197 Bài tập Sóng ánh sáng ôn thi THPT Quốc gia cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng trong suốt có chiết suất là n = 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có
màu cam và tần số 1,5f
màu tím và tần số f
màu tím và tần số 1,5f
màu cam và tần số f
Đáp án D
Khi chiếu ánh sáng vào các môi trường có chiết xuất khác nhau thì tần số mà màu sắc ánh sáng không đổi
Một tấm nhựa trong suốt hai mặt bên song song với nhau và có bề dày 10cm. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp tới mặt trên của tấm này với góc tới i = 600. Chiết suất của chất làm tấm nhựa đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,42 và nt = 1,44. Bề rộng dải quang phổ liên tục khi chùm sáng ló ra khỏi tấm nhựa là
0,084cm
0,042cm
3,36cm
1,68cm
Đáp án A
Phương pháp: Định luật khúc xạ ánh sáng n1sini = n2sinr
Cách giải:
Ta có:
Từ hình v có:
=> Bề rộng dải quang phổ liên tục khi chùm sáng ló ra khỏi tấm nhựa:
DK = TD.sinDTK = 0,168.sin30 = 0,084cm
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc gồm ánh sáng đỏ có bước sóng 684nm và ánh sáng lam có bước sóng 456nm. Trong khoảng giữa hai vân sáng có màu cùng màu với vân sáng trung tâm, nếu đếm được 6 vân sáng màu lam thì số vân sáng màu đỏ là
1
4
2
3
Đáp án D
Phương pháp: Vị trí vân trùng nhau: x1 = x2 <=> k1λ1 = k2λ2
Cách giải:
Vị trí trùng nhau của ánh sáng đỏ và lam:
Trong khoảng giữa hai vân sáng có màu cùng màu với vân sáng trung tâm có 6 vân màu lam => kl chạy từ 0 đến 9
Ta có bảng sau:
kl | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
kd | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |||
=> Có 3 vân sáng màu đỏ (ứng với k = 1; 3; 5)
Trong y học, tia X được dùng để chụp điện là do nó có khả năng đâm xuyên và
ion hóa không khí
làm phát quang nhiều chất
tác dụng sinh lý
làm đen kính ảnh
Đáp án D
Trong chân không ánh sáng nhìn thấy có tần số
từ 0,38.108 Hz đến 0,76.108 HzHz
từ 3,94.108 Hz đến 7,89.108 Hz
từ 0,38.1014 Hz đến 0,76.1014 Hz
từ 3,94.1014 Hz đến 7,89.1014
Đáp án D
Ánh sáng nhìn thấy trong chân không có tần số trong khoảng 3,94.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz
trong giờ học thực hành xách định bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm giao thoa I- âng, một học sinh đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 3,000 ± 0,005 (mm) khoảng cách từ hai khe đến mà là 1,00 ± 0,01 (mm). Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1, 000 ± 0,005 (mm). Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,5 ±0,01μm
0,5 ± 0,02μm
0,6 ± 0,02μm
0,6 ± 0,01μm
Đáp án D
Ta có
Thực hiện thí nghiệm I –âng về giao thoa với nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe hẹp làm 0,5 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,5 mm có vân tối thứ 5 kể từ vân trung tâm. Giữ cố định các điều kiện khác, đi chuyên dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giaothoa tại M chuyển thành vân sáng thứ hai thì khoảng cách dịch màn 0,5m. Bước sóng λ bằng
0,5 μm
0,6 μm
0,7 μm
0,4 μm
Đáp án A
Theo bài ra ta có tại M là vân tối bậc 5 nên ta có
Sau khi dịch màn sát ta thấy M chuyển thành vân sáng lần thứ 2 do đó tại M sẽ là vân sáng bậc 3 nên
Từ (1) và (2) ta có
Khi chiếu một ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát ánh sáng huỳnh quang màu vàng. Ánh sáng kích thích đó không thể là ánh sáng:
màu lam.
màu chàm.
màu đỏ
màu tím.
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang
Cách giải:
Theo định lý Stoke về huỳnh quang, ánh sáng phát ra phải có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích. Nên ánh sáng kích thích không thể là ánh sáng đỏ.
Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên góc. Hiện tượng nào sau đây không xảy ra ở bề mặt :
Phản xạ toàn phần
Tán sắc.
Phản xạ.
Khúc xạ.
Đáp án A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng biến thiên liên tục từ 415 nm đến 760 nm.Trên màn quan sát, tại điểm N có đúng ba bức xạ cho vân sáng và một trong ba bức xạ đó là bức xạ màu vàng có bước sóng 580 nm. Bước sóng của một trong hai bức xạ còn lại có thể nhận giá trị nào sau đây?
752 nm
725 nm.
620 nm.
480 nm.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng công thức về vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa khe Yang
Cách giải: Vị trí vân sáng thỏa mãn điều kiện:
Do ở cùng 1 vị trí x mà có nhiều vân sáng thì ta có
Mà
Thay số vào ta có:
Ta sử dụng phương pháp thử các giá trị của k vào, vì k nguyên, ta lần lượt thay các giá trị k2 và tìm k1, sao cho k1 ≠ k2.
Ta có bảng:
k2 | Giá trị k1 | k1 | Giá trị tm |
1 | 0,7 < k1 <1,3 | 1 | ktm |
2 | 1,4 < k1 < 2,6 | 2 | ktm |
3 | 2,1 < k1 < 3,9 | 3 | ktm |
4 | 2,8 < k1 < 5,2 | 3,4,5 | 3,5 |
5 | 3,5 < k1 < 6,5 | 4,5,6 | 4,6 |
Với k2 = 4; k1 = 3 thì λ2 = 435nm ; k1 = 5 thì λ2 = 725nm
Với k2 = 5; k1 = 4 thì λ2 = 464nm; k1 = 6 thì λ2 = 696nm
Vậy chon giá trị λ2 = 725nm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,5 mm và λ2 = 0,4 mm. Hai điểm M, N trên màn, ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm, lần lượt cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,5 mm và 35,5 mm. Trên đoạn MN có bao nhiêu vị trí mà tại đó vân tối của bức xạ λ2 trùng với vân sáng của bức xạ λ1?
9
7
14
15
Đáp án D
Phương pháp: Coi sự giao thoa trùng vân giống như giao thoa ánh sáng đơn sắc, ta đi tìm khoảng vân trùng nhau.
Cách giải:
Vị trí vân sáng và vân tối thỏa mãn điều kiện :
Vì vân sáng trùng với vị trí vân tối nên ta có:
Coi đây là hiện tượng giao thoa với khoảng vân trùng nhau là:
Số vân trùng nhau trong khoảng MN thỏa mãn điều kiện :
Vậy có 15 giá trị k thỏa mãn
Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới i = 600. Biết chiết suất của bản mặt đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 1,732 và 1,70. Bề dày của bản mặt e = 2 cm. Độ rộng của chùm tia khi ra khỏi bản mặt là:
0,0146 m.
0,292 cm.
0,146 cm.
0,0146 cm.
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính độ rộng dải quang phổ qua bản mặt song song
Cách giải:
Công thức tính độ rộng quang phổ qua bản mặt song song là:
Theo công thức khúc xạ ánh sáng ta có:
Thay số từ đề bài ta tìm được bề rộng quang phổ là L = 0,0146cm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu sáng các khe bằng bức xạ có bước sóng 600 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân trung tâm 2,4 mm có:
vân sáng bậc 3.
vân sáng bậc 4.
vân sáng bậc 1.
vân sáng bậc 2.
Đáp án D
Phương pháp: sử dụng công thức tính khoảng vân và công thức xác định vị trí vân sáng
Cách giải:
Khoảng vân là:
Tại vị trí: x = 2,4mm = 2i => Tại M là vân sáng bậc 2.
Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng:
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng.
Đáp án A
Chiếu một chùm tia sáng mặt trời vào một bể nước có pha phẩm màu. Dưới đáy bể có một gương phẳng. Nếu cho chùm tia phản xạ trở lại không khí chiếu vào khe của một máy quang phổ thì sẽ thu được quang phổ nào sau đây
Quang phổ liên tục
Quang phổ vạch phát xạ
Quang phổ hấp thụ
Không có quang phổ
Đáp án C
Chọn đáp án sai về tia tử ngoại
Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh
Tia tử ngoại không có tác dụng nhiệt
Vận tốc tia tử ngoại trong chân không là c ≈ 3.108m/s
Tia tử ngoại được ứng dụng tìm vết nứt trên bề mặt kim loại
Đáp án A
Chiết suất của thủy tinh Flin đối với ánh sáng tím là 1,6852. Vận tốc truyền của ánh sáng tím trong thủy tinh Flin là
1,78.108 m/s
2,01.108 m/s
2,151.108 m/s
1,59.108 m/s
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính vận tốc ánh sáng đi qua môi trường có chiết suất khác nhau
Cách giải:
Vận tốc truyền của ánh sáng tím trong thủy tinh Flin là
Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng F phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 500nm và λ2 = 750nm. Kích thước vùng giao thoa trên màn L = 30mm đối xứng hai bên vân trung tâm O. Số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa là:
41
42
52
31
Đáp án A
Phương pháp: Công thức tính số vân sáng trên bề rộng miền giao thoa L:
Cách giải:
+ Khoảng vân Số vân sáng của bức xạ λ1 là:
Khoảng vân Số vân sáng của bức xạ λ2 là:
Vị trí vân sáng của hai bức xạ λ1 và λ2 trùng nhau thoả mãn:
=> Khoảng vân trùng:
=> Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là:
Vậy số vạch màu quan sát được trên vùng giao thoa: N = N1 + N2 – NT = 31+21 – 11 = 41 vạch
Điều nào là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
Đều có tác dụng lên kính ảnh.
Đều không thể nhìn thấy được bằng mắt th
Đáp án D
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại
Chiếu một tia sáng trắng vào mặt thoáng của một chậu nước có đáy là một gương phẳng đặt nằm ngang. Các tia sáng tán sắc khúc xạ vào nước, phản xạ trên gương rồi đều khúc xạ ló ra ngoài mặt thoáng. Khi đó, góc ló của:
Tia lục lớn nhất.
tia đỏ lớn nhất
tia tím lớn nhất.
tất cả các tia là như nhau.
Đáp án D
Phương pháp: sử dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng
Cách giải: Áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng: khi ánh sáng chiếu từ không khí vào nước:
Từ hình vẽ ta thấy khi ở đáy nước, ánh sáng phản xạ lại, góc phản xạ bằng góc tới bằng góc khúc xạ. Tại vị trí tia sáng trong nước khúc xạ ra ngoài không khí ta có
Vậy góc ló là bằng nhau và bằng góc tới ban đầu i.
Trong thí nghiệm giao thoa Young, nguồn sóng có bước sóng là 600 nm; khoảng cách giữa hai khe hẹp là 2 mm; khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2 m. Khoảng vân là:
6 mm.
0,3 mm.
0,6 mm.
3 mm
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng công thức tính khoảng vân
Cách giải: Áp dụng công thức:
Thực hiện giao thoa Young. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm, khoảng cách hai khe a = 1 nm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát D = 3 m. Trên màn, xét điểm M cách vân trung tâm một khoảng 10 mm. Dịch chuyển màn quan sát từ từ lại gần mặt phẳng chứa hai khe thêm một đoạn 1 m thì điểm M chuyển thành vân tối
4 lần.
5 lần.
3 lần
2 lần.
Đáp án B
Phương pháp: Sử dụng điều kiện vân sáng tối trong giao thoa khe Yang
Cách giải: Khi ta thay đổi khoảng cách từ hai khe đến màn làm thay đổi khoảng vân I, do đó tại M lần lượt sẽ chuyển thành vân tối, sáng. Điều kiện để tại M là vân tối là:
Suy ra khoảng cách D được xác định là:
Ta xét điểm M thỏa mãn điều kiện là vân tối, và khoảng cách D thay đổi từ giá trị 3 m đến 2m. suy ra điều kiện với D là:
Vì k là số nguyên nên có các giá trị k thỏa mãn là: k = 8,9,10,11,12.
Có 5 giá trị thỏa mãn, tức là có 5 lần M trở thành vân tối.
Lần lượt chiếu ánh sáng màu tím có bước sóng 0,39µm và ánh sáng màu lam có bước sóng vào một mẫu kim loại có công thoát là 2,48eV. Ánh sáng nào có thể gây ra hiện tượng quang điện?
Chỉ có màu lam.
Cả hai đều không
Cả màu tím và màu lam.
Chỉ có màu tím.
Đáp án C
Phương pháp: Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện
Cách giải: Giới hạn quang điện của kim loại:
Bước sóng của ánh sáng tím và lam đều nhỏ hơn giới hạn quang điện => khi chiếu vào kim loại đều gây ra hiện tượng quang điện.
Khi cho một chùm ánh sáng trắng truyền tới một thấu kính theo phương song song với trục chính của thấu kính thì sau thấu kính, trên trục chính, gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của
ánh sáng màu đỏ
ánh sáng màu lục
ánh sáng màu tím
ánh sáng màu trắng.
Đáp án C
Phương pháp: Công thức xác định độ tụ của thấu kính:
Cách giải:
Để điểm hội tụ càng gần thấu kính thì D càng lớn hay f càng nhỏ => chiết suất n của thấu kính càng lớn. Trong chùm ánh sáng trắng chiết suất của thấu kính đối với tia tím lớn nhất, tia đỏ là nhỏ nhất.
=> điểm hội tụ gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của ánh sáng màu tím.
Khi ta nghiên cứu quang phổ vạch của một vật bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí các vạch người ta biết được:
Các nguyên tố hóa học cấu thành vật đó.
Phương pháp kích thích vật dẫn đến phát quang.
Các hợp chất hóa học tồn tại trong vật đó.
Nhiệt độ của vật khi phát quang.
Đáp án A
Khi ta nghiên cứu quang phổ vạch của một vật bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí các vạch người ta biết được các nguyên tố hóa học cấu thành vật đó.
Một bể nước sâu 1m. Một chùm tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt nước dưới góc tới i sao cho sini = 0,6. Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,331 và 1,345. Để hai vệt sáng đỏ và tím ở đáy bể hoàn toàn tách rời nhau thì độ rộng của chùm sáng không vượt quá giá trị nào sau đây?
0,75mm
5,06mm
7,5mm
5,6mm
Đáp án B
Phương pháp: Định luật khúc xạ ánh sáng n1sini = n2sinr
Cách giải:
Áp dụng định luật khúc xạ với tia đỏ và tia tím:
Độ rộng vệt sáng dưới đáy bể là:
Để hai vệt sáng đỏ và tím ở đáy bể hoàn toàn tách rời nhau thì độ rộng của chùm sáng không vượt quá giá trị:
Trong thang sóng điện từ, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là:
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn ghen
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn ghen, tia tử ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn ghen.
tia Rơn ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Đáp án D
Tần số giảm dần tương ứng với bước sóng tăng dần.
Trong thang sóng điện từ, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự tần số giảm dần là: tia Rơn ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Gọi λ1, λ2, λ3, λ4 tương ứng là bước sóng của bức xạ tử ngoại, ánh sáng đỏ, ánh sáng lam, bức xạ hồng ngoại. Sắp xếp các bước sóng trên theo thứ tự tăng dần
λ4, λ3, λ2, λ1
λ1, λ4, λ3, λ2
λ2, λ3, λ4, λ1
λ1, λ3, λ2, λ4
Đáp án D
Sắp xếp các bước sóng theo thứ tự tăng dần: bức xạ tử ngoại, ánh sáng lam, ánh sáng đỏ, bức xạ hồng ngoại.
(λ1, λ3, λ2, λ4)
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe sáng đến màn quan sát là 2m. Trong hệ vân sáng trên màn quan sát, vị trí vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0,5 µm
0,7 µm
0,6 µm
0,4 µm
Đáp án D
Ta có:
Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: cam, lam, và tím. Gọi vc, vl, vt lần lượt là tốc độ của tia cam, tia lam, tia tím trong nước. Hệ thức đúng là:
vc > vl > vt
vc = vl = vt
vc < vl < vt
vc = vl < vt
Đáp án A
Ta có
Trong thí nghiệm Y –âng về giao thoa ánh sáng. Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có hai loại bức xạ λ1 = 0,5µm và λ2 với 0,68µm < λ2 < 0,72µm, thì trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm có 4 vân sáng màu đỏ λ2. Lần thứ 2, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1, λ2 và λ3 với λ3 = 6λ2/7, khi đó trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm có bao nhiêu vạch sáng đơn sắc?
74
89
105
59
Đáp án A
+ Lần thứ nhất: Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có hai loại bức xạ λ1 = 0,5µm và λ2
- Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm có 4 vạch màu của λ2 => vị trí vân trùng của 2 bức xạ ứng với vị trí vân sáng bậc 5 của λ2 :
- Mà
+ Lần thứ 2: Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có ba loại bức xạ λ1 = 0,5µm
- Vị trí vân sáng trùng nhau của 3 bức xạ thoả mãn:
- BCNN(5;6;7)
- Trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm (n = 0; n = 1) có tổng 41 vân sáng của λ1; 29 vân sáng của λ1; 34 vân sáng của λ3
=> Tổng số vân sáng của 3 bức xạ là: N = 41 + 29 + 34 = 104 vân. (*)
- Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ2:
Ta có:
Trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm (n = 0; n = 1) có 5 vân trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ2 (ứng với n1 = 1; 2; 3; 4; 5). (**)
- Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ3:
Ta có:
Trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm (n = 0; n = 1) có 6 vân trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ3 (ứng với n2 = 1; 2; 3; 4; 5; 6). (***)
- Số vân sáng trùng nhau của hai bức xạ λ2 và λ3:
Ta có:
Trong khoảng giữa 2 vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm (n = 0; n = 1) có 4 vân trùng nhau của hai bức xạ λ2 và λ3 (ứng với n3 = 1; 2; 3; 4). (****)
Từ (*),(**),(***),(****) => số vạch sáng đơn sắc quan sát được: Ns = N – 2(5 + 6 + 4) = 104 – 30 = 74.
Nguyên tắc hoạt động của của máy quang phổ lăng kính dựa vào hiện tượng
giao thoa ánh sáng
phản xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
Nhiễu xạ ánh sáng
Đáp án C
Tia X được phát ra từ:
Sự phân hủy hạt nhân.
Ống Rơnghen
Máy quang phổ
Các vật nung nóng trên 4 000 K.
Đáp án B
Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia tử ngoại bị thủy tinh hấp thụ mạnh và làm ion hóa không khí
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh
Tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
Đáp án D
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác, thì trên màn quan sát sẽ thấy
khoảng vân tăng lên
khoảng vân không thay đổi.
vị trí vân trung tâm thay đổi
khoảng vân giảm xuống
Đáp án A
Vì bước sóng của ánh sáng vàng dài hơn bước sóng của ánh sáng lam. Mà khoảng vân có công thức tính:
nên khoảng vân I tỉ lệ thuận với bước sóng. Vì vậy thay ánh sáng lam bằng ánh sáng vàng thì khoảng vân tăng lên.
Trong thí nghiệm Y-âng về ggiao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là
. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,2m. Hỏi trên màn quan sát, xét một vùng giao thoa bất kì có bề rộng L = 18mm thì có thể có tối đa bao nhiêu vân tối?
5
4
6
3
Đáp án B
Khoảng vân của ánh sáng 1 là:
Khoảng vân của ánh sáng 2 là:
Khi trên màn quan sát thấy vân tối thì đó là vân tối trùng nhau của hai ánh sáng 1 và 2.
Xét tỉ số:
Chuyển bài toán thành bài toán giao thoa với ánh sáng có bước sóng I’=0,63.9=5,67mm
Trong miền L = 18mm có số vân tối là:
Vậy nếu ở hai đầu là vân tối thì số vân tối nhiều nhất có thể là 4 vân.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là:
0,7 µm
0,5 µm
0,4 µm
0,6 µm.
Đáp án C
Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4mm => Khoảng vân
Nên áp dụng công thức tính khoảng vân ta có:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, Bước sóng ánh sáng dùng trong thì nghiệm là λ. Khoảng vân được tính bằng công thức
Đáp án B
Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch
Phụ thuộc vào nhiệt độ
Phụ thuộc vào áp suất
Phụ thuộc vào cách kích thích
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất khí
Đáp án D
Bức xạ có bước sóng λ = 0,3μm
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
là tia hồng ngoại
Là tia X
là tia tử ngoại
Đáp án D
ánh sáng khả kiến có bước sóng từ 0,38μm -0,76μm.
Ánh sáng từ ngoại có bước sóng cỡ 10-8 m đến 0,38μm








