18 câu trắc nghiệm Toán lớp 3 Bảng nhân 6, bảng chia 6 (có đáp án) - Phần 2
18 câu hỏi
Điền số thích hợp vào ô trống:
6 × 6 = …..
6 × 8 = …..
Lời giải:
Ta có phép tính: 6 × 6 = 36
6 × 8 = 48
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn
Kéo thả dấu >, <, = vào ô trống cho thích hợp.
> | < | = |
48 : 6 ….. 36 : 4
,>
Lời giải:
48 : 6 = 8
36 : 4 = 9
Vậy 48 : 6 < 36 : 4
>
Cửa hàng có 5 bao gạo nếp, mỗi bao nặng 6 kg. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?
30 kg
35 kg
36 kg
42 kg
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo nếp là
6 × 5 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg gạo nếp
Đáp án cần chọn là: A

Mỗi ngăn có 6 chiếc ba lô. Hỏi 48 chiếc ba lô thì cần xếp vào mấy ngăn như thế?
6 ngăn
7 ngăn
8 ngăn
9 ngăn
48 chiếc ba lô thì cần xếp vào số ngăn là
48 : 6 = 8 (ngăn)
Đáp số: 8 ngăn
Đáp án cần chọn là: C
Điền số thích hợp vào ô trống:
Mẹ có 42 quả dâu tây, mẹ chia đều cho mỗi bạn 6 quả. Vậy có ….. bạn được nhận dâu tây.
Lời giải:
Số bạn được nhận dâu tây là:
42 : 6 = 7 (bạn)
Đáp số: 7 bạn
Tìm x thỏa mãn biểu thức sau:
x : 6 + 105 = 112
x = 30
x = 36
x = 42
x = 48
x : 6 + 105 = 112
x : 6 = 112 – 105
x : 6 = 7
x = 7 × 6
x = 42
Đáp án cần chọn là: C
Trang mua 3 quyển truyện tranh, mỗi quyển truyện tranh giá 6 nghìn đồng. Trang đưa cho cô bán hàng 50 nghìn đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Trang bao nhiêu tiền?
22 nghìn đồng
32 nghìn đồng
43 nghìn đồng
30 nghìn đồng
Trang mua 3 quyển truyện hết số tiền là
6 × 3 = 18 (nghìn đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Trang số tiền là
50 – 18 = 32 (nghìn đồng)
Đáp số: 32 nghìn đồng
Đáp án cần chọn là: B
Điền số thích hợp vào ô trống:
Tìm một số biết rằng số đó nhân với 6 được bao nhiêu cộng với 6 cũng bằng số đó nhân với 9.
Số đó là …..
Lời giải:
Gọi số cần tìm là a.
Ta có a × 6 + 6 = a ×9
6 = a × 3 (Bớt cả hai vế đi a × 6)
a = 6 : 3
a = 2
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Số điền vào chỗ trống trong hình vẽ trên là …..
Lời giải:
6 × 7 = 42
Số cần điền vào chỗ trống là 42.
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số cần điền vào ô mũi tên chỉ là: …..
Lời giải:
Từ hình vẽ ta thấy, mũi tên đang chỉ vào vị trí số 8.
Vậy số cần điền vào ô có mũi tên là 48 vì 6 × 8 = 48.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Phép nhân nào thể hiện cho hình ảnh dưới đây?

6 × 6 = 36
6 × 5 = 30
5 × 6 = 30
5 × 6 = 36
Mỗi tấm thẻ hình chữ nhật đều có 6 hình.
Có 5 tấm thẻ như vậy nên phép nhân thể hiện cho hình ảnh đó là:
6 × 5 = 30
Đáp án cần chọn là B.
Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ trống:
6 × 4 ….. 6 × 5
Lời giải:
6 × 4 = 24
6 × 5 = 30
6×4 < 6×5
Vậy dấu cần điền vào chỗ trống là “<”.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Mỗi bạn có 6 món đồ chơi. Hỏi 9 bạn như thế có bao nhiêu món đồ chơi ?
15 món đồ chơi
60 món đồ chơi
54 món đồ chơi
53 món đồ chơi.
9 bạn có số món đồ chơi là:
6×9 = 54 ( món đồ chơi)
Đáp số: 54 món đồ chơi.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Kết quả của phép chia 36 : 6 là:
5
9
6
30
36 : 6 = 6
Đáp án cần chọn là C.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một hàng có 6 chú bộ đội. Hỏi có 60 chú bộ đội thì xếp được bao nhiêu hàng như thế?
7 hàng
8 hàng
10 hàng
9 hàng
60 người thì xếp được số hàng là:
60 : 6 = 10 (hàng)
Đáp số: 10 hàng.
Đáp án cần chọn là C.
Điền dấu >,< hoặc = vào chỗ trống:
36 : 6 ….. 5
hoặc = vào>
Lời giải:
Ta có: 36 : 6 = 6
Vậy 36 : 6 > 5
Dấu cần điền vào chỗ trống là >
Năm nay mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng
tuổi mẹ. Năm nay, con có số tuổi là:
5 tuổi
6 tuổi
7 tuổi
8 tuổi
Năm nay con có số tuổi là:
36 : 6 = 6 (tuổi)
Đáp số: 6 tuổi.
Đáp án cần chọn là B.
Ghép các phép tính có cùng kết quả với nhau:
6×4 | 18 : 2 |
54 : 6 | 21 : 3 |
6×5 | 3×8 |
42 : 6 | 3×10 |
Lời giải:
6×4 = 3×8
54 : 6 = 18 : 2
6×5 = 3×10
42 : 6 = 21 : 3






