190 Bài tập Lượng tử ánh sáng cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P3)
Đề thi

190 Bài tập Lượng tử ánh sáng cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P3)

A
Admin
Vật lýLớp 1254 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bình nước nóng năng lượng Mặt Trời được sử dụng phổ biến hiện nay thường hoạt động dựa vào

k97rohfcXksULdA5vwPB6Rk4zFXKna-QZHPFqndlUvOe2hoBlaysesvq7Jr-aOvL6xOzWMeXd1ykEyDiTlrzU38exjs8KKXk2q8GX48Rvwuh_Z9EErOiIdKkDXrgsz0W4t7ILmLy_QAwiQ3k7A

hiện tượng quang điện ngoài, các quang electron bứt ra làm nóng nước trong các ống.

việc dùng pin quang điện, biến quang năng thành điện năng để đun nước trong các ống.

hiện tượng bức xạ nhiệt, các ống hấp thụ nhiệt từ Mặt Trời và tuyền trực tiếp cho nước bên trong.

hiện tượng phát xạ nhiệt electron, các electron phát ra do nhiệt độ cao làm nóng nước trong các ống

Xem đáp án

Đáp án C

Các bình nước nóng năng lượng  Mặt Trời được sử dụng phổ biến  hiện nay thường hoạt động dựa vào hiện tượng bức xạ nhiệt, các ống hấp thụ nhiệt từ Mặt Trời và tuyền trực tiếp cho nước bên trong

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.

Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.

Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết của thuyết lượng tử ánh sáng

Cách giải: Năng lượng của photon ánh sáng : ε = hf => có phụ thuộc vào tần số của ánh sáng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của kim loại natri là λ0 = 0,50μm. Tính công thoát electron của natri ra đơn vị eV?

3,2eV

2,48eV

4,97eV

1,6eV

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Công thoát A = hc/λ0

Cách giải: Công thoát của natri:

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm sáng đơn sắc đỏ khi truyền trong thủy tinh có bước sóng 0,5 μm. Biết thuỷ tinh có chiết suất n = 1,5. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đó là

1,77.10-19 J

1,99.10-19 J

3,98.10-19 J

2,65.10-19 J

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng khi truyền qua các môi trường khác nhau là không đổi nên ta có  9Uf-T8cXXRX5Ohz1zR76mwlFeBCGgXmwXdKxXq64cD4UXxdB3b-H3iRr9ppNdPRmnyx0zU2CbyhOpLgQG5fYQXB4pD4SI-3WUaZow8HNIRKn-96eZFf5g_lm2o8TMV1Bp25_EokBXbIEBfN1Ew

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo nội dung thuyết lượng tử, kết luận nào sau đây sai?

Phôtôn của các bức xạ đơn sắc khác nhau thì có năng lượng khác nhau.

Phôtôn chuyển động trong chân không với vận tốc lớn nhất.

Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái chuyển động và đứng yên.

Năng lượng của phôtôn không đổi khi truyền đi trong chân không

Xem đáp án

Đáp án C

Photon không tồn tại trong trạng thái đứng yên

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,78 μm. Chiếu vào chất quang dẫn đó lần lượt có chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 4,5.1014 Hz; f2 = 5,0.1013 Hz; f3 = 6,5.1013 Hz và f4 = 6,0.1014 Hz cho c = 3.108 m/s. Hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với các chùm bức xạ có tần số.

f2 và f3

f1 và f4

f3 và f4

f1 và f2

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: vN_w29Xze80-wHuZ98cagRIIpQyJy-_hRbcctp3QyCw5cPiiEChlrl4m3RQpL2zQR5Me0Qgv4GSSwwUAV13ald_tm5JkIQ2WRUi3j8X-lL5fI7V9_0UAudDBK24TA8fi7NetA1bjK1LBORRVQA

Điều kiện xảy ra hiện tượng quang dẫn: 5c4iYJaGCdU8WbRQ84dTscEY34gtKQpBUK82OWiOuKxIwgtNdqB_7yspwd7H-a5YYnMInMrm4O0gHWeW9rh_Ppz6wCy3axJvduSeu09_gTIPN0I0L82Lx-uhYxFsT4Oqo8cTC6Rw-xy7OwZ6OQ

=  Hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với các chùm tần số f1 và f4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.

Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn

Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng.

Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm tia laze được tạo thành bởi các hạt gọi là

prôtôn.

nơtron.

êlectron.

phôtôn.

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của êlectron khỏi kẽm là 3,549eV. Lấy h = 6,625.10−34J.s; c = 3.108 m/s; 1,6.10−19C. Giới hạn quang điện của kẽm bằng

350 nm.

340 nm.

320 nm.

310 nm

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức tính giới hạn quang điện ta có:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, trong các quỹ đạo dừng của êlectron có hai quỹ đạo có bán kính rm và rn. Biết rm − rn = 36r0, trong đó r0 là bán kính Bo. Giá trị rm gần nhất với giá trị nào sau đây?

98r0.

87r0.

50r0

65r0

Xem đáp án

Đáp án A

kJNyErjkClt1EXSISiwHPn2yhOY49iezcqIWZFL5pwEyY5AP4PwzRfwosLZVmfafHY_YOmRPTyb070Z5VNoTDERRvGolmdJOz7XJHqOasOyPmmklg3WO2fAgWNkawGeN4YFWaInYY9b9_Jutgw

⇒ m - n và m + n là ước của 36. Mặt khác tổng của m - n  và m + n là một số chẵn nên hai số sẽ cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

BQnzkNWaNmgzN_aqtzpGYHaoVa4BuIW-KiFTc8cDpAWOeRvt9Z6Ei0kkKt6AiuaXhu0_RBrlqupNF_z9bqpQ_YNOb3lE737gi3KqE6yGvEnqf-L9DCDFd3ShHsmYPUJm2Th9NvpDIg6pBuuLNw

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng?

mỗi phôtôn có một năng lượng xác định

năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng màu đỏ

năng lượng phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau

phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động

Xem đáp án

Đáp án C

Câu C sai do năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau chứ không phải bằng nhau

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng

quang điện trong.

quang - phát quang.

tán sắc ánh sáng.

huỳnh quang

Xem đáp án

Đáp án A

Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của êlectron khỏi đồng là 6,625.10-19 J. Cho h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m / s,giới hạn quang điện của đồng là

0,30μ m.

0,65 μ m.

0,15 μm

0,55 μ m

Xem đáp án

Đáp án A

Giới hạn quang điện của đồng được xác định bởi biểu thức:

gUZ4Ng-ICKVFOzh7Qsh53ZAeLGa_QFahqODZRX9qh8NdHYhNRRLR9ClyMcz6Qau6R6iQUcjRNGc0Am_N-1M3NePCuz3LjxG01yDPdUTXC1SV8R4pZuIYAGU49cki4vrZzOEJ-tFzvLN15x512g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức _hU22oltnZ2XAuedZOXNY-iKwVV-jztE_Oq-XGHDkXLKNg5kcsRTjJ2oHhblSmbDuPQetFQbg2w7vZFUtCA0WnUGQgM0tAoI1wC7_eWs7TRL1N5EEXYkxVNzC4WOoHDeAI0RPiD7DGcKbnrQcw (E0 là hằng số dương, n = 1,2,3,...). Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần sốf1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 = 0,8f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa là

10 bức xạ.

6 bức xạ.

4 bức xạ.

15 bức xạ

Xem đáp án

Đáp án A

Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào vào đám nguyên tử thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ: 

XCio9RHknQzkCO_hQlKhXTiEleny6sTJFUpOlT7L74UBfIO9BhIl00XyV3VMt7b2GMyBNkUtYsmP4J27VeAOducciHDyARsjwPVPUEOAbHdaR1YPt4P0aSZXtdnkRB51wVH22H6W3QCnR8ZYjA (1)

Khi chiếu bức xạ có tần số f2 = 1,08f1 thì: hf2 = Ex – E1 (2)

Từ (1) và (2)

=> Phát ra tối đa: 6F8NbJxbiUI2Mef4yhiEE0TsjXjI6aLq6egv4PUhnu3yMItzKxZ-YbqeLzMPMrkCoRDy6x789mb-T35_n8jKVkqN7ym0NASxFhoIkYR0Nhmj7PNIpIHJm9pGSNlxbm1j5dfiFKU-798Bv0ky_w bức xạ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng

màu đỏ

màu tím

màu vàng

màu lục

Xem đáp án

Đáp án B

Ánh sáng huỳnh quang phát ra luôn có bước sóng dài hơn ánh sáng kích thích như vậy ánh sáng tím không thể là ánh sáng huỳnh quang kho chiếu ánh sáng chàm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện , công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không c là

LWiHJX0AvXkxqWaiDKjFwSPRU5RiLff1UPq-FnIpVt750AaW_G8Of2hucCpRFeIFtXVjmDF8Dfc4_b1-L7KRvH7x3Q7XHHCRCk3vKa9IciBVEcDdgr5SoWqXLcQGjmkV6uYn5nxyEkU1vUw8Zg

FhqJaPWBW3i7ECoki7QsdxbCXPI0eg34pZhhG-_PN_5ktYSGnzFE85T5oK1FnaYynOuZklnob6-yqVfAIs92XXbM7mIBveU2bUgSvF_bAgsK8Hcj5oNgbnEYRlm8tDjJi7vnkkav_3v0_mZXqw

HdrJ5l7uuD6NZ2-LddYpO6f_h8fOxpSR05Wii7xjw7niqmfxBIk9D_HoG9lO1cMTxNCISr1f-J2YgsWkqdES6YHWiSbd0ZgDjvezRJG7rhLvLzwFnmcjeidpkQ9E1mpwWeDr3V9F87Htr9KFwg

uaS5OaxzDM-9oxYaDlHOdURLkNzWzxf7slK7xfdVWGAhwiO3kViCuQPl615k9kHwUA4EghcWM17i_3xwUFS_JSchkaECcncaY4XzM1_izSkNt7Jnx605jk9Igz_PF2fP-Mb1C18D1f-gZyf55w

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức liên hệ CAN3ONNfXnb59Km1JW6PJPkzbPt6eCJhwUOPULabk8ArecKs29frzb5JjFk9qZICL1NPzLl2RDDAM-pJJ-vhb7wo2RchvwHAYS-WDCuKa28IUEHY-gTq-M-b23lG6Ne8Gjv7CEiYCIK2CE9yVg

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

Photon không tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng như nhau.

Nếu không bị hấp thụ, năng lượng của photon không đổi khi truyền đi xa

Trong chân không, photon bay với tốc độ sFuqUNJOVdncNSQ6wdy26IQXOYTr847OxnjYFYyPWtabgj0qKrLE4Exi2Quqk2wyAei_qkgNM5SdeAe5L_HWXaFv5neehYuDJiqMf_wQtLywSGTtmSku9wXYwL7-9BdFhU3LAAFVZBFliqZ4qA

Xem đáp án

Đáp án B

Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có năng lượng khác nhau

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 86g3eobMmYoqBAv3bMlFSmHH8boHtEiVube2iT5ltT6iRsEuhDwj9-2M3YF_0VJsnf8sM2wmJ_j6Lad91LN2DP7uodx2_PWvPTeOkHfRDxfFlneJC_f1VeMeA1wuwlKTsbiolsc6b8qocP7fSAthì phát ra ánh sáng có bước sóngT9xEL46dAACynFvKT4swOZu9ITEnjyLp9RLIq0Z6AdOHEIVC8SGcmZ08vki0gYcQIIiHPHxYP2l96FlKj2ZgZyE0WXj0EsWK1rpHfECnhWmFhpD7WagkPQoR2ESfWZpmqt5B3oSxPdbFXDPEug. Biết công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là

F1g5inalm2gsI929OaoFINJ0znwrM5_gzrcSpCHa6CoDIlmcGP-pt00ex8-S1sMqyF33HuH_htU-zGltNwPh2mZdoUYv1jYfCigtrhPNqIxR7oZPgxm9mGQkTWzvlJMlLYwWwXGzMvvSWsCKWA

FgY_C8DWIZh2D4UGW8ld47meEyo7kFmJg9H0qICTYYuSbIRbp39HN3A-OgYFMShZulTUXrWdruz_8-ei7lnJRGAHY9Uj3Y8744slgQXJ84C9iem0mmHbpOYHN2sIzAhnCPcJgujX6oY75D0ZgQ

Ug_G6rXQveE7pjkoRjwwbikCbJ4I7vuoxdMIHO9AzfxXPotUk5U9AydTSoJsnCjGUIoqG0YEL1BHU0Qb1fod65Somhq7s-ignFz19aGvOI0wLAxhCyWtGrRwIIP8elmZsdyxjJp-86EIu3xFnw

u7HiZ4TlEwOxfPGVTtVW4ZPzR5t9ycVwx2EpqlIIctc54WqxVZJTMioBgYWJq0kfhZtyhfLRcLkg4LBaX_4-Mx5LRQdO901BFleuLg0hlxUoadH-6jS6L-IrIjGDby246VgZGdjLagg1DhVoXg

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết đề bài, ta có:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo N về L thì phát ra bức xạ màu lam có bước sóng Kkkm3-C_lPlGVzmWETaTHV8cXKNwKRMdGKYqiWkMr03Y4kcHuYx4erFHMtTflJY0cw3vALNjrV4xDFo4EVO_i_G7KHHfzpXzEsK__NkuCcZJSR1OBKvxtXkMcuipU1CLIzf72H0qnjnwEvXU4Akhi chuyển từ quỹ đạo O về L thì phát ra bức xạ màu chàm có bước sóng QiPrusYSsREf-Ve907s63naKmqbUmAwhzhlNKGv-KoK5N4eojJWsuTINizUTqeN4IMwzwjIQieajnTDYUlaVyXk3l8N9OxrdzyzFYNLRl_LUJS3-YOpNzMqDERXmfjJK9h4youq5BS4Q49MIRQ khi chuyển từ quỹ đạo O về N thì phát ra bức xạ có bước sóng

1IopikGdg1Jas1_SihHzDOrucQ9L1gm0J3ixK_kHfcb8ROZl2bBzAxMOcFs0afEMMCBSZn9eK_jJkZJ_tUt0ox7PNhn6vvhVd2fnLQgWNtupqDHMIDHioh_nUTuVmMz2ME-GNc8E96k_0SUF6w

0,042μm

o-3k1jyEYkOP5mn8BWZsiwOu7cm4NgZml5iaFq7TyQOChtIB-ypGA_5W9-DmxdpTX4omn0qSgIKKlfPEspCuslDvtTrjHXoclRTROlBcvKMQwi78Kj3P9uBR1i17ClICZZYKuwixzEjShk99yA

wPyBububmJPs8PkEfW8RykkhC_RirUSpWlYsrPCbVFPp9GDpBcp3Rs-0crn4s-uhOyHBpJmWP2JBdY8b3evPwumC_Lpjzd35dZ9eGRKiJa8Mc4xdW0jqXBCGe_b09TbkrOI_HkDDYE5YrfGYOg

Xem đáp án

Đáp án D

Theo giả thiết bài toán, ta có

5bhCi9VADeXPoAyjdDNv6FXgpw1XYbMCs5yhsJGiZlekkNLsZKXJYCDdApUB9BF2ojFmV5ctnjRhIzMGQQyaDZ1X0oNMu6xMQgq7ATa5DUL-5gutMZfcPy_qxMLix_VY4FbqUSySvdPtpkrRgw 

Thay các giá trị đã biết vào phương trình, ta thu được HPeO1QzrLCQt_YKRSUYo_0-x9DYVzbatqINQIw6Wvq8343FRnwyiKc43mOKEUJbBsB_U_L6DFJYadUuzK5bWaS2a1je7MjhHM4oVMTpoyNlmp0wSBSLiT5FhwFDzn06LOS7THgVWTgoxS-Sk_A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

rong không khí, khi chiếu ánh sáng có bước sóng 550nm vào một chất huỳnh quang thì chất này có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng là

0ozSFGJnOWNSf3xXI8vbte9wGmcim4-NSDrg1Dj8RFTRJu3HgNIMFcOQRT1QNTnH1vG9_lFG-xFrgwABA1ZKDqJITfqFCujTwlIg95YCL9NcaHN_zaaBh3JtC2i7EbNjpmfu5UGuEOCwbbc1ow

B85aKAE_hZwHIS8t3C7_kTSw7MH-Cb8SxwHsInjSRTxSTf5zSyChDNu3r7TjBRjOkM221VEQt4NMcr3hBAmZbCBw3UH-Oe4347mIG5Wj3u1tYCb4W9jxg5VJunJgJ07iidN6FTba7wuoWCd0EQ

gwz4Q3esFcnkfBz657Soz7zBbJgLcUra3BSNYlZG1pHswEdyT56EIGXNWon2tYpfLKETLK1E68_XaEc_2h4Dxw5RQ4DmvU67A_CMmQfJ6C2tktJIlL-lTIb7BMwLFhmGbuLG4WtWlBINLKsq-g

gB9M5_KLgr8C9JAs1gHKlCzA_IkcFZjNgsn4MHb-SGZqzpjFjWljDEPhoXRJLQGrsUVTmT7YzgF8V-h0u-l5CMMwJyx35Par6WX4A7SnD8KEfaLz6PGHNGuN5o2UYTUMhFbmyWMRGlgu_iiIRw

Xem đáp án

Đáp án A

erM1bgSYW4ikwEYkuk6M5xkyEk887kZVHjtxHv5bOIe_l85fHsGQznM8d-cZRBLr0TkNllhk1xjl1gePMlacLy_f_r7pqVam4lp85pJhNVRhHv4puGt0d6tHiL0JOPLB0aUJ90yaYB1S7Jkw1A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của đồng làhNg9YlxNf2WUKMAtjHOVXUhMN5jCpAyaHh-adpaCKs9KekqCnaSyd7nagmKfdLP6OMiTdYGLlPG0dMBdXNkT6PRzqzlgnFp7mrRsDZvrJSKgbOWQruvtynsbBTPZvmu6r3bkgQP6nVVRoHF4hw. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng

f1ErymnJ8O9Z9OUzhciUgmQAeJqLd4w3_JDMkYyUzKXpDjQFEcpMZgUwnPNk3UKijII4_vCJQC6uenUA2JlSzFhkbPXJPV9SxwHQNFbJ0DBIYI-LvKEvx757XZW0eoAF8xgmzehLVs-JZ6EJVA

hJykxqoBoXX0L6gZKX3yimsC3QhAmfzImjNdMxEE-HwyWkExBMsi-pvQJUVFB1-iF3DZjOzF4ldAy3iREuuRTSAFxNqpqSWwbGmmsapRzYaDIekIwLZ2r6SGA4SnfR8PfTtJGzpT69LJ2f3-eA

ouYkMRJ_ibeGjVkIrDdm1AE5UVNe-wZeY9qlSZAEexPvecjl6SwNZPCL8sPCCEoWOrBCn2CHAsRyjm-9lnVR1ChNJh_fOs8LYIpu2FgQakUAzSuO5L7CzvFnZ0HtoUqxLnKNh2K3K2tMvyuZuw

gaUD865Os2swbzwx_Z_lbKji4n5flONudBjSSz9WiymwDH8XxuIPTDc9V0WpdLMd7DMB7z6kS50P7NcovJf15N5G87cd1utyAwNNzxJVxJW3iOYFxSmZb2nszCVTAZiwc-2FM0qOj4RIicTwHg

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng quang điện xảy ra khi f-Ee85VFVnPjWVKAYfkTdSs4hBFVd5riy0gouEDpr6a91W8ZpBwOU9GVvZLIC3BpocBrj8JwUwumBsm1rP9zijy7WpO09hPG_TsQFMK8jI0nmlmd80HXoDf-vJpKDjponnf3YLbPcVLhMZH1Mg

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là oX6kFtz2ncBazerI_4EMC1BRBIStHd-un0vqC5kBAcQ5xlLwqGmB5TPXz9IFh4Fu8WhDJ_zWmZ-GqPAXsURSGc_xKkgcSG50r-uhllIZ-axIrbutXQtj_zvEdq381KTzI6HXG9xCzmKq5eC7Jg Lấy irbNC8tBe6rRlKLwbDRqCalR4wKD42LY8it3iM-GrraoFFBvO6DBqzBhtRi3qhukQF8SGKSyOwFXe7OLYNT48HPWz4tKKbBL22vsm_DAw2GmGSuYmwQ_H_VnIIhN6g8NDtkW2_OdZibUEe0plg 8qPBjN7wVe6feB5R0pq8Zitjoj2mJozKOqxEuOu3zP6A2iXDi26MMxbeNGk5_9u1tbUZF8IuOYV7SGtdLC3fM4uPCBDTuPYuvfVmd-pB7TsEOGjVOMXoZV87lIv-PTMPOKWRsPdSbQJpeioFjgTomXhCtiv32541S90SMwlm9vc3qEk-r99Inj485Cs-NtTkURrMxYZa1yOvasfBZig96B6C53eJ75BnjNAVyjY9ENQOsT2ZfZDcdZC7I01uvgs_8O0Gc_Aa8Agm_FjdGiJ3K2W_Mae4ZfbWKfNA Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của chất đó là

juWpAqzNi8dU-e9CSDghDuqXiElHVjLgRFwQ3qJDb4T6ycCX26P7QsYQjc-y_wnAOMCW1E_ZSNF6C7bNByq6ux-s3i1pCqjcxdMGliENMG_aWlmTmi9bip9cFs1ZwLQVsA81srOZ_0LVpHuSZQ

ZGYocCtazBUL5W1rEbMsQzntflp7L5gEEHeQEJNbOybPzO0CnI0hf41kdZIVZR2kLWrkNWPc2qymwd23Me859YQy8zOcW-nCwuYfntWELcQSnf2ZZkv9Jppdxbwu0iXXSIIIHnYNvUk-1cqKkQ

iWkMC8jzGhrghvQnPdTChFlbrlhoLc-PiJM4mUbSewhUYUiprPaNTZomBPwNOAzAVP0Y1zVfOdX1RYxP5RsOqJwSNh_FiU8MvtRd8wD7TUrKgpsjH_D_mZIeFKXM2dPTEoGUkGvQV5JLqQN3Yg

RuMZkyKTvQafg-mu3OTiDfpLpcBjJ9_VEM9EB9ltkbxOSknhGSOWX64044SpS3KrjlDNJymXY21ZE_m3NzbeHrEecx_iFDPUXH0BctMTfubyaSEyQbiS07EwqSWGMfIqhjm_6NuWVsDip76uYw

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có cuW493ZmMk85RGVvAvcEbHmikmW40CzMyR71pB76yJjIqgOH6R86Mqf_7T0FNr6LFLCKrz52WHruFxBLEFANyW0-HGamZ38uGeWsDFctxz9nDMjiEX2GdgFHMIyxMu7lCxeYVWxWBHbEVjHUwg

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi electron trong nguyên tử chuyển động tròn đều trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ v(m/s). Biết bán kính Bo làK327caJE27hjNs5VvXrZVSTor4chvm3gRm76bcqvpvi0scbJ5FmBdVIGJoK2QLbcx7s3GYEOBgoQwSN8N3srAO8OX8mdzQxGM8Nv6b9MJw9U9Q2YbMn4xiath7UyyvwTNCHn0fsOfz-BXpCnBA. Nếu electron chuyển động trên một quỹ quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết một vòng là 0X2VtfM6T-t_URdS8uLYGcCAbRKuairVx4rJMH75GbCCIvezR-bS2VI-BpRvsULcxmN6a-hrlLQ-I6TjiCHKtqFySdWUlhg1E31bl4xJB2wL6i3VHvFuCMOfAjYBd_2im9DXT7riswBoe6-Ylwthì electron này đang chuyển động trên quỹ đạo

O

P

M

N

Xem đáp án

Đáp án B

(1)

n

1

2

3

4

5

6….

Tên

K

L

M

N

O

P….

Lực tác dụng giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử hdro chính là lực hướng tâm, do đó:

(2)

Từ (1) và (2)

TN7ssu5FyIQulrhw7RnGo-bJPhJOKBfUE3aiOVTmjRmrYFknXnWczrGCM2hTAfYBPfC2xMuqOdQwjmeTxOLSt1Sdn4zBljBdgtoA8XiNK-HzUuw6gDJnxMztzkOjoiANY4Tn4q1qvbc9s4lNeQ

Áp dụng vào bài toán

EBN10I8UFD5X8V1p0W0s6LmvpTo7zXKDVOCo4oiUrUXMHAB4W514QXRPxEe-xBbl6-38-00RWd8fyrMXXtcz7vDEGzC3O0qYWcrLfC7X_Jaz5v2cZGILp5z2J1MoP-697GOGAwPg-Cu7HPOtqg 

Chu kỳ

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hạt electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn VFHLm59HH7M10iKEMRD1FiGus99aBOHz0qBKLcPK4fcHMtLICxZVEyg7In-9QwvpwVooJqn4rvqBQ2ghysm2vD1u_2tTu0kTZ9gjo7NNMZGj_KyCw2zmPdmrcMlVZajnukgz95Y809xuDACoeQ

Hạt electron là hạt có khối lượng qMFkAZKrWBuxqmNlTDxyz2hly35Y8lhRqOoyjK3ifPceC-Djg8ja4rIysgSLJqmwiGy42ivmObAo55tf6PTsfyU2ibqrOewK4LK0ZM3l4_TA4Yxsvkhzi_d7AqAMwAGAOT3_vqdYJFkmjIbcyw

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion

Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác

Xem đáp án

Đáp án D

Electron có thể di chuyển động từ vật này sang vật khác

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng h-OhsqFMT7sb6dmrHUNbDwAkNC3rvZ2ErQYrUHb9tXTDdAie2kiqoQgcyGOoHNKm63z2lZ29dLoizvlY3b_h1FvU9jnykIkubdUNUA4-l9LwZBXHf7tDzVH-phGpGYw3WHjAhK32tLswMt9DLw để “đốt” các mô mềm. Biết rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích z3H24lZ7_T_abAfB91zVSLevOqCBgT_1aFWnwlSwmSZ0tSsa4PnvXkDZ0w_EmJR0eaLNpfR2o8dN0ByPgjTSjLWnyeiFYZSQmyHj-OCNCYeRAEgunemxpWI9ul8gCymIK1iI350FL3lUa0xUZA thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của HHUGKrzSvwwhGXFrlGrs2K2UEPQ3qovZFnxlVaAqh51y8BGa020KojEXwJKX8okGYGQEj3QD25QYj_icEXKgaGXv6zxds6zZw-d-i4nPk1sQe7msVzH2RcN5gjB8gYl_5vsTuRAC19UV7py-jQ photon của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt cháy hoàn toàn 2CHphRYtfhuNosTy8nHyxMS0m3StBUhCEHKDPlPyOrR9lEQoClr7mkIzK1L-CR_cxHQA8u2PaKelWB9hIDVJmD51M5qRQJmU3HhKijvhud4Ox18DrZa_CBAUC7EcMF43d7kubW9AekRG1Qfv-Q mô là 2,53 J.  Lấy NXzAdyXUpJCZQ7gIYmwsZeMX_CmJ7H3RSJRVJM1DNyCzp2-_2A2Il4bOj4uTN_UjhmE475c9kvaKR5OGMDiugVkG7xTcC_NhADxBq_wP8jEycTONJGeGquF74s1BlkYFLw-ZezekJ0vTGPO2dg Giá trị của czYqLcFHkVOO5ojwOVMeaViea9pT_A1pGsdQVNYSuVlOZ7QUiSdjKDyjC05byokYIc9_5u2YgjeEsvtK3h5VrEsG7ShzWEHb5dN4qdWxcxsCSYBPL-LZ0j6_HDPorVezUgA-OhuE_73x83RKPA

589 nm

683 nm

489 nm

485 nm

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng trung bình để đốt cháy hoàn toàn K8WqITKQaJ5D4SvNkqyXIYD2lSjyvDIDcJ-7nzcmLcRUZ1__3v0Nzc5cA2xR__0bCjLNMZc-BC7usc_5tE43Ga-PYyD-UrL5IQ2tSTbdCnc2YRAn_vWm401-orbnE9VCCJZCSoNU-04Ls1pmpQ mô mềm là RCzT5GVcsj4QV6Fd3iG_pqY9OCtqRv5Vv7D6FKDIo3qjXYU8v7vewpwKRr7E4-UVMNksBExpAIjAq1ktop1Pua-Ln3XuwX1SmMYgnesC2fuDDVUOk-fEYZeLJmugP3RORwI9tFhpoYlezd6SRA

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là hYMgj9IYgSTP9eEfWwv9Te3zpjnYNm3WcYP0ycYe4NMbuPM7cKDOoaxHGQvDrhiNaU5ih2kAte_wEWHGXHcF-6Fg7ZDlEXzBrfZ4O3YFbjVOJk-5OqgX2Ngi9zGYL8kLP4hzl57KaTOAcy_0mg Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

12hYMgj9IYgSTP9eEfWwv9Te3zpjnYNm3WcYP0ycYe4NMbuPM7cKDOoaxHGQvDrhiNaU5ih2kAte_wEWHGXHcF-6Fg7ZDlEXzBrfZ4O3YFbjVOJk-5OqgX2Ngi9zGYL8kLP4hzl57KaTOAcy_0mg

16hYMgj9IYgSTP9eEfWwv9Te3zpjnYNm3WcYP0ycYe4NMbuPM7cKDOoaxHGQvDrhiNaU5ih2kAte_wEWHGXHcF-6Fg7ZDlEXzBrfZ4O3YFbjVOJk-5OqgX2Ngi9zGYL8kLP4hzl57KaTOAcy_0mg

25hYMgj9IYgSTP9eEfWwv9Te3zpjnYNm3WcYP0ycYe4NMbuPM7cKDOoaxHGQvDrhiNaU5ih2kAte_wEWHGXHcF-6Fg7ZDlEXzBrfZ4O3YFbjVOJk-5OqgX2Ngi9zGYL8kLP4hzl57KaTOAcy_0mg

9hYMgj9IYgSTP9eEfWwv9Te3zpjnYNm3WcYP0ycYe4NMbuPM7cKDOoaxHGQvDrhiNaU5ih2kAte_wEWHGXHcF-6Fg7ZDlEXzBrfZ4O3YFbjVOJk-5OqgX2Ngi9zGYL8kLP4hzl57KaTOAcy_0mg

Xem đáp án

Đáp án B

Bán kính quỹ đạo M: vqE9bs2ah3Ke3HwJyCbabNooSH4fA05BOASBplZUrJh1SrLEQvyBmO5lw_knbMKu1tq84nYt5ecIdUDa6sNvqnuUNZG32sDKCorcz07KFVNObxVl2o5NdKlI8ucZ0q6Ld36ZcEHQWYPXUN7LiA

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?

0,2B5kWqDdukClCx7iOc2FYBBjS4czXlIRcQgEac2njmxEopANJOShPGmMw0VGt0jvkpAN6az5b2tVrvt9RvCWqZhK02_8AAlXyqOXSjs-CLe6tJf1AKF2Wn-Z_Ql44IDLVIlgq0-ISQKg3FTOe9A

0,3B5kWqDdukClCx7iOc2FYBBjS4czXlIRcQgEac2njmxEopANJOShPGmMw0VGt0jvkpAN6az5b2tVrvt9RvCWqZhK02_8AAlXyqOXSjs-CLe6tJf1AKF2Wn-Z_Ql44IDLVIlgq0-ISQKg3FTOe9A

0,4B5kWqDdukClCx7iOc2FYBBjS4czXlIRcQgEac2njmxEopANJOShPGmMw0VGt0jvkpAN6az5b2tVrvt9RvCWqZhK02_8AAlXyqOXSjs-CLe6tJf1AKF2Wn-Z_Ql44IDLVIlgq0-ISQKg3FTOe9A

0,6B5kWqDdukClCx7iOc2FYBBjS4czXlIRcQgEac2njmxEopANJOShPGmMw0VGt0jvkpAN6az5b2tVrvt9RvCWqZhK02_8AAlXyqOXSjs-CLe6tJf1AKF2Wn-Z_Ql44IDLVIlgq0-ISQKg3FTOe9A

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng của ánh sáng kích thích luôn ngắn hơn bước sóng huỳnh quang, vậy bước sóng 0,6lN57SjBOFpD0YK9TYQSTJVF7H70jr8GdJlz5Rih6iBkho0sWgC_A9sVUx2rRr9tMUQhaze5gvDp3nP2n0KiLfoL7ZCsbAK3A1FbF0zw9VB9qtjJ4i7QMr5XK1ZcIkYLeWvsR0XRHpu20QDr_5Q không thể gây ra hiện tượng phát quang

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử đang có điện tích 9ORuTSNXcap3KKeIPCVuGIErJxH6eUb46AIUbyNmegTAyfYB8qTHd0UcO4l8QURa7uFylvvOGYrQ0upHb9giud_YH8pDbp8z73dzq4DsO4c2X0hucu6BlPmDGp2-phEotjK5LYgepafBerpU5Q khi nhận được thêm electron thì nó

là ion dương.

vẫn là ion âm.

trung hòa về điện.

có điện tích không xác định được

Xem đáp án

Đáp án B

Electron mang điện tích âm lhkGuAE6e54orVVSIOKLSMPW5d7pXPQmulPfvK4-Taog31eeLNuYn7F0zhW8HRhVK0gFSgVoHoLhRTK_ERrjGY8P4jWtwUkjvbZhDWcpmwIh_Dcof1S6El3TLS_h4DeUWzhsYQEEj0ncoZ3m0Q 

Một nguyên tử đang có điện tích vV04Ck_Ql237AvqwCdZeO3yPyzAC9cNDfsNN4a5ehXTYC8QJ-DhHO9IuCsNQ1bfWzc4KgR919Ezemo4AElWtg1qUROcXLKUy-SdL9CqJk-4KFj4bRVvvzaz1ZXSJz8eecwxPhFkwE7ue6PYncw nhận thêm electron thì vẫn là ion âm và điện tích lúc này của nó là tnzpGQeEG4re4MiHjTI0hDErKGkJFaecnnuapFVQ0Ufcf3yUEWsG_AqxODuqb_eEpJWY2aHacbkrJ_13lOxB3SFqMtsznjqeYIrfUwrLboIZWWJr13mkzaksHf4OhF3af1sGP-uPjxi5NnwYnA

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của kim loại Natri là 9FeEefOjo_uvheLwEWcZ7yPFgvSEA1YNVE-67-8Ts6TLDQkFxgTj5IWl_WJc_dENE_8P53dZYvunHpc0udCT_bu0bMHIbWxxnYXKFPTb2viw1ARKm1sN9eArt8nT4CJraQWZFLtVkSD63f6wiA Công thoát electron của Natri là

2,48eV

4,48eV

3,48eV

1,48eV

Xem đáp án

Đáp án A

Công thoát electron của Natri là hOVhFT-rl0x1XXkHT7VySAmSVSlNnlo7A4KZhHsh03sniaTkJOaovxdU5HvBcxj2w1vJZyF3GbG9MiYpDcfddVQHfJmJFinzSJcXh3hY0JCIMlsNXrKMRrNgQJjhV030Iiw39VqgmqbevCu6sQ

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Laze là máy khuyêch đại ánh sáng dựa trên hiện tượng

quang điện ngoài

quang điện trong

phát xạ cảm ứng

quang phát quang.

Xem đáp án

Đáp án C

Laze là máy khuyêch đại ánh sáng dựa trên hiện tượng phát xạ cảm ứng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?

Ở trạng thái đứng yên, mỗi phôtôn có một năng lượng xác định bằng hf.

Trong chân không, phôtôn chuyển động với tốc độ -qKi5VgW4g7nSOaNKTeY5uT3Lfq4ZsuwU-Kukgqa4hWfNBlLyBgORH_WhZbALecxNMcKaTNh42n5LlJGrXUuujIskOXkDbxdjM5WAlHvNedLYR3_Q5Ip_KkC_hwyO87qqH9U5NXtE3Z4rHacDg

Mỗi lần một nguyên tử hấp thụ ánh sáng cũng có nghĩa là nó hấp thụ một phôtôn

Dòng ánh sáng là dòng của các hạt mang năng lượng gọi là phôtôn.

Xem đáp án

Đáp án A

Photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động, không tồn tại photon đứng yên

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của Canxi, Natri, Kali, Xesi lần lượt là 2Z9njJ1qvuIIYsKNkS-8GKDQ4048Ab1SYeZ0cCI-TYcuEzv6MbMMJRfMhhmdQIHrR4P2wPhP0SQ_gld0t0fqiROgaHs4tItFuoAyg3OhLrKyDdppVvFdeVSFEuque-uoEQSqP40gla3BBiITjA Nếu sử dụng ánh sáng đơn sắc màu lục có bước sóng 520 nm thì sẽ gây ra được hiện tượng quang điện đối với kim loại

Natri và Kali.

Canxi và Natrix

Canxi và Xesi

Kali và Xesi.

Xem đáp án

Đáp án D

Để xảy ra quang điện thì ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn giưới hạn quang điện

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, các êlectron chuyển động tròn quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện. Theo định nghĩa dòng điện thì chuyển động của êlectron quanh hạt nhân tạo nên dòng điện (gọi là dòng điện nguyên tử, phân tử). Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo L thì dòng điện nguyên tử có cường độ purygbuAyarj_kUylNyeDK4OFSZSiRyxWAbwqKs0istMqsbQUZVhMVMuuu8nM8MBe9v6-dJgqrAEDOHhIKXRV-LqPDvCfkOEQfd8ioz5murgCRwjmyYMnxPmd3gjJeJgdYuFahMK33L6Q4ubYw khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo N thì dòng điện nguyên tử có cường độ là Q3WEr8pXm7LvoEjcPfmKrsePi_cxtGmE0Cml3en74URn0MfNSOikgE7fqLfUGdCm0GeAXyjeDgcomSNedY0rLuDfLRxlnb_pvc9mwmQjN3oBojQaTpYzAkD-EUFousQafhvxrHnLNyHjr7pfUg Tỉ số OnzO9Atv7Snj8YNgfu7tMp8oyS33gL02JXr-31bbt8eojm7y1c-mJ1sfo75V5CVKl0x53A5xg_Lu4yPZKUsooru49v9T_0st-Tk6lfhB-vTn5Z-mTECyh2tZp989Y2L9wUbFx0yuF1fhYGqiQA bằng

1/8

1/4

8

4

Xem đáp án

Đáp án C

Trong chuyển động của electron quanh hạt nhân thì lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm

dòng điện được định nghĩa là điện trường trong 1 đơn vị đo thời gian YpSfTFf1V1t8ZJ0evbJCkYpQtOLVwE_r7a5f3aIJdJMEPt2wgjbdCkvDQpWqZ-q8p9uKDPYnlbQ3cJxNDBNCBLQCpYJfcWY3g8FajsYIGffiiI7Iaxo6T_SXWw3Mtdfd2W5AsPmFy1sUSIMyQA 

ta lấy cùng trong một khoảng thời gian f43HnoUNpr02ZW4yVDFy5y1VhCnoVjBW8SWGb5DpCVrvKWtqBr1bRuiL0TrlZ3xOIMX6Gedjb5afLCMI_bIm23qH2yd1BNvQqU_Ebahq2NGg0Vg6c5TF95tmJnZ8Ltf-Ne5yhxcjuBtsHab-RQ thì e trên quỹ đạo L di chuyển được 1 vòng, electron trên quỹ đạo N di chuyển được 1/8 vòng CtO3B7Ch0_JjByuzL3FnQvlhwCQlRRiON6i11znszdhvoie_6_ScygUlm5tZM96b7kU3rY3wpA1gH-M9LJyHJ9m12wEa_N7rYpjyv82zfoOuNXVuVk3C_IQRNcyU2yqQEwcVTPbvdFFwbc2WqA

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm sáng đơn sắc có tần số ApYUPiLD5UOxijsIRP0Likv3Aa52Vt-CDkXDbPS4wFojx-OAsJJrlAVrLFrtPnvCDzI-Q0XfFmY00kF_TRLhqQ-Wwq_G-PtZmOBblbvdzfMv0MpZvMRt1-I50USOS-acQAjXjriVg7ljuz_NZwHz. Mỗi phôtôn trong chùm sáng này có năng lượng bằng

peQfLECWVUJN-9vLJFl9ppbZuWM-inaK4-aV_IhXHPSU7irm8k6hH7LaHT3YHwL8BqgYAcJYOunXHbDcRD3AzhlaodPNa692jAIQuplORdZJ_walidxi4RQBOcJb9yKIoZDZw5TC_wpQ2A-6WA

-vFEJpXyqnQ5F7bTk8_OM7Oz7FzmMLk9M7bJ8UhkYwZF8w9xsJ118mk0KzuPadwnajGCnR14apbqfmGbfJEg6-BQQ0I-7OyMNHcuTJsbJKkZ1yyIC7cxFwG_Z-nwH_9gaTGydwVradCU0jRi6g

x8qZFgttajdm6Qe2-HwFEAilqVyKxaBodcJSDNcnH3-nJn7zC75dMooA6WXpElLgydAx-cAYgDrzGA34vm0TqsKc17-JTM3_KxwufyMzb1fOoeX6IIghB9EQNQIWLwDzTEjNTarXAxOU8qZpMg

b7HcirC1gBe2JtRf3neism4dBrQck9xW7D1v8oEWa1DWvgmtyAZliiY-HhbVgfKeOEqNsr9YA-ZJ2yf5zOTWRohuavPJk0Ab3f9ekg5hI4A9V-C5NhOCJzKEPDBOl9dfU5r3HuLp2JvgD_EBbQ

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng của photon: ZrHJgtXEJ-vyUvxXqxtdLJJ1imbVg4oTqPFC1tXJSsPESk8j-cU3IlbRHjEaNQ3xwF_jOmYydt8WHm00HDYlbKTYIUkE7vrAVQU0roC6oWAHCVZzoTaQCct0JZxU4G1IRzMRPh2eqrnlfrBODQJ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bán kính Bo là 6gQ2r7s65b1z1UG8j5XgxMcDcW95nKmaAwew5kaLpflawiWXjJZnR_uO-o4nfEVFhgwQCbSp1OHp4GR_PFr5G8EAxGCPajhpcPvhkAQlcN3RjxkXllsPIOXcBr27vUkMbsBaZF8p7xP6k2taBwm. Ở một trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô, electron chuyển  động trên quỹ đạo có bán kínhIOFpu1_M9m-6UV_fOK31DpToNo0YrPhA5LrEdpyFYGhObR9fI21fCipI1jJZHBGrIEkvFX4SurPZ4e_kgV6Wa_uNMhF2u3UtpbHddoYIYc_kFJdYFFycFymjHWScr8LGQPpgxaJLqei1_ZFvgA m. Tên gọi của quỹ đạo này là

O

L

M

N

Xem đáp án

Đáp án B

Bán kính quỹ đạo dừng: mXHpdOZ6YwvvrhQnCAK7D3aNIFY5VnIc-h2EsPsKJml6eYshq49epxytIX_JZuQsXBCQHTPERr21xZULH5tq10oHygZkk068JDtDNOPlhkMZ41eLo9gVxlz649QQDws-gixlhgOODs3F3CcrYA

Thay số ta được pYIt_4oxBdLhair2ZTAxjoFz2vOkBoJU27pvjOi22_nNCXMc_L1pi94i5P1OJ2HZK1-AhWzBRKSlW6JrZWxS4IyNphuxLtyurLYtUMUzATaxIc9cGH5UubCZtL_jWz8Md-aF5zrv7X7IgL9Nywsuy ra quỹ đạo L

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt chiếu ánh sáng màu tím có bước sóng fXGahfGibHjNN0G5wyRFDAGRqNVE-d7yctP4JbzR-B4wSIZXE9kNV6gCu-hMPb14AGp-IV0Z3fLXRvgMUJAvbo0bHhDAEjKF8sx0lUpH25oXv0uj52pvO3ZZw78Jv1yfIo8ipAnjRks3xINV4A và ánh sáng màu lam có bước sóng 38IFXtoaIo5MZPtHQp2XeIRfO6_LzyyM84MZJsGJz1b4mhJrciSZXL_9Zb_EqXjMt6QUVH-RUHu-XKeHgw9kED_YbUXSEWRBggHCN1a7UC8JFtdArj7BeKGeRKu8rxJfORf41pLfaTIQ1NweLg một mẫu kim loại có công thoát là Kt223KBWXtaZQBJYV4-cV3Ho-fZppXPT7o4NE6BJbhUVEksDjlQCI2gBCcvH63rOHhz-rVZUHmoTomDWORNxpDMzkkHkzV3niI_VvDhoKv3C2YrofIK2FgmowWxWb8Vh3j9wwO7Tam2tVGUWbweV. Ánh sáng nào có thể gây ra hiện tượng quang điện?

Chỉ có màu lam

Chỉ có màu tím

Cả hai đều không

Cả màu tím và màu lam

Xem đáp án

Đáp án D

Giới hạn quang điện của tấm kim loại XKhs7P_uRhjxh0rBMXPukpHOnvsfB4kMUqtX1HUXrbjC-HSQMSmFZ59dlJlOJLMEQd6AowJY-cjlX6b1MAvfMFlEBvHe0TAMyfFd3YMG32s3t27ql5gsLBD1-C__RJlOt3LqgnwzQgvyyq0_-w

Cả 2 bức xạ đều có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện nên hiện tượng quang điện xảy ra trong cả hai trường hợp

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô được tính theo công thức NEzWn3YXWf7iMjffHhX81VlAfOuQKlGs6YAys6J02JwVbAuRtw_WGUaxHG0VC-wI7DYlMRnTxWUXAgVWjdk8c6sw1xpkviQXiddq9aAm-HYpP5pqBSuGbvTgF1ukVRQWKME4ZPYmbURVRp2OFg. Khi chiếu lần lượt hai phôtôn có năng lượng tFJx4Rw3uBP5J45WfRxII39SxIGGq9QhNruDLkbK4OnCZk3XA7LO3PegUwz8Wwr6lsPDNNKMKMTMEFGQHVGvq3Dir8FU5_e3TO7pT5w7cnivMZijtF3V8Iq_i8Fc07uIzsg381Kt3iBLWRBzRg vào đám nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản thì đám nguyên tử

hấp thụ được cả 2 phôtôn.

không hấp thụ được photon nào.

chỉ hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng 12,75 (eV).

chỉ hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng 10,2 (eV)

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tử sẽ hấp thụ cả 2 photon

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu lần lượt hai chùm bức xạ (1) và (2) vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện dl_-2TXfP5e08pWY9nye5oIA_bmgm81TWF6txvUS5bLWQ_CqZVzZ6pkAaIdf0oZNSh3TTYSX3sF9Y1l4cvQwhmvyxVtBqq5XaBb94Uq-VSb_fcv1PeTrHHEw1zJ9NQe7jKVY9mrQr_uMjG22UwBiết chùm bức xạ (1) gồm hai bức xạ có bước sóngNU_abwd7VLfLY6BYhQUod39kNYcK__EZg9KWlzr2PCDj6Nv23CnrF0uw9RiLzDu69FNa9X8agi0Wsgxc60M1NDNPymugWUqiJH_Si3PIzG-YvmgW5lzg7A5-_ua_poJAZjqvufr67KFkNBIeqg, chùm bức xạ (2) có hai bức xạ bước sóng 07rjKmSyid5Ns74GUR-KQ-ChprJmS0Y_mOP5o2l1ilXgTx4u-oKzgiACYFMM5IVz3PReypMWxzvjEhaaLVkiV5vNxZGezhHWJTwrmMW3iXddLVeA-Rwg2YYC0XfN8LxADOE1io6ZOa77YjOsPQPhát biểu nào sau đây đúng?

Chỉ (1) gây ra hiện tượng quang điện trên tấm kim loại.

Chỉ (2) gây ra hiện tượng quang điện trên tấm kim loại.

Cả (1) và (2) không ra hiện tượng quang điện trên tấm kim loại.

Cả (1) và (2) gây ra hiện tượng quang điện trên tấm kim loại

Xem đáp án

Đáp án D  

Để gây ra hiện tượng quang điện thì bước song ánh sang kích thích phải nhỏ hơn giới hạn quang điện. Chùm 1 thì có bước song G6k3b1gmqno8yKBJDAU7uJIoD8ICMky4xh6bSU36sxQRf2SVvXRe5Sdr6WEtXNSLahkfK5nJtpejdNf1IOY6R8hixS9ooi2NM2z7XzQY5S0pIvhuChHOsCJnISd-G6ueBEYH2A4L37HFn8D-2gvà cả 2 bước sóng của chùm 2 đều gây ra hiện tượng quang điện

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hạt electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn lf8laI7a2SGLaYZHPY8jUHap5-pcOxO8zrcM8chKznJ3VddaAmpJWSuEZUvx04lRIzlDLLeKcko0WZ5wS0TgmunGpbOuXoOL6P7wXe33HDRKHWdtEgMovRdnZd0olz7MUN9OPMak1zSMD2xarA

Hạt electron là hạt có khối lượng 9XB7ReyqMYLXx31sI5cG4MvjxdUnohk3TsbGxGVZFZTHSeoWJyjwqj4MAeY5kWJUDm5yuRPzuxPwKHN9ASr5ViKikXJ1WH1uv1UIqzYLjwhW5h1l_uVRvDSKc9e4UoYjCRtSw7nr_8rSH9OfzQ

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.

Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác

Xem đáp án

Đáp án D

Theo thuyết electron trong nguyên tử thì electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. Nguyên tử nhận them electron trở thành ion âm, nguyên tử mất đi electron trở thành ion dương.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia nào sau đây không được tạo thành bởi các phôtôn?

Tia hycmwS2CiZS_2SleKrESs9cA0PJLktVElG_5krLyY7agLiwbhRUE_FP5CnqlYnMZVpYd1nKPFRkc3dexHhnVn9AaJrPfPbGts2mF-sIUdVRmLHCcd9Xyx9DimERQyl_swQWk9yNm4w8coOVYtw

Tia laze

Tia hồng ngoại

Tia TkpzR2WyRoGX27l_RjvOBSIaK2F_GpGkpNNhg860dWU8VVSzIXPUatyuZk4ErTmxpfwYOcI19XwA-iq7BFF_AirtPRBItthp0lBLuzIhMLSrQfrXSBSOHuHUJetw0czgHiBXicmeHYzFe_y3Eg

Xem đáp án

Đáp án D

Tia wlvKr-FeOTSmd8_kUJwOZcZFWs90231ekUff2lbFX0NPYOXaT3Qm8ZXitHTsixag4E-LR7Q3d1hxVmrbVuPTj5LSsDmYEazFzIeu3UAodU1B8eav0Msc7hkkM_PwkQee-M3SxAUlyvNiF5d3sw là chùm hạt vật chất có bản chất là hạt nhân của DI_jyd8WGAs_6LMcIpOF8X4FFsPNQztv7XEiGyEi7YlMg9sy8tpokKizbtOJ951Qb6mpdLPCcN-fk48awhQEWUFD1Iv0I4kG8dw8Z3xJP_dVYrV4s8zYhqpoyWmYv_9Vay53S1hPXW9nf4D5Lg