19 câu trắc nghiệm Đàn bò gặm cỏ Cánh diều có đáp án
Đề thi

19 câu trắc nghiệm Đàn bò gặm cỏ Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 467 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc Đàn bò gặm cỏ tác giả là ai?

Hồ Phương.

Hồ Dzếnh.

Nguyễn Thị Mai.

Nguyễn Quang Sáng.

Xem đáp án

A. Hồ Phương.

Hướng dẫn giải:

Nhà văn Hồ Phương, tên thật là Nguyễn Thế Xương, sinh ngày 15/4/1930 tại xã Kiến Hưng, thị xã Hà Đông, TP Hà Nội. Ông là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam năm 1957.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ai là người đã lùa đàn bò đi ăn?

Mai.

Nhẫn.

Nương.

Con Nâu.

Xem đáp án

B. Nhẫn.

Hướng dẫn giải:

Anh Nhẫn là người đã lùa đàn bò đi ăn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Sau mấy đêm mưa phùn khu đồi thay đổi như thế nào?

Hoang tàn do cháy rừng.

Cỏ cây héo úa do thiếu nước.

Cỏ non mọc thơm ngát, trải ra mênh mông khắp sườn đồi.

Đã bị lâm tặc chặt hết những cây gỗ quý.

Xem đáp án

C. Cỏ non mọc thơm ngát, trải ra mênh mông khắp sườn đồi.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết: Qua có mấy đêm mưa phùn mà cả khu đồi đã thay đổi hẳn bộ mặt. Một màu xanh non ngọt ngào, thơm ngát, trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con Tô là chỉ con vật nào trong bài?

Con trâu.

Con bò.

Con gà.

Con chó.

Xem đáp án

D. Con chó.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết “Con Tô cũng mùng lây, rít lên ăng ẳng, sủa đông sủa tây, hai chân trước chồm lên chồm xuống”.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tiếng gặm cỏ của đàn bò được so sánh với gì?

Tiếng của những đàn chuồn chuồn vỗ cánh.

Tiếng vo ve của những con ong mật.

Một nong tằm ăn rỗi khổng lồ.

Tiếng đàn sư tử oai phong, lầm liệt.

Xem đáp án

C. Một nong tằm ăn rỗi khổng lồ.

Hướng dẫn giải:

Trong bài có chi tiết “Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như một nong tằm ăn rỗi khổng lồ”.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào dưới đây miêu tả con Ba Bớp?

“Sủa đông sủa tây”.

“Hùng học ăn”.

“Phàm ăn tục uống”.

“Ăn tranh cỏ của mẹ”.

Xem đáp án

C. “Phàm ăn tục uống”.

Hướng dẫn giải:

Con Ba Bớp vẫn phàm ăn tục uống nhất cứ thúc mãi mõm xuống, ủi cả đất lên mà gặm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sủa đông sủa tây có nghĩa là gì?

Sủa về hướng Tây.

Sủa về hướng Đông.

Sủa về hướng Nam.

Sủa khắp các phía, khắp nơi.

Xem đáp án

D. Sủa khắp các phía, khắp nơi.

Hướng dẫn giải:

Sủa đông sủa tây có nghĩa là sủa khắp các nghía, khắp nơi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ăn rỗi (tằm) có nghĩa là gì?

Ăn ít.

Ăn nhiều và khỏe.

Ăn tham.

Biếng ăn.

Xem đáp án

B. Ăn nhiều và khỏe.

Hướng dẫn giải:

Ăn rỗi (tằm) có nghĩa là ăn nhiều và khỏe.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cu Tũn là gì trong bài Đàn cò gặm cỏ?

Con bò.

Em trai của Nhẫn.

Em trai của hàng xóm.

Con chó.

Xem đáp án

A. Con bò.

Hướng dẫn giải:

Cu Tũn trong bài Đàn cò gặm cỏ là một chú bò.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả đã dùng những từ ngữ xưng hô như thế nào để gọi tên đàn bò?

Mẹ.

Mẹ con.

Chị.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Tác giả đã dùng những từ ngữ xưng hô là mẹ, mẹ con, chị để gọi tên đàn bò?

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vì sao tác giả dùng những từ xưng hô của con người dành cho đàn bò?

Vì cách dùng từ ngữ xưng hô của con người dành cho các con vật làm cho các con vật trở nên thú vị và sinh động, thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa con người và con vật.

Vì cách dùng từ ngữ xưng hô của con người chỉ vật làm cho đàn bò trở nên oai phong hơn.

Vì cách dùng từ ngữ xưng hô của con người chỉ vật làm cho câu chuyên trở nên khách quan hơn.

Vì cách dùng từ ngữ xưng hô của người chỉ vật làm cho câu chuyện trở nên có thiện cảm hơn.

Xem đáp án

A. Vì cách dùng từ ngữ xưng hô của con người dành cho các con vật làm cho các con vật trở nên thú vị và sinh động, thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa con người và con vật.

Hướng dẫn giải:

Tác giả dùng những từ xưng hô của con người dành cho đàn bò vì cách dùng từ ngữ xưng hô của con người dành cho các con vật làm cho các con vật trở nên thú vị và sinh động, thể hiện sự gắn bó thân thiết giữa con người và con vật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong câu “Mẹ con chị Vàng ăn riêng một chỗ” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

So sánh

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Nói quá.

Xem đáp án

B. Nhân hóa.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Mẹ con chị Vàng ăn riêng một chỗ” tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa đó là trò chuyện, xưng hô với vật như với người, dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Qua những cảm nhận, sự quan sát của Nhẫn khi đàn bò gặm cỏ cho thấy anh Nhẫn là người như thế nào?

Là người không yêu quý động vật.

Là người rất yêu lao động nên đã có những sự quan sát tỉ mẩn về đàn bò.

Là người có lòng dũng cảm dám nhận lỗi.

Là người yêu thương gia đình hết mực.

Xem đáp án

B. Là người rất yêu lao động nên đã có những sự quan sát tỉ mẩn về đàn bò.

Hướng dẫn giải:

Qua những cảm nhận, sự quan sát của Nhẫn khi đàn bò gặm cỏ cho thấy anh Nhẫn là người rất yêu lao động nên đã có những sự quan sát tỉ mẩn về đàn bò.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tại sao đàn bò lại mừng rỡ khi được ra đồi ăn cỏ?

Vì đàn bò bị đói ba ngày rồi.

Vì đàn bò sẽ được di cư đi nơi khác.

Vì đàn bò nhìn thấy cỏ xanh non, ngọt ngào, thơm ngát, trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Đàn bò mừng rỡ khi được ra đồi ăn cỏ vì đàn bò bị đói ba ngày rồi, đàn bò sẽ được di cư đi nơi khác và ở đây đàn bò nhìn thấy cỏ xanh non, ngọt ngào, thơm ngát, trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Em có cảm nhận gì về khung cảnh thiên nhiên trong bài?

Hùng vĩ, tráng lệ.

Khung cảnh thiên nhiên làng quê yên bình và trong lành.

Núi non trập trùng.

Cây xanh rợp bóng mát.

Xem đáp án

B. Khung cảnh thiên nhiên làng quê yên bình và trong lành.

Hướng dẫn giải:

Em cảm thấy khung cảnh thiên nhiên làng quê trong bài rất yên bình và trong lành.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu “Chị Vàng lại dịu dàng nhường cho nó” từ “dịu dàng” thuộc loại từ gì?

Danh từ.

Động từ.

Tính từ.

Thán từ.

Xem đáp án

C. Tính từ.

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Chị Vàng lại dịu dàng nhường cho nó” từ “dịu dàng” thuộc loại từ tính từ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đâu là ý nghĩa của bài đọc Đàn bò gặm cỏ?

Niềm say mê lao động của những người nông dân.

Niềm say mê những con bò của Nhẫn.

Niềm say mê tìm ra những sườn đồi nhiều cỏ non cho bò.

Niềm say mê khi ngắm đàn bò gặm cỏ.

Xem đáp án

A. Niềm say mê lao động của những người nông dân.

Hướng dẫn giải:

Bài đọc Đàn bà gặm cỏ có ý nghĩa thể hiện niềm say mê lao động của những người nông dân.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là thái độ, hoạt động của đàn bò khi được ra đồi cỏ?

Cả đàn bò rống lên sung sướng.

Đàn bò mừng rỡ khi được ra đồi gặm cỏ.

Đàn bò nhảu cẫng lên, xô nhau chạy.

Mừng lây, hai chân chồm lên chồm xuống.

Xem đáp án

D. Mừng lây, hai chân chồm lên chồm xuống.

Hướng dẫn giải:

Mừng lây, hai chân chồm lên chồm xuống không phải là thái độ, hoạt động của đàn bò khi được ra đồi cỏ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài đọc nào dưới đây nói về niềm say mê trong lao động của người nông dân?

Đàn bò gặm cỏ.

Món quà.

Sự thật là thước đo chân lí.

Người giàn khoan.

Xem đáp án

A. Đàn bò gặm cỏ.

Hướng dẫn giải:

- Đàn bò gặm cỏ: Văn bản miêu tả khung cảnh một người chăn bò tên Nhẫn cùng đàn bò đang gặm cỏ của mình

- Món quà: Bài đọc là một câu chuyện kể về một bạn nhỏ tốt bụng, đáng yêu, biết quan tâm tới bạn bè.

- Sự thật là thước đo chân lí: Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ chân lí, dũng cảm sửa đổi sai lầm của mình.

- Người giàn khoan: Bài thơ ca ngợi những người dân phải sống một cách vội vã, tất bật dũng cảm giữa lòng biển sâu bao la nhưng lại luôn vui vẻ, yêu đời.