190 Bài tập Lượng tử ánh sáng cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

190 Bài tập Lượng tử ánh sáng cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1225 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt

Hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng chỉ có tính chất sóng

Bước sóng càng dài thì năng lượng của photon tương ứng có năng lượng càng lớn.

Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của một kim loại là 3,68.10‒19 J. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,45 μm và λ2 = 0,50μm. Hãy cho biết bức xạ nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại này?

Chỉ có bức xạ λ1 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

Cả hai bức xạ đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.

Cả hai bức xạ đều không thể gây ra hiện tượng quang điện.

Chỉ có bức xạ λ2 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện

Xem đáp án

Đáp án B.

Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là : e6EzOv8HePjPpgQQHDKXfDrB6IZQMAdEvU9krVNZu0nRy0HdzXaNTgsvvc-LmGOk3IWt1XuIIWXqxqsUqc9K4X8huEm4WLia5bkEce_SV5_t_VuZDSyXZDP7R70_T_LCu0_hYzILVnhU9xD6Fw

FtxKp9nafz24FypE7H_N-V8E0QxXovdY7e4nWKbrWofEL1twU4QP5mAm_nBtHuE20l3VqorLizlAaHo1uMqejyd_N99V00GVHuH-8xbMxJIfaLeNTZf18Zgb-pynswVT2nLfslfW5DcPS--rtA

ZNrSKpVyQ4eM9nnTAiSmD9xMB7k9AEUygAoqk8dWOS6FOU61TmHfRvvI6U0ukA6BMnqzkBJu26VLjV1-SkDshlQRLf3u5vAVvN7F2HrTccOTAj_UNzzXcWRX4SuVBK-17PwCvFtAhHVvLKAPzg Cả hai bức xạ đều có thể gây ra hiện tượng quang điện

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không nằm trong nội dung thuyết lượng tử ánh sáng

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.

Trong chân không, ánh sáng có vận tốc c = 3.108 m/s.

Photon của ánh sáng kích thích có năng lượng lớn hơn photon của ánh sáng huỳnh quang.

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng bằng hf

Xem đáp án

Đáp án C

+ Photon của ánh sang kích thích có năng lượng lớn hơn photon của ánh sang huỳnh quang thuộc hiện tượng Quang – Phát Quang

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?

cA. 0,2 μm

0,3 μm

0,4 μm

0,6 μm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chiếu ánh sang kích thích  WmGKN3jTKWXy7aY0mPdLWC6xvpnKqBTTsv2dbKrOZnB_f3JZZEkVlmR_ZWJrmWQLWM3syr2c3bxAOAgOlyDRS67YHZcse3bxxoYWexD9MPUSqXzu1H1bkMeLY5A_m9t_XXjdd0WTunNnAo2omQ vào một chất thì phát ra ánh sang iRSZdojd20ymLria5NGK-FnIp2S9YPQiQjXYolY5HQAeCaJ-vnXKldgHCmQ38hOGlu8mPygulh0k9zh0btUKqqZzt5HoLcFD09ymtFOjfxFuVwnQd4zMHy_-J9yFPoAlHdEAgCzsE47xRuV7yg0RMcos2DWyTLtAm3PFkxOykmgpcdd2iqAgb-IQ-ak0z7I2FUU9Hxe4JqhcJsA9PXS9sYfqT5xs3Ksjb2N8ANZ7ibMIHtlV_OL8NdjBxD-YOGppcEUV98bwBX-ozfCIZA70izw2rgzH6x-08OoA thuộc vùng ánh sang nhìn thấy ( ánh sang phát quang )

KIxEZxejHfBvygVdm9kPIGkRnBGngsJt-VW0BsQWGIo_watgPwCCg4_dnozhuHV7A0H-0rH8Ui9MYHsBgEFCwobB-bmmm2XwLczhoI1lSPTafndF8kbbeCD4lYVbB3QqOfFGhrAS9rm7bsCa6A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu một bức xạ vào bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu

bức xạ có nhiệt độ lớn.

bức xạ có cường độ lớn.

bức xạ là ánh sáng nhìn thấy.

bức xạ có bước sóng thích hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Khi chiếu một bức xạ vào bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu bức xạ có bước sóng thích hợp

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của nhôm và natri lần luợt là 0,36μm và 0,50μm. Biết llSLJgwCpVyNZalMVKIMSj82gT3lTGt7gt5uy89tgFFNvJdQNUoKSUBVAMAvRhYaZm6v_VqDs3FvLJ_VcU-8GvZqp5tii0gMUlKRxyECUqMEPSZQyA3A9jTxz_IWTjiJ_vmlv7OpQWp7gczzsQJs, c = 3.108 m/s, 1eV = 1,6.10‒19 J. Công thoát của nhôm lớn hơn của natri một luợng là.

0,140 eV.

0,322 eV.

0,966 eV.

1,546 eV.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có: công thức tính công thoát _7swAHvLaTOqFAuZAwD8tU5iyv7ppNUhuR-7b4EtjA3rg2b5SRmdvK7rdkipR11h8YmXfb_BxRFmZV6O1WukrvRsBVYZE6xdvjD4dGZeBy2_8FfV-2oXQaXGn8DMze-3aCONuz4cpSVbv-Mt4A

J-xh9uALVS6rXzrcmNZlQXDi-eq8HtFavNSGqnMx3zbjIwsnPbj32lrFaU5vu4PBEAS2fDYSVV6J3_B4ZODSqMiECMYxlC72gFpJtJh1tijyRDkBFbFFZCxvhKvu-Uw9GSmxbKqHN8HL1HCTFg Công thoát của nhôm là: gqjcM2xZeoKDCrNJAJo3qWXJErulczlCwt2whtowPmZakEN7vxYTf06KV9rKnZ5UaGzup_3CsL67AjriNSI-t_bhO3q-2lvEqjKqiyY-R7QjhCjn8y55KEY1vkLADmD-v9Q1N5vq36KCVDBSxQ

+ Công thoát của natri là: oKhqmPE3SkhqjkY83sxPM8GiJjHByBrFkSCWgN0iirJhrqrZfFHD_4tgRm57MQRBKwKVI9REVEPWF-zMdkrWf7DELEATmP0lpw3W3XrSS-IhYBE2u2SVqvc05Li69CqMXfXmRXgCaG7ZbLHnPA

FTpjDWu3prLGxQUaUa8ECHbzVMxJ7gHfN5stvXlx-QqLcMgAEN0PGVCIy7HgEmyNVHbTxe2A8lxcAboUIHBkkAzYCU-YvJYR6yCecQE09mjEDWPLhbGZ5eTh9og8Cz_BIBn_blWojKJbycJbAQ Công thoát của nhôm lớn hơn công thoát của natri một lượng là: 3,44 – 2,48 = 0,96 Mev.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron trong nguyên tử hidro quay quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn gọi là quỹ đạo dừng. Biết vận tốc của elctron trên quỹ đạo K là 2,186.106 m/ s. Khi electron chuyển động trên quỹ dừng N thì vận tốc của electron là

2,732.105 m/s.

5,465.105 m/s.

8,198.105 m/s.

10,928.105 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức tính vận tốc của electron là: VvzwF2JC7V2zJ4lUPWiFbAIHD2Yen1nf6WbcOsJBIn-7Lc1bn1-BQo37fW-2iXUXWuEXrbkHDQN20jO_KpGTEfU83Rt-cd2C-r3jOOgxYN5H7NpXF2TwVEmIjUwXDu2HrOQEX8ctUnMUBXrUrQ

uB_cMb3rDGhlXgsNr1nmg7ZXnDr5-v-IbCzxnfi7_lINTHX1rdtfF-r3SWO7G1YpsgdSKLlKTCihoVzPNVXQD_5Fz8WFuZq0_1ux1bufQkBwinuaFDvhPiv-Et-7AzAIN3ypjPgtLItoHSF7PQ

o4hvYMusquaC-ssCiBcInzYFsyg8PhOV54RcmHQPUX81I6H6VffG4dCaJIGsIj-o0vt62-395L7t-G7GjfldXtAaMqI2KXwmui8tGy1SVz_En9_ediZTckZLQaIkosW8gMQzO25YU2RHNaMiCg

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là quang - phát quang?

Màn hình tivi sáng.

Đèn ống sáng.

Đom đóm nhấp nháy

Than đang cháy hồng

Xem đáp án

Đáp án B

+ Màn hình ti vi là hiện tượng phát quang ca tốt

+ Đèn ống là là hiện tượng quang – phát quang 

+ Đom đóm nhấp nháy là hiện tượng hóa phát quang 

+ Than cháy hồng là nguồn sang do phản ứng đốt cháy

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm nhôm ở ngoài không khí có giới hạn quang điện là λ0 = 360 nm, sau đó được đặt chìm hoàn toàn trong một chậu nước. Một chùm bức xạ truyền trong nước có bước sóng λ = 300 nm chiếu vào tấm nhôm. Biết chiết suất của nước bằng 4/3, chiết suất của không khí bằng 1. Hãy chọn phương án đúng

Không xảy ra hiện tượng quang điện đối với tấm nhôm.

Có xảy ra hiện tượng quang điện đối với tấm nhôm.

Ban đầu không xảy ra hiện tượng quang điện đối với tấm nhôm, nhưng sau đó thì xảy ra.

Ban đầu xảy ra hiện tượng quang điện đối với tấm nhôm, sau đó thì không xảy ra nữa.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Để xảy ra hiện tượng quang điện thì : eEnuAz_RjKwagGj3d8wAfpTF1qDTVpboF_03rlUXQyiN5OTVQraPbw3_l9cXpnpdq7x3bL5XuFE9vDKcVDjiXq-87KlF8uRtjrf3USuZQzj8aIVGXVogMw1sX4VeU-RbrrPfOHcWev3eltBOcg hoặc pyNcFJh4Uuywyg5_LJM-ywcjr18Nmw5d7U5T9ApvBLEErUFhm4CT2OzNCaybg6_20f9sWyG9dX6m6bLYxqp0TTT7es3bDKMptlioJoZ7nOt4jEbtU4d9BgtJQOUtt8BRR4ZCCrPZcyeszlH7EA

2l8tpWp5-t76ANWLPNujI2glNPYmCA3lDjJ6DlxjsSR-Wcc0WLogywknZjt3inBYxTws7mNgC33mAKauTchNbcdAVGf3Rbgzs-iGCD9xgYE3oyW1hIxSWAUN15eWeEANx50dOvRHAPuZ4GBk8gnm BOxYt6F10Rn3gxFtuEEkyZetf6aHSfhjaN3LQc-FQUBnKHsVvOb0JyXzMpRKHQnD79ZdyKLN27fMVP1X56qUkSC4NxH-VZbzl8X80PkCcjvUX_cBKIHy4BOQ1KMi20HowdhQu8h6gphxTXK_bw P-zPJkYeDEbBMKgbESXdTHyW7CHfwz3JNUFU1tdxj4rq2muOAcfjNcRzAkWh5c-EooEXdErvtBKUATbjMP8lVNHT_Ze7PXz9j7MT0oZGRbuiZtsOkblmKNU3jyvazZgz58Y3QrGtmRJB0eIimw

có xảy ra hiện tượng quang điện đối với tấm nhôm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được tính theo công thức fNSmM5Dg8ReUOyjL144MZ6kXQ9DqiRxxVs9obks7bpZj0FcB06xStP1lvcr9FLSxTiSxMTByoStxLlwTxbcEiTXx2hp01zV-90_0y5TrNcWEbb9ZLmKdLsTrLzSwb4Mzvmbb8oZQHykXQz4TyA (A là một hằng số). Nguyên tử hidro bị kích thích, electron chuyển lên quỹ đạo thứ n, khi chuyển về trạng thái cơ bản thì nguyên tử phát ra photon có buớc sóng ngắn nhất h4MRC1P9dzP29VsbZXo6cqRfVbbisrnmx7Vqj1I--tUKB1Up3SjsmUztXmRzhkb7IUDpORSjl-vYWfFLCNlyFmH6L-5CIDTjrrWolbvHRL-WPps6_pgxJDqgFz1LGr9PsvgLmWHV0ttkPcG0vg và photon có buớc sóng dài nhất TT8_02ob5E_BkJKuoU7jh9rvnDDBd5V18qQWRGwYSSq_gqpgnvvGwQLKYJVcfiUS8b9T30UmxVqTdOFnougbuWFq-WU37GHRit0_xqV5YswfqnBiRNwK4b1ZCz8S5rd6DFCUcYB7mxAi_ACJMQ. Khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng bằng

PRCckCYyOsMqTRwTZmlq7KcykP9Pi_B5o7WvoTf_cGUfANKP9DuvowYvtTblLReFaFfYhLyRNe-sR12TrhYDRvkm6jK3-DY9MNEBS1EYU1520TThoCQB6ABiyDEO_1ucON3REvyCrX7r1G3U7w

27λ14

KZIjJDGsYYDyTQCFVyQzmQUZR_ejYh-ENqVk1Ph6fLhRw_zVDCB1qGXF389Qcfg1at9D9gU3T2i8e_xQmkNN7DmSmMvL7hIigQq4kiJC8eX7FlJtYuuDwKreKUAnHqHkbNfJQ8pPKYvyMET5Tg

dlczkriJEJy4it1KDALett17C19JophgkoFycEa_Slj732tSTWaHGdrxXJfY_VbmYUwgIAyRJUM5n5AMOZR2blBDZdZCvjUL1wUb_mHRSkv9A_U6s9pCu3dzuT8UPvaY3_s0MdOYchVpZe84dg

Xem đáp án

Đáp án B

+ Theo giả thiết thì : 2FFzFC72mu9FVd9MT72xtYXEfjZULLnK2MwsMx3LDWRyRjEfJHfP8rgfQNrTgJI1p3m6cY9m_Xf8d9qY-VBG4aRubXT3Wldidu9g4ICuCIbV6waIlI6MvzsNyQ2NlixGncxZjSQuPtRI8JhSXg

tx4-GuTOlpUGCYTy1RDzMBu5OXWBVjM2DGR-8Q1UYO38H8jpQT2k0i-DSdEXIwVlFE3XI-ajmXYnN6-0ykdOTofF3e2S9kLnUkFcnlc7a_BcJuPZLDUIh7qO7CBxz7whOxt0BaSb7U6vPbJtiQ

NT1R-EGJeYN0HFuPVCjBaYaVCXpfkLU6CE8ZGuYArJJRJz8ZZA6VlqsnhSk-CKj4vTC_NSCdxcAgOtAIx1oeRW5eQEMQEFhxVujijDwIX9luA2o0rto69XUjUjur9fmujeY9uRL-P0UHnIlQXw

Lại có : 8QJfpCeutBUeyhmbYt-zor6IxBPIe7Da7PA6BR-rL9sumvFwmjbI2HtNNJV09G-vKLHLOqwB6XuWLyXfY4xJtnLRomsmEkj8poykDAyY-JhE5ulPuh4Ur13_NTEUyB36jJHLqPs0iS4JNXL03g

mQLfFbYY4AqYh_lOb76_p8ycq1Ytge0zPGxFXj_99T4rDJFf_OAwtosMnU8dM6QDR12MYDxXmAKzY6pIMBO-RobUTy_gyDa8Zq0DJHvs524KveDQ8WZMVkKEpnabYux5KWMcZ8Mk21B7KnlgSQ

K7HYB3nkq9vNtuxgTSPZ5cz67WvCQnv1taYCWGGfefUrzfarr1DvukfrPyoKJHYga4-p6FjIzvuoLI3G0tQZoFWyqLTLpDjrixUD_aUXQf9lv56AL_CYFwdWz-obRafac5puPNbqcCfqJRZ8ag

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát của electron đối với một kim loại là 2,3 eV. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,45 μm và λ2 = 0,50 μm. Hãy cho biết bức xạ nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại này?

Chỉ có bức xạ có bước sóng λ1 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.

Cả hai bức xạ trên đều có thể gây ra hiện tượng quang điện

Cả hai bức xạ trên đều không thể gây ra hiện tượng quang điện.

Chỉ có bức xạ có bước sóng λ2 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là : 00Avjtbgva490JmguGKsoTaFdlZh24dxCm6pLJRk7qnmNcmpMelvUGxtRfyyjUJNKOBXX3h8Sa9ZeH3K50wcIGGzXf5TPJc6zcWJBWkKneA03R0JghveiuuDCDk2taV-1g_KE9EvPPPNVA_nvwOLfuTtzD_9sf-ibnEv7WU2tmKfjbQDo8HPRBiHSMr96cUSoFm8ezqFa4Le8OEQxtwAdhfjl7il0wxK8kH1xCR9zrtrpOdrikjY4cehZrH2UpusVOY8PIR6JxGBrPKewjvBttCmEs3rlWsezZHw hoặc UED8frwlEUd4mbrKiw_Om1zJh-f7KBKDIWoqBhkbM4TOmgk6HAbOpnI5AoQ9ylcTUbO6kekSYJyAeaYpT-EgPlix-QFohE6sIXid9nXztVOhcoiL1q-TzmaW14kBc1lbSHUNZyFlRcGhBsm9eg

SaUaJ821epZ6RV3xIYuM4eoCzS9BbKKPED5OzgA-rA9DAy8mXqZlKya8iacoRzF5xP_JlJ2u1lRIGib4XRZH1M2StWp0n5MH6AUglrSQRu_weDml6jgmNMzBYj48oh16vYbbPUYG2_Xuihlg7g> A 

lltODANDjYebWbEp6hVgvc2wzJ_XKTj8O4zIjTjfq4cPGbJY1ud2RdjVnJouKAtjOk-hUDO2H0I8SSPe0aBb2brRKnLwb8c5WrhVHPp2kaD4EZ5PZBlqLPzR7sZ2hpihUVMjjUIzi9_ERmDZXQ > A

h6UCRG-q7_CaLjFbCTMFsxYVFJgRab0ys0JgaWBiveWhlKGWc7QvkaoBzLQSQ774H_x_-PcveuVmuGbeUup0Yp4sp6Usk4BRka-FgUJSClmEN3qtsQjF-ef0PFI-lkm95kBj3FJ8b4NbmAFEJA Cả hai bức xạ trên đều có thể gây ra hiện tượng quang điện

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tiên đề của Bo, khi electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ21, khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ32, khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ31. Biểu thức xác định λ31

tsQnTgrJvwFSKc3sPy74ftbodeg96sV1WJ7d-764PvG9tWAWFU23IJwxBKnopPiw9PHoIFKp4UN-0RGEPi9AVbNKHp7csIVGTwTUKx5AMQOoo2OJyJTlDeX_XfLgYqaeRc6xZBKHBolNY7p-_A

50C1-Gv3FqIEuYoIPXsTzNnaNQXKA8MJo-ohfbLivXds4-EkIk4Lv1oOge5Xx1HA2UVl3budUx7zGeOoap4b7wvbQjylW8TYtB8ZEEnmNrHRZ_G8i-RGfK_a6xMIy_UpagxqMHtkUnt0kaiPtw

ZjPhramC6aE4YMGTxQVxiNNvmZdBhPXjdSdVD1B9XjWX8Ky5yuG1BO9KaLWMGYthu9owm5Mp0Au1sZCrvANqzhf-_IAzqluivtSn4Q0o_34DLfXsPLhMD2XUTuPBeZ9YgWiUFNilwZciUPaAOA

OwpApOhlWOCVn_w3OwAg8wFgZGwvSFAaJzHZLYxDyHfqakRyI02UJEScCo0q1Ce30QKlXnu1zj1kHTPsuS_PrtNDPMRecsrALsM5Wvv5LGcl3s7oanKy62w0C90dqycQcZCZ6JWDbaQ9Cj9tnQ

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khi electron chuyển từ L ( n = 2) sang K (n = 1) phát ra photon có bước sóng r2RFHL0pJfL-x0lltR_rxYbctSFUDGROICVAG_jfcJlRgMkE2d__ihvVF37mSHCfD6asdGy_4rSBd0NU0qE---Dp_AoelKzGXt9-b3QdoKOavg92Evxn9BGJeAomgcYovRsdfBWfHpuhx5hMFg thõa mãn 

-Q5yIjQHFsA_m86F0Zdu-Y4RIe_vhsdOoz2EdMQm11g7grn_KQhr1CZxfPE3gxnRAKwM4sSCJxffk6N7Ni5adQHp2GgnoG8XQH-Eqo8HzHtxatlHGIv0al1VQ7xj_zjA3yC-0mf9wLHRTit3cA (1)

Tương tự : P8KrKCrfK6z7pogH84V1CIWIwu5Naj7aB9BV4vfqiRi0tEH--81pxX7VLfKBEcyGlTQCVWceMJVpXCdsWhbEYXmrymyHr64ofA2QoBHysdjP2wfBKwmPayU19mTPSPdpmZEUAl9TX4UXXRa_4w  (2)

bK4jR3j1KfH74kSb-7DNrcw3ei5ojhsf3aJqy-uc69Ay1gyZCyFiv48sM57ikrujj8BbKWHnG39-gL-bIQMC6dm3atyrSq0pghYY9bAAmHniu2k5RZ0bzI6pwqAHqdE2ai5na_WvV0yAB_zf7A

Cộng (2) cho (1) so sánh với (3) ta được  : mb_20qHIu3N4E9dJQaZD3q1tAfoRzMMEpJPLh1rlYwMXMmNkE9h6eogVbqkhlC2Oz8K5rweGASgVZ1-yfgOEYz6PLTzDk9QXfPEIyx9cq-ri22kMCIsoys9GJdUVPxlYwXOFLs_Rc6gC5GUivQ

xk7jo7YmvkWhnyQWtNjyyNxpWks2ndBPcOxgLNgcNwLOn2gHfcFuFC7bvFsLw6zNSruirXBJsc1rcpaXrUcoDhtFvz5PL9-IPEK6Zq-aQwXwOMH6Ry5P8-3SNDdeU7nrIGKMgparbPvdSD0JYg.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đám nguyên tử Hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử Hidro được tính theo biểu thức (E0 là hằng số dương, n = 1,2,3...). Tỉ số AwZD5sFkPpTFVy36_q8ERqXGVWXMO7xR-_J4ScIhGCd6fmtzaLf1zt-u8myxAUjJealGW0KJcZH1BxOdXnq8ecDH_daHGlNgR82LN4uaKpsw8EJbTd0GVKUtqP18sjG8Ty2RQ4rRuL_gXtOfaw

UCEQAtCXFT_4m6MJh6jdCdK4RTPyb_wCj3jGB-DkAlFZeWM9sQ3U2FfrIUwxf8B2PXodFsOBJpUvXY3XcxKdiVngrrZoqI_bHg-6MmLtvwYBdfKKC-4s0dfRnRf5zJbZj2jLqLm5Q_pm2eCZBw

sNsQ5SiKqMNh5s8fANjLkWClBr45CWBJYBgyphJsZSmVJz8k1N6IKuKoICTruKfLGkxak4FVJXwMrN4zkIbQYPDUlJc0zgsUQ1YkrwImaFr9eghStoNsbuGacFew4ZPWmGLHaCBnS_O3THl8pA

CIZAvO7anH2cWqiGemMnvdf2bvqAg5RA0nE8ObDyBP0YfvuLhiRKvA9TQ-9r8j1wpiYhyqF-WKKc03aUhRMds5LZEX5r9em077fUaRSjtufnWqN6lZqmck_q15y0eqEWm_cgvHuGZQOzFr9s4Q

m7ScQElIFoS2mfj2lwIakxWi0--4Xe0HIHHOgHLcJDNuDW0crKjE-Vt_2CQ5Tg4oOsypqOlDiZbAQ818X8zKgIfZYBzMghAhFCGWt-i1KRnmfadxQIWM5i4EuCh3u0HWVfkRBhUtF77FR4yRcQ

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có : 17qQAnR-uTfuLZ_bfmjZIdMY3u6s0PHVXqf_yrt84wmKsQooUiv9JyCZRWvUpEZ2EdJdhXtuCdJ-MiCn0LWPhOyVvSDuD74hCQu-46i9LOPOdX-VZ3VhtLv_GY8y6Og6ECKogwHcippvUATUHg

Nên ta có khi có 3 bức xạ n = 3 . Khi có 10 bức xạ n = 5 thì :

-NK7mEpeEpKd_Pp3-4b6e_ZktVIbl5bylkER4AspzeOvwwTxTd28gYW6_-4s7KiBNiBhdIPOHGr60f-72exnrCgljxkq8_pj3dhFaolObp7O89kfVBoyzvY0M4zXH-VwdkQ6kGrxT3jdRceAKA.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính 5.10‒9 cm. Xác định tần số chuyển động của electron. Biết khối lượng của electron là 9,1.10‒31kg

0,86.1026 Hz.

0,32.1026 Hz.

0,42.1026 Hz.

0,72.1026 Hz.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có : chuyển động tròn đều lực điện là lực hướng tâm nên :

vBKg4eoh7Ola8WVxGgLsnV8mgTF5Cu4pHhf-a-DfO7NTEdjhOXnR9E5oNzFSb9EIJelnlS3K_VEk5mP-XY79B0n6qeIvgbRQM2kuW2gzPJMbdTMMcIJwtanKD_CbAzcktzffYm_P39zSxJlVrg

u9o0g40kzMoay9zC_HOVJzRFBUOjC4vMAKtdqqtcatWqioBtW73seKJcFhcwJ_b_t1BSVkJFhjpm_s3KywGok3QnVWw1Tl6Z7_4SW7xki_NR69-D_xPp8UT4Pyj8Df52Fb1u3jYbPqFXKKrOSwrad/s

BITflQ988u-9KmshkqcdulB_hhr_YJAYNGXzY122RqYBY_hONeFbWwauxA1xc4qXdpLq6yyBL8Mex69qF_8XtlDjMppshJmb0Sp2weYD58jDy7QWsWyAMd-9mIoeFl_7_N_qllfPSPz-xK2xww Hz .

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện được dùng trong chương trình “năng lượng xanh” có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng

quang điện trong.

quang điện ngoài.

tán sắc ánh sáng.

phát quang của chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án A

Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Kali có giới hạn quang điện là 0,55 μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chiếu vào kim loại đó bức xạ nằm trong vùng

tử ngoại.

ánh sáng tím.

hồng ngoại.

ánh sáng màu lam.

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là : 9YjfKwGlJ3K1-byw0cdV5zIyigCZ3mY2ya-oj2sETdIXCmpIoMwl1jcLhMN2QO2HanKoxcdE7IMiyOQYrcu-K23Y1zeH0Z5Y5qLyjaCDMaaMMK4TPC-X-xIOs8Cpa5q4WwTkkltoZhFe7qHurg 

Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sang nhìn thấy : Y3nokQtOjR6m7W3pFlqgEXRM-5wmyGZXtlBrlNpwy7z56KR1M0WH6tHTiOEu3ofk9WJxfz0KVBJfW-xOFtmMjFawCRW4zgR9WRO9ZsA91DrCACPSemAt1RRPTmF3mXRoKQc8vmEWHlAEwjL6gQ

QShc2kYv_ulzOqAPZhwgdkEHTAdGsKsMJKo2bavd-nKh0QY5uegTSyznfiHSWeadbnkSMIJ38rmgKN_GM8KW-hAZ8fft0z1qtQawqQhjPbDd1gURmIz9Fj_NuK7xUMNR7CqOHSigVyHBeWkKhg Tia hồng ngoại không thể xảy ra hiện tượng quang điện

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K có mức năng lượng EK = ‒13,6 eV. Bước sóng do nguyên tử phát ra là 0,1218 μm. Mức năng lượng ứng với quỹ đạo L là

3,2 eV

-4,1 eV

-3,4eV

-5,6 eV

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng tiên đề Bo về hấp thụ và bức xạ năng lượng thì ta có : 

LDyLMfH1ffbXX9pjj6ACWACeMXDLhZtaefoRdTxUQRYsM15f7njrCN98XFkD02SMCq_CADGtsIVTYmq7b6Oo24BQtMUd8K6CfJkWN_PgkRWB1xr_GG0L_yaTgDCTbovPhuUiOHDV1lLGCSACYQ

b-dEsnTYE0PJzX4r3jFQLc2DF193jbTfS8j7CZ44uivJ0MO-lGXubkvfN4qWsIGFysDfHD_F1bPeDWp8aDBSEFRTY4EFQiRRo52fBdqSKergRwZDhnRX8IBW00vk_OLPJIk2gMJyCjipP-DNeA

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử Hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi F là độ lớn của lực tương tác điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng K. Khi độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân là RI0J3sv-Nrrqq_Hkvzrmsvl2m1OLwU_cPpSHGUb2W9Kz6NHVd_g07BRIPKzcscPSeSTPC_4i11Ah-AXfkPURutnNbEKxR8B8H_BLChRZJhHoa1eMSTzfvBWQHZ1FYIBx-JFPpA4ybc7rDB-Llw thì electron đang chuyển động trên quỹ đạo dừng nào?

quỹ đạo dừng L

quỹ đạo dừng M

quỹ đạo dừng N

quỹ đạo dừng Q

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có : QX02ikOX1krPMlUpLAOVFGL2cMU_25KFNaAPwjvLXMrSqX_HL-TKGmTZJNuCY5ITUB48p6DUz_n0YTtv0yoFJ9LgGWkJaUij5qRKg5fgcAuXzRxEA63jOOV9LPiNelGSHdXE8r69YUuqeqgAFg

Gọi F’, r’ lần lượt là độ lớn của lực tương tác điện giữa electron , hạt nhân chuyển đdodong trên quỹ đạo n’ và bán kính của quỹ đạo

G4Rqs41yRIaZH4pVZMfn7U9AZFPbiQsw5rCieswkJglruRH3fdBdypkzaFRgx1HP6HpweC_KzA6hzZYs1tzzpvZOiGrMWtgTq5oFOhze_nGWKbsU5pw_g5kplX4rKHWUFFRzkOqD2qbCJRIR0A

yPT3YjyGgl0ltVGaQn5cPph5Dsx1rcKpe5B22q16FFa9lYbW3vANlHHi0hiaCbUDDdhgVkxpxSx1SP51-Mw2RTVCWVrJfr4x-eJCj9guhd7xPm8t0pTZPAgDvMOrZWM9p9mPg-zenMSzv-9OJg

Cyhv_RN97fMvYrUdjJ77TQOA7UFgw2elDiNF7N-fm-TYiqb1wz-PpQyqeJkSMtpVD02DyrUEhDwYPGVkF_5yoHTc7TjoFg_8neSTqJoHLyVPCt1_Kmxttp3GWkajCqmF5r3pYn4rkUDUQ8vf3Q Qũy đạo dừng L

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không c là

r198Pgt-nnmh_b5s-8k6wIpW7hY0dPbRfyqmrPk_chm8vGLIjkvZCn1kF7CCgZfXUN8EPrI_Ka0WGBB0iy30oATsl7RlepPC8kk7HyMOtL98UoCpjeUynGkP7OHYBpZzYV7RsWbfzk_PlI9-6g

hoo7sskzqlcvjXywEQrNFf5WwSOVeCAaoGNrtzYct92E4d5gaCwteGzeE9ofiFWLnJJ90HY97Otv3y8n-__ucbJqIy2O3PitD-K8WvWFZteqwoMU46gioChX7-6d4bIg6UY4VhA-XPJdBQ-M_g

o366UQSMKAFoFkTZnZr2DUgar6VenNKAz25ihv6_VYBC-NbmtXYuZq48L-nY_LMXzJQaS5kCyc_y2fKU04rlzPSStbfZa-nfaJuYl_0ol59C6xsyCSX9yZn-4znTqRh2619x2DjMPnBA9mMEKg

woNxS5SQFg4QwV7lc5rbf9jDPDOfz148cGyeDHFQWg60WMRT1BrBuUNbLsgafAgMcsE69t-Vd450e7gO995KxDy06mfVbcdZehthWfocufEHAetPXwy0gYHLSOOeHKfESHk_Z_UhKE8q1MO5qg

Xem đáp án

Đáp án A

Giới hạn quang điện vkyVNNKuGii5JNqCHAChnv9NCT7KR5nHNPerKH-yeZ0Rajle2hFfN8tZUZIdi0u9Ubq-sFIGq86X4fhlLcK54PwSCblv3JA3wY6o1mIMrtH6aB8QC7cBACjg9TXvGygwAhsO9iDTXh-4j_tU4A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?

0,2 μm

0,3 μm

0,4 μm

0,6 μm

Xem đáp án

Đáp án D 

Để có sự phát quang thì bức xạ chiếu vào phải có bước sóng < bước sóng ánh sáng phát quang (0,5 µm)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là 1fP5Os5LcZZ2mg_YmAkouVCxYTQOKrWNBFXCMvT4VXz5-75OSsj30xR6sdP8x97gxxrSsvg36qs1lquE5uFN1wi7v6lwNAJe5scVoloHwnvfYsPzcx4PC03PgdqsIrNSKsm4Kmpmrg8Oi43hUg. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

2DZ69JBmjLZitR06479wpTjIrYZuXy2lLEuzN3ehSHz9s4doylIZ_AFNctu4jH1B9aIYZddrFTwp6yxwqJojpqi_zEMvrNOxhEqkno7NCbKObigvPkSQdzC3q48tyGOLXMsFmvRjlhtqhg4oNw

xMIzI_1i_wGDCtXioaW2JymU9nG20s_W4S4IZNsLrgLcUtrw0st_dK4-k5Jz9XsSmGeHMfVr-h5lA-Llim7KpNN9ySBSn2OQap3x7FMiILLNhrLHRROAv1biaXSgc_jVDvVUUbDRxcJucKoNqA

Z6Y427UZNBIX0c8YOJbeZ9X2PYw7H8OYl9o7C-ghpsnyX3vceFNJN8duQAOk5yJi_gHNmzS16ZyyVit7STtX0eCo93XxFBQ6hL2b8CiLHsih9f-SwkOKO9SEKJReAQQotRVOm-cfgtETP3Mw6Q

UOn8vnJjyvnnwAw-rXEgvqrSOi_6KUIBi-Z9WIbIQLQu-3byD6_YcMRXtNBF1nGl4sTi7YSc2KNmGFaD1K02S1kcAoo_GCj_kEGgoTVbLxA58wbuSBO7VTwwYa4vM9U7uEyl0J_VuWasNpnY8Q

Xem đáp án

Đáp án B

Bán kính quỹ đạo r = n2ro

DWR7J6zFD5v71YRTZ-T57TwbrXDKmQcseiXRL9nPvunEn3-XfDFMwmgaZyv016FT7j3yMPj57RdSxhMgreaFyzt6WX-FCVF9QxL69XkdO2LzV1pWUsgCqigN3rXb8jZNicbQCEgerdYHnlCkNw

ooumbcjFztyU5boaAMr_ywS0BF5aYk9A0twEYFVbsBpEQhyqyezY-D2Z5jU-enPLmKu7LGwiEeowEOVb0dxlbvU80BAGIspN7o2cEsSPlZkJOdprBCe_lbJgPWTTUE7CdsrqhGLzAmZYQLXpOA bán kính quỹ đạo giảm 16ro.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, chuyển động êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều và bán kính quỹ đạo K là XcKWMNZT5uvzwP9vM7ZARFLwmsvc-1vMFisJMXWDCR-BMrpw67bXuIBIlk3kNOfWK_XMyMWLZoji81mOD03upsrFTAQRMbr5xpOmHS5es3N4H-agW3m5ZUc0BDFTPePG8BIRX-RhFuLkEZF-zw. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có bán kính ROOKqQOSvY153gTXZZd1qg1yoM3S3rh-0Elr-efi_bCtBEHgtf13lnI8ut3IRN4BUqraVFO3fURe3tRHqyviXv-Q0kkjfj4N6JPxI5phvz3ru1QkBigZ7Ovc7NEFH2-WJ-d5uV6ij5H4tCPEgQ đến quỹ đạo dừng có bán kính GvGO0qDZaoeR-NEiHF2IoazK0HQjR1CCEl2wqYLizCIYQoPrYEDA3Oy7TmZhoMUVLSoG05a6T3sW7igMvkdJy0mrryJ2WeX1hUuvoJvzgDvrd6WdSk7jeWTZR7WddHcrNOEc6KsLcs8EOvvUfg thì lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân giảm 16 lần. Biết Cq7MWnphlkypsr58enmC8k48qX29Te8NXvX2aEw_WWn_l3uRAO5x-8rJVxcQZmRnMvmnS54O2-CEMG6l6MWTdxnAbzpmyqEpOHCu0KSpkFDho86xub-UM7zY037w6qO3sdJau5tcMP_THWWYBg. Giá trị 0UN2AR56rIUCkjxiTiMv4uqDCDdUv8dk7fIq_Td3e_2cN1DtqSi13S1bh6WDZmRPmExjQILRpzSyo_cHMRs3RKhsS9L1NnQhNFO5gYdh2Ihei1J6NNlgmIdv75YrDRn7XVQlLttsGHKxfE0Q8w

9CUgG4wdHLhgRIZLHvnJmc3bTTc1C8kaAbXC1gXkF4UKjjmlLiG62w9islYued2br0C2V7aDX9KfP8Z1i4I-2z73gXsYCsuLhGyBxhi9FpUSmeXlN7m-BEt0PhFWVK4R4t27KEFmzoa5doQNvQ

_XzPSRTL_xOqDbc1eTarcI4Fravkf_4lw9uZVPs30qk06j1_HAfk-F9B0NJMxPtsTI0zCV7iy_1j83IUvpJ6GzvlML7Fq6iAVoM3vipOOwp8_1HMzuHwzMb9-vOIDynfBo6487s-vGsCiPUyjQ

3-6CSrKKCqMJJ5jeS1zdFEP4CkpjKjOWQHw15RpYqCYMM0aZ-vDA55LccswDKrdO7a3d2TLl4AmyY38zZR8MdC3Df5obGQdm33tl0mPY8U3KMcpo3l9ZDvMszGQ-LBr4bu1F2BXJAF-U-frFbg

NfWVqKJtvXteCSKYTw1RaA80sD1yLcHEjZQdpDobAsBJ_V2zhTT6xbZVzsSY8WvRCmmtwpBkYgpIhJ-Wrk-F8aHuzoNkww_xE8_NbkzKoEC2zOT650CZ8C8XoIskTmZf0TmgpqVmugnoZ-Au7g

Xem đáp án

Đáp án B 

Ta có

LPgiZaz24fe-fs3jPB_m0D5PONCRvp6mQwweJdSb-eGJR3aHzqd2a8OJiyHufCC3yt1H_91xTMCUsRpbYzi0Gs56RP4lwSGzC-9m2aOIyxvI0VC3vP-_8sAc9KfgiaHG7T06fHEp_9RUcU_VnQ

oJc9c3FjTvGc0EhwjU94gmDprUrUh88h8mArLuYbIZat-qVRxXf35jhiRBk9czA3K5TO00F2jScjO79b3PlrFMDSB6qzEGNtiOop8oS0yfFiy_prUFq26xwgdt0awC0iIYmTNJwMuBkEYGFS1A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các phôtôn truyền trong chân không có cùng

tần số

bước sóng.

tốc độ.

năng lượng

Xem đáp án

Đáp án C

Khi truyền trong chân không các phôtôn truyền trong chân không có cùng tốc độ 3.108 m/s

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, nếu biết được ba bước sóng dài nhất của các vạch trong dãy Laiman thì có thể tính được bao nhiêu giá trị bước sóng của các vạch trong dãy Banme?

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng sơ đồ chuyển mức năng lượng tạo ra các bức xạ của quang phổ vạc hidrô 

Có hai bước sóng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện là nguồn điện, trong đó có sự biến đổi

hóa năng thành điện năng

năng lượng điện từ thành điện năng.

cơ năng thành điện năng.

nhiệt năng thành điện năng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Pin quang điện là pin chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Ánh sáng là sóng điện từ. 

Cách giải: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó có sự biến đổi năng lượng điện từ thành điện năng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi elêctrôn ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi En = -13,6/n2 (eV) với n  N*. Một đám khí hiđrô hấp thụ năng lượng chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 (ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra là

27/8

32/5

32/27

32/3

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Em – En = hc/λmn

Cách giải: 

Bước sóng dài nhất ứng với sự chuyền dời của electron từ mức M về mức N: λ32 

Bước sóng ngắn nhất ứng với sự chuyển dời của electron từ mức M về mức K: λ31

Ta có: N-IdFpSILABuXVG4wQnphaWBxaB9qdb5F038o-Bf8fQa-_DA00HT_7J7Eg6leF-Z1T4_vsaF6TBdFUez6jZFsHfdWucXdqjVZiwbzdZcWw0fpvn8wUYh0G3WPkfqx68V3qr_oHkbNdngRXVOAw

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hidrô ở trạng thái cơ bản là 5,3.10-11 m. Nếu bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hidrô là 2,12 A0 thì electron đang chuyển động trên quỹ đạo nào ?

K

N

M

L

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây?

Trạng thái có năng lượng ổn định.

Mô hình nguyên tử có hạt nhân.

Hình dạng quỹ đạo của các electron.

Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.

Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau

Xem đáp án

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Laze rubi không hoạt động nguyên tắc nào dưới đây?

Dựa vào sự tái hợp giữa êlectron và lỗ trống.

Tạo ra sự đảo lộn mật độ.

Sử dụng buồng cộng hưởng.

Dựa vào sự phát xạ cảm ứng

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta lần lượt chiếu hai bức xạ vào bề mặt một kim loại có công thoát A = 2eV. Năng lượng phôton của hai bức xạ này là 2,5eV và 3,5eV. Tỉ số động năng cực đại của các electron quang điện tương ứng trong hai lần chiếu là:

1:4

1:2

1:5

1:3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Công thức Anh – xtanh JC-t7P6hK81Mcjd1aKht57fDOACS2ph7-uOdGyUCIqE-G9LNRqprNydb61SyveH340gIkw6bJQ_ij8ySa-5L_-fHjYt1s4HJj3DFgJj6Ft8MUeL6Uex9IMd74OHTdgCu6Dic28zsNh2vPyvolw

Cách giải:

Ta có: 

PEao_fJtiKRP8AQUoE2HVpNmrYsgdfs1CN_FiujmPwMMke56x_S7csszyAHK8UCMyJPWrP2YOzxx1cJowmIm_d_w8O-y0VHkR9-_CXrF2ljdGDBNBqgVa26Ki93pF-mgoZAcGbh9h1S6Vyg52g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng:

Phát quang của chất rắn

Quang điện trong

Quang điện ngoài

Vật dẫn nóng lên khi bị chiếu sáng

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng quang điện trong

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400nm vào catôt của một tế bào quang điện, được làm bằng Na. Giới hạn quang điện của Na là 0,50mm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là

3,28.105m/s

4,67.105m/s

5,45.105m/s

6,33.105m/s

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: Công thức Anh – xtanh AtBFoIAD_1Ld_VWA519p_QbOONFR4aqpHdPeyz3F9AAK8hnCTIyA8S3xxNlCp9xO1yo0PRaD7dwGahC-NjqWltw3l-H1fP-EHj6LOuAUvG-mzx8JnKkRceJ54_8Uu-3V7Jj5Bcq03ZTRF6y2QQ

Cách giải: 

Ta có:

AFN5EHrUi9xLXoUcZzbuK-vBcEPUygNexNFHXUxh7DKHRr58wyVeX1V-SUuNhKCQEeWeWxyZWc_lOsNa2OxAlqgakyGrDOR44DlNT13B07uIK4LUybKaxPiFNE3PSyH8rLWH4A7Eb4TCdHUOdQ

wurX3pob2rIAVzasqPEnrmb31drDoTa4_zWV-gxBy47Ixow4JdiuvN-XQsm4xaH491D8vtYtRYtaRLP_E7aeexM8o8LIlUU8JQdpoEksMRMPIcU9qIvuQbSw76I4hlyc_cQQCQkevoNtR0GIAQ

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330mm. Để triệt tiêu dòng quang điện cần một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là

1,16eV

1,94eV

2,38eV

2,72eV

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng công thức: n7h2PkMlEXg1G9q6yOb-3Otos5T6iMlBdyh8IIooZ0nTo63f9aLri1nMMAaD4K57eBjXLW9EyickhXLT0VlnAyy1RuGpIJXk7suRXNC3mIYqrHpDg3ZV9Q5hDKnbFzRpzwpUwnx3uD5BkWMPsQ

Cách giải:

Ta có:

EiIPa2J2SizoPThQPyJSxzB1rPlsSgGnHlmL6K3XPJfSz_qhbKNmz9yHIjYN4_1Unu8ESMiOoMPgjVNS6Q8XNTwtZmUgYQuN6UNq3toHpGtX6NATBt0wyGC9j1CDStdRlLkLw-JL_MWE2NVKCw

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là 200KV. Coi động năng ban đầu của êlectrôn bằng không. Động năng của êlectrôn khi đến đối catốt là:

0,1MeV

0,15MeV

0,2MeV

0,25MeV

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp: Định lí động năng: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật 

Công của lực điện: A = qU

Cách giải: Ta có: UAK = 2.105 V

A = Wđ – 0 = |eUAK| = 2.105 (eV) => Wđ = 0,2 (MeV)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Rơnghen là 15kV. Giả sử electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không thì bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là

75,5.10-12m

82,8.10-12m

75,5.10-10m

82,8.10-10m

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp: 1OX-EVcxoa2XD2YHlllsdSJRjM0Wgs2xZYDc-XJpDXzoTjGo767Epw8hVK9lKVYSDnSoh3DwT4c-ZLKo8S87F6Daznsf-xaxQB6V289elYZpnqbH3e2CCIyJqdR20egc5KZFuxA1f7lkSVVkoA

MbPrKHMsXJwS3AIuu1cs0J0GtMi8AW-HZ0EsZwq3nWcoZTyfWrB4ENtMAE7AFXxdL3o7zjzrvuIAFxkSotmJeaD6tyXZkgQzX1m9s3Xl-0qGj8brvuLfQjjcUHFvWuox1u_87G6WZR9FmARl-A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện qua một ống Rơnghen là 0,64mA, tần số lớn nhất của bức xạ mà ống phát ra là 3.1018 Hz. Số electron đến đập vào đối catôt trong 1 phút là

3,2.1018

3,2.1017

2,4.1018

2,4.1017

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: N = q/e = It/e

Cách giải: I = 6,4.10-4

fmax = 3.1018 Hz 

czTL2ya7bEOzWs5FS7ywLf7utJJ4P9rDPdLw5GtzIdItaQLrMbIK7M8Z4YDPcwm4KZr6WAKXO8a0BedZ-um-LbHahdy-5SasDdAs_K4HbdXwDelMFjpPfA9Fr3t9ECpIdo-rrWjD59FzSR6rUA

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của một chất quang dẫn là 0,45eV. Để quang trở bằng chất đó hoạt động được, phải dùng bức xạ có bước sóng nhỏ hơn giá trị nào sau đây?

2,76 μm.

0,276 μm.

2,67 μm.

0,267 μm

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Áp dụng công thức tính công thoát Dt8TStsx2o-X1HhiEupFQnBlcT19BqzitfGjju_UPH7ANPBorJ53awvKxOw7CZ36RHcYmarkEwQp34lBtE9XGD-nMlhQ3Em75_-OrRCT3Q0tmRIYMa5Jy3Dru8JKvyf8D_DHuhkdIrFnyZvU2A

Áp dụng công thức tính công thoát ta có :

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử hiđrô gồm một hạt nhân và một êlectrôn quay xung quanh nó. Lực tương tác giữa êlectrôn và hạt nhân là lực tương tác điện (lực Culông). Tốc độ của êlectrôn khi nó chuyển động trên quỹ đạo có bán kính r0 = 5,3.10-11 m (quỹ đạo K) là?

2,18.106m/s

2,18.106m/s

2,18.105m/s

2,18.107m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: Biểu thức lực Cu – lông và lực hướng tâm: jRq2AnYDWfShpcfHFuL61cJzyCPC-oAKtkust9yyfNGniNzYzIRjSpVQRmXbV4_1NW0FISq9-O725vSB1JjyE_ZjhovbB14lgg_quup6IRM5UV6ehG3p_uqSJPituf-ebAIYNjJPPe1TVQiYxA

Cách giải:

|q| = 1,6.10-19 (C)

Lực tương tác t nh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:  

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất chùm là P = 15 W. Đường kính của chùm sáng là d = 2 mm, bề dày tấm thép là e = 4 mm. Nhiệt độ ban đầu là 20(0C). Khối lượng riêng của thép là: ρ = 7800kg/m3; nhiệt dung riêng của thép là: c = 450 J/kg.độ; Nhiệt nóng chảy riêng của thép là 275 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép là 1535(0C). Thời gian tối thiểu để khoan là:

5,26 s

2,56 s

6,25 s

2,65 s

Xem đáp án

Đáp án C

t0 = 200C ; t = 15350C

Diện tích : tkrPz4L4rRzHtLbXmzpwLKS9hvsz_I8opVtaexo5ESw6TgaMFOTxjwxnh4_xKIYau3KbjazZSmYY8ru6-8jBI6jiCGbo9o5jYrJhIvNKONB2HeW_1PEW7XlXcgV0R5XflDsINLej0zNsimWwmg

Thể tích :

=> Nhiệt lượng :

bGmdSp5np-RfDfba_P607n_wRfLDlvRqceRS9wejbfxIYFqIo-SUMbUFDww_SHhD0rC_0HuSuTV9aStfhu7mMJBzTbBjq_urUkunLlEDh9C93qNdFHgOJ1XZ0zQMf95Qo_uz2W1ypsK7MAbCoA