trợ cấp, giúp họ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất kinh doanh khi gặp rủi ro.

8. Đối với sự phát triển kinh tế: 

+ Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư, bên cạnh đó, bảo hiểm còn là một kênh huy động vốn đ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

9. ngoài ra, bảo hiểm còn góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

10. Đối với xã hội:

+ Bảo hiểm góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.

11. tạo nên một nếp sống tiết kiệm trong xã hội.

12. Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

13. Đối với nhà nước: Bảo hiểm là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mô, tạo ra sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế, đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách, thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước.

    14. Trong tình huống trên Ông T là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.

    15. Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã mang lại hậu quả đối với ông T ông T chẳng may bị bệnh, ông T phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế, khiến ông T phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.

   16. Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.

17. Tự luận
1 điểm

 Đọc tình huống sau: Nam và Lan là hai học sinh lớp 9 trong một vùng quê đang phát triển. Gần đây, gia đình Nam gặp khó khăn về tài chính vì bố của Nam bị tai nạn lao động và phải nghỉ việc một thời gian dài. Nam thấy mẹ mình chật vật xoay xở chi phí điều trị và không hiểu tại sao gia đình không được hỗ trợ gì. Khi Lan hỏi, Nam cho biết bố cậu không tham gia bảo hiểm xã hội do làm việc tự do và không có hợp đồng lao động.

Lan giải thích rằng nếu bố của Nam có tham gia bảo hiểm xã hội, gia đình Nam có thể được hỗ trợ tài chính trong lúc khó khăn này, như chi trả tiền khám chữa bệnh hoặc nhận trợ cấp tai nạn lao động. Lan kể rằng mẹ cô cũng từng mất việc trong đại dịch COVID-19, nhưng nhờ tham gia bảo hiểm xã hội, gia đình vẫn nhận được trợ cấp thất nghiệp và ổn định cuộc sống.

Lan cũng chia sẻ rằng ngoài bảo hiểm xã hội, gia đình cô đã nhận được sự hỗ trợ từ các chính sách an sinh xã hội, như chương trình phát gạo cứu trợ và ưu đãi cho học sinh nghèo vượt khó. Lan nhấn mạnh: "Bảo hiểm xã hội và các chính sách an sinh xã hội giống như tấm lưới an toàn, giúp mọi người vượt qua khó khăn bất ngờ trong cuộc sống."

Nghe vậy, Nam bắt đầu suy nghĩ về việc tham gia bảo hiểm xã hội trong tương lai và nhận ra tầm quan trọng của các chính sách này đối với cuộc sống của mỗi người dân.

a. Từ tình huống trên, em hãy giải thích tại sao bảo hiểm xã hội là cần thiết cho mỗi gia đình. Nếu là Nam, em sẽ làm gì để thực hiện trách nhiệm công dân về vấn đề đó?

b. Từ tình huống trên, em hãy đánh giá sự cần thiết của an sinh xã hội trong việc đảm bảo cuộc sống cho người dân. Học sinh có thể làm gì để góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội.

Xem đáp án

Khái niệm bảo hiểm và vai trò của bảo hiểm xã hội:

- Khái niệm bảo hiểm: Bảo hiểm là sự đảm bảo tài chính do tổ chức bảo hiểm cung cấp để khắc phục rủi ro.

- Vai trò của bảo hiểm xã hội: Đảm bảo thu nhập, hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn như ốm đau, hưu trí.

Sự cần thiết của bảo hiểm xã hội:

- Bảo vệ người lao động trước rủi ro (bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp).

- Thúc đẩy công bằng xã hội, đảm bảo đời sống ổn định cho các đối tượng yếu thế.

Loại hình bảo hiểm mà học sinh có thể tham gia:

- Bảo hiểm y tế học sinh.

Hành động cụ thể để thực hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm:

- Tích cực tham gia bảo hiểm y tế học sinh.

- Tuyên truyền về lợi ích của bảo hiểm xã hội cho gia đình và cộng đồng.

- Gương mẫu trong việc tuân thủ quy định về bảo hiểm.

Khái niệm và vai trò của an sinh xã hội:

- Khái niệm: An sinh xã hội là hệ thống các chính sách nhằm đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho mọi người.

- Vai trò: Giảm bất bình đẳng, nâng cao chất lượng sống, ổn định xã hội.

Sự cần thiết của an sinh xã hội:

- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động và những người yếu thế trong xã hội.

- Thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Chính sách an sinh xã hội hiện hành ở Việt Nam:

- Trợ cấp thất nghiệp.

- Hỗ trợ người cao tuổi không nơi nương tựa.

Một hành động cụ thể để học sinh góp phần xây dựng an sinh xã hội:

- Tham gia quyên góp, giúp đỡ người nghèo hoặc gia đình chính sách.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về an sinh xã hội trong gia đình, trường học và cộng đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau: Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia đóng đầy đủ bảo hiểm cho người lao động theo quy định. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị mất việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp trong thời gian bị mất việc.

a. Hãy xác định các loại bảo hiểm mà doanh nghiệp X và người lao động trong doanh nghiệp đã tham gia?

b. Chỉ ra vai trò của bảo hiểm trong tình huống trên? Giải thích sự cần thiết của bảo hiểm trong tình huống trên?

Xem đáp án

Khái niệm: Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chỉ trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra

Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại

Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,  trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm y tế: là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật

Bảo hiểm y tế gồm: Bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện

Bảo hiểm thất nghiệp: Là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thương mại (kinh doanh bảo hiểm) là hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết

Bảo hiểm thương mại gồm: Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm sức khỏe.

Doanh nghiệp X đã tham gia đóng đầy đủ  bảo hiểm cho người lao động, như vậy doanh nghiệp X thực hiện một số loại hình bảo hiểm sau cho người lao động

Bảo hiểm xã hội bắt buộc: loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia ( Khoản 2, điều 3, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014).

Bảo hiểm y tế bắt buộc: loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động

Bảo hiểm thất nghiệp: là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài việc tham gia bảo hiểm cho người lao động tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp X còn tham gia loại hình bảo hiểm thương mại, cụ thể trong tình huống này là bảo hiểm phi nhân thọ

Bảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản và những tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3. Do vậy khi xảy ra cháy nổ, thiệt hại về tài sản, doanh nghiệp được bảo hiểm bồi thường những tổn thất về tài sản

Trong tình huống trên bảo hiểm đã thể hiện vai trò rất quan trọng đối với người tham gia bảo hiểm thể hiện ở chi tiết: Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp X đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc

Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm có vai trò quan trọng:

 - Đối với người tham gia: Bảo hiểm cung cấp các khoản bồi thường, trợ cấp, giúp họ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất kinh doanh khi gặp rủi ro

- Đối với sự phát triển kinh tế:

+ Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư, bên cạnh đó, bảo hiểm còn là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

+ Ngoài ra, bảo hiểm còn góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

- Đối với xã hội:

+ Bảo hiểm góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người

+ Tạo nên một nếp sống tiết kiệm trong xã hội

+ Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế

- Đối với nhà nước: Bảo hiểm là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mô, tạo ra sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế, đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách, thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước

Sự cần thiết của bảo hiểm trong tình huống trên: giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất

19. Tự luận
1 điểm

Thông tin

Với chủ trương “không để ai bị bỏ lại phía sau”, các chính sách an sinh xã hội được triển khai với nhiều nội dung vượt chỉ tiêu đặt ra trong Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 10/6/2012, Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Ðảng (khóa XI) về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Chẳng hạn, có 5/26 chỉ tiêu vượt và hoàn thành trước thời hạn (nhà ở cho người có công, trợ giúp xã hội cho người cao tuổi, tỷ lệ đi học đúng tuổi, bảo hiểm y tế, tiêm chủng mở rộng); 16 chỉ tiêu đạt mục tiêu vào năm 2020 (tiêu biểu như: mức trợ cấp người có công; thất nghiệp chung; thất nghiệp thành thị; giảm nghèo chung; giảm nghèo tại các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao; thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo; trợ giúp xã hội đột xuất; trẻ em đi học trung học cơ sở đúng tuổi; người biết chữ từ 15 tuổi...).

Bên cạnh đó, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam cũng liên tục tăng trong bảng xếp hạng của Liên hợp quốc từ vị trí 128/187 năm 2011 lên vị trí 117 năm 2020... đã cho thấy một thực tế đáng ghi nhận là mức sống, sức khỏe và tuổi thọ của người Việt Nam không ngừng được nâng lên. Những kết quả trên đây cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển vững mạnh, vị thế trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao, chính sách an sinh xã hội đã và đang được triển khai sâu rộng và toàn diện.

Câu hỏi:

a/ Xác định các chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên.

b/ Hãy đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?

Xem đáp án

a/ Xác định các chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên.

- An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn địn, phát triển và công bằng xã hội.

- Hiện nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm:

+ Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo: tăng cường cơ hội việc làm, bảo đảm thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững cho người dân.

+ Chính sách trợ giúp xã hội: trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật,...) và trợ cấp dột xuất cho người dân gặp rủi ro (thiên tai, dịch bệnh,...) để họ ổn định cuộc sống.

+ Chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động.....

+ Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: : hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin)

- Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, đó là:

+ Chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo: Thể hiện ở việc các chỉ tiêu được triển khai có hiệu quả: tỉ lệ thất nghiệp chung; thất nghiệp thành thị; giảm nghèo chung; giảm nghèo tại các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao; thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo.

+ Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản: Các chỉ tiêu về tỷ lệ đi học đúng tuổi, bảo hiểm y tế, tiêm chủng mở rộng; trẻ em đi học trung học cơ sở đúng tuổi; người biết chữ từ 15 tuổi. Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam cũng liên tục tăng trong bảng xếp hạng của Liên hợp quốc từ vị trí 128/187 năm 2011 lên vị trí 117 năm 2020... đã cho thấy một thực tế đáng ghi nhận là mức sống, sức khỏe và tuổi thọ của người Việt Nam không ngừng được nâng lên

+ Chính sách trợ giúp xã hội: trợ giúp xã hội cho người cao tuổi; trợ giúp xã hội đột xuất

b/ Hãy đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?

Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong thông tin trên đã thể hiện vai trò to lớn của an sinh xã hội ở nước ta.

+ Gia tăng việc làm và tăng thu nhập cho người lao động: các chỉ số thất nghiệp chung; thất nghiệp thành thị; giảm nghèo chung; giảm nghèo tại các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao; thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo được quan tâm và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

+ Nhà nước cũng thực hiện hỗ trợ thường xuyên và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh và các nguyên nhân khách quan khác: mức trợ cấp người có công;  trợ giúp xã hội cho người cao tuổi; trợ giúp xã hội đột xuất ..vượt chỉ tiêu

+ Tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ của người dân gia tăng: Có 5/26 chỉ tiêu vượt và hoàn thành trước thời hạn (tỷ lệ đi học đúng tuổi, bảo hiểm y tế, tiêm chủng mở rộng); 16 chỉ tiêu đạt mục tiêu vào năm 2020 (tiêu biểu như:  trẻ em đi học trung học cơ sở đúng tuổi; người biết chữ từ 15 tuổi...).

 

Bên cạnh đó, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam cũng liên tục tăng trong bảng xếp hạng của Liên hợp quốc từ vị trí 128/187 năm 2011 lên vị trí 117 năm 2020... đã cho thấy một thực tế đáng ghi nhận là mức sống, sức khỏe và tuổi thọ của người Việt Nam không ngừng được nâng lên.

Những kết quả trên đây cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển vững mạnh, vị thế trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao, chính sách an sinh xã hội đã và đang được triển khai sâu rộng và toàn diện. Những thành tựu đạt được đã cơ bản đảm bảo công bằng, toàn diện, tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo quyền an sinh của người dân theo Hiến pháp năm 2013

- An sinh xã hội ra đời nhằm bảo đảm an toàn cho mọi thành viên trong xã hội, trước những rủi ro trong cuộc sống. Mỗi công dân cần nhận thức đúng đắn về vai trò của an sinh xã hội, tích cực tham gia và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các chính sách về an sinh xã hội để không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Liên hệ việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của bản thân

20. Tự luận
1 điểm

Ông T là chủ doanh nghiệp X có 80 công nhân nhưng không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động thời vụ, mặc dù họ đã kí hợp đồng làm việc cho doanh nghiệp trong 6 tháng.

a. Anh/chị hãy nêu nhận xét về việc làm của ông T trong trường hợp trên? Điều này có ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi của người lao động?

b. Anh/chị nêu hiểu biết của mình về vai trò của bảo hiểm?

Xem đáp án

a. Anh/chị hãy nêu nhận xét về việc làm của ông T trong trường hợp trên? Điều này có ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi của người lao động?

b. Anh/chị nêu hiểu biết của mình về vai trò của bảo hiểm?

a. Anh/chị hãy nêu nhận xét về việc làm của ông T trong trường hợp trên? Điều này có ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi của người lao động?

- Ông T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp.

- Là hành vi vi phạm pháp luật lao động; đồng thời không đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động.

- Ông T chủ doanh nghiệp X đối xử bất công với 12 công nhân đang làm việc cho doanh nghiệp của mình.

- Bảo hiểm: Là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Bảo hiểm bao gồm 4 loại hình: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

- Bảo hiểm ra đời giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

- Người lao động làm việc trong doanh nghiệp của ông T phải đối mặt với nhiều rủi ro khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động…

- Việc làm của ông T sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

b. Anh/chị nêu hiểu biết của mình về vai trò của bảo hiểm?

Trong nền kinh tế thị trường, bảo hiểm có vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội.

- Về kinh tế:

+ Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của các cá nhân;

+ Bảo hiểm còn là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;

+ Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

- Về xã hội:

+ Bảo hiểm góp phần giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người, việc tham gia bảo hiểm còn góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trong xã hội;

+ Ngoài ra, bảo hiểm phát triển còn tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.